• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật quy hoạch


 

Kế hoạch 1737/KH-UBND năm 2019 về tổ chức triển khai lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tải về Văn bản khác 1737/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1737/KH-UBND

Kon Tum, ngày 11 tháng 7 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH TỈNH KON TUM THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

Căn cứ Luật Quy hoạch năm 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy hoạch;

Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1209/SKHĐT-TH ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc tham mưu ban hành các văn bản được thông qua tại cuộc họp ngày 14 tháng 06 năm 2019 của Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Kế hoạch lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Xác định nội dung công việc, thời gian, tiến độ hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai lập Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Quy hoạch tỉnh).

- Phân công nhiệm vụ và xác định cơ chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong việc tiến hành các hoạt động triển khai việc lập Quy hoạch tỉnh.

2. Yêu cầu

- Xác định nội dung công việc phải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ quan quản lý nhà nước ở tỉnh và địa phương, bảo đảm chất lượng và tiến độ hoàn thành công việc.

- Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các cơ quan, địa phương trong việc lập Quy hoạch tỉnh.

II. MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CHỦ YẾU:

1. Mục tiêu: Phối hợp xây dựng hoàn thành Quy hoạch tỉnh bảo đảm chất lượng, tầm nhìn, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm nguồn lực và các điều kiện triển khai thực hiện quy hoạch, hoàn thành trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đúng thời hạn quy định.

2. Nhiệm vụ chủ yếu:

Tổ chức triển khai thực hiện công tác lập Quy hoạch tỉnh, với những nội dung công việc chủ yếu sau:

- Xây dựng, trình thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh.

- Xây dựng Quy hoạch tỉnh

- Xây dựng Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.

- Lấy ý kiến về Quy hoạch tỉnh.

- Trình thẩm định và phê duyệt Quy hoạch tỉnh.

- Tổ chức công bố Quy hoạch tỉnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

III. NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ HOÀN THÀNH: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trên cơ sở Kế hoạch này và theo chức năng, nhiệm vụ của mình, các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Phối hợp kịp thời, chặt chẽ với cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư) thực hiện Kế hoạch.

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, số liệu cho cơ quan thường trực Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh các nội dung liên quan đến việc lập Quy hoạch tỉnh.

- Chủ động đề xuất với Ban chỉ đạo và cơ quan thường trực Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh những nội dung, vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực, địa bàn mình theo dõi, quản lý liên quan đến nội dung Quy hoạch tỉnh.

- Chủ động triển khai thực hiện các nội dung đề xuất được phân công đảm bảo theo tiến độ quy định để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh.

- Phối hợp với cơ quan lập quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng theo quy trình quy định của Luật Quy hoạch để đảm bảo các nội dung của quy hoạch tỉnh được xây dựng phù hợp, đồng bộ với quy hoạch cấp cao hơn.

- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tham gia xây dựng nội dung quy hoạch tỉnh theo quy định tại Điều 13, Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

2. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Tham mưu tổ chức triển khai và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của cơ quan lập quy hoạch tỉnh quy định tại Điều 11, Nghị định 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu cần sửa đổi, bổ sung những nội dung, nhiệm vụ cụ thể của Kế hoạch, các đơn vị liên quan chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư - cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh) để xem xét, quyết định.

Việc triển khai lập Quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 là nhiệm vụ quan trọng, đòi hỏi sự tập trung chỉ đạo và tham gia tích cực, chủ động của các ngành, các cấp trong tỉnh. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan có liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong quá trình lập Quy hoạch tỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các thành viên BCĐ lập Quy hoạch tỉnh;
- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh: CVP, các Phó CVP;
- Lưu VT, KTTH7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Ngọc Tuấn

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 1737/KH-UBND, ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

TT

Nhiệm vụ

Công việc thực hiện

Cơ quan chủ trì/tham mưu

Cơ quan phối hợp/báo cáo

Cơ quan trình

Cơ quan xử lý (Quyết định)

Thời hạn hoàn thành

Ghi chú

A

CHUẨN BỊ XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỈNH

 

 

 

 

 

 

1

Rà soát, bãi bỏ các quy hoạch thuộc đối tượng quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 59 Luật Quy hoạch

Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quyết định bãi bỏ các quy hoạch thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Quy hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Tháng 10 - 31/12/2018

UBND tỉnh đã ban hành Quyết định số 1485/QĐ-UBND , ngày 28/12/2018

2

Thành lập Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh Kon Tum thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

Tham mưu UBND tỉnh thành lập Ban chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ

Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Nội vụ

UBND tỉnh

Tháng 06/2019

UBND tỉnh đã thành lập tại Quyết định số 442/QĐ-UBND ngày 11/06/2019

3

Xây dựng Kế hoạch vốn lập Quy hoạch tỉnh

Tham mưu UBND tỉnh về việc bố trí Kế hoạch vốn lập quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Tháng 10- 12/2018

Đã thực hiện

4

Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước

Báo cáo rà soát, đánh giá thực hiện quy hoạch thời kỳ trước

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Tháng 03- 06/2019

 

B

XÂY DỰNG QUY HOẠCH TỈNH

 

 

 

 

 

 

I

Xây dựng nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Xây dựng kế hoạch triển khai lập nhiệm vụ lập quy hoạch cấp tỉnh

Lập kế hoạch triển khai lập quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các thành viên Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Tháng 06/2019

 

2

Lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (tư vấn) thực hiện xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng 05- 06/2019

 

3

Lựa chọn tư vấn xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Mời thầu; Đánh giá năng lực tư vấn; Trình phê duyệt kết quả trúng thầu; Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Tháng 06/2019

 

4

Xây dựng nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

- Xây dựng nội dung nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh.

- Lập dự toán chi phí lập quy hoạch theo hạng mục nội dung quy hoạch xác định trong nhiệm vụ lập quy hoạch.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

 

 

 

Tháng 6- 7/2019

 

4

Lấy ý kiến và hoàn thiện đối với dự thảo nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

- Tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các Sở, ngành, các địa phương về nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch tỉnh.

- Tiếp thu, giải trình, hoàn thiện nhiệm vụ nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập quy hoạch tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Các Sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Tháng 6- 7/2019

 

5

Thẩm định nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Báo cáo UBND tỉnh xem xét, trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cho ý kiến.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các thành viên Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thẩm định)

Tháng 07/2019

 

6

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Hoàn thiện nhiệm vụ quy hoạch tỉnh theo ý kiến Hội đồng thẩm định trình Thủ tướng phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các thành viên Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Thủ tướng Chính phủ (Phê duyệt)

Tháng 08- 09/2019

 

7

Ban hành Quyết định phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch gồm những nội dung được quy định tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủ

 

 

 

Thủ tướng Chính phủ

Tháng 08- 09/2019

 

II

Xây dựng quy hoạch tỉnh

 

 

 

 

 

 

1

Giao nhiệm vụ xây dựng các nội dung đề xuất để tích hợp vào quy hoạch tỉnh, xây dựng hệ thống các chuyên đề nghiên cứu

Dự thảo văn bản giao nhiệm vụ xây dựng các nội dung đề xuất để tích hợp vào quy hoạch, xây dựng hệ thống các chuyên đề nghiên cứu

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thành viên Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Quý IV/2019 (sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch)

 

2

Lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (là tổ chức tư vấn) thực hiện lập quy hoạch tỉnh

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Quý IV/2019 (sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch)

 

3

Tổ chức lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức tư vấn thực hiện lập quy hoạch tỉnh

Lập, phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (HSYC); Phát hành HSYC để mời thầu; Đánh giá HSYC và báo cáo kết quả; Trình phê duyệt kết quả trúng thầu; Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Quý IV/2019

 

4

Lựa chọn đơn vị tư vấn xây dựng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

Lập, phê duyệt Hồ sơ yêu cầu (HSYC); Phát hành HSYC để mời thầu; Đánh giá HSYC và báo cáo kết quả; Trình phê duyệt kết quả trúng thầu; Đàm phán, thương thảo và ký kết hợp đồng.

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Kế hoạch và Đầu tư

 

UBND tỉnh

Quý IV/2019

Căn cứ Khoản 1, Điều 14, Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13

5

Lựa chọn tư vấn xây dựng nội dung đề xuất đưa vào quy hoạch tỉnh (nếu cần thiết)

Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố tổ chức lựa chọn tư vấn (nhà thầu phụ) xây dựng nội dung đề xuất được phân công để đưa vào quy hoạch tỉnh

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư và đơn vị tư vấn

Quý IV/2019

 

6

Tổng hợp, xây dựng và trình thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược

- Thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

- Thực hiện đồng thời với quá trình xây dựng quy hoạch tỉnh;

- Trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định;

- Hoàn thiện lại Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trên cơ sở tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định và trình cơ quan thẩm định có văn bản Báo cáo kết quả thẩm định gửi Thủ tướng Chính phủ làm cơ sở để phê duyệt quy hoạch tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường; đơn vị tư vấn

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

UBND tỉnh

Bộ Tài nguyên và Môi trường (thẩm định)

Hoàn thành, tích hợp vào nội dung của quy hoạch tỉnh và trình thẩm định, phê duyệt đồng thời với quy hoạch tỉnh

 

7

Xây dựng dự thảo báo cáo tổng hợp các nội dung chính được xác định trong phần chi phí trực tiếp của nhiệm vụ

Khảo sát, nghiên cứu, xây dựng từng nội dung quy hoạch được phân công cụ thể trong nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư

6 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn

 

8

Xây dựng các nội dung đề xuất để tích hợp vào Quy hoạch tỉnh

Xây dựng các nội dung đề xuất theo Nhiệm vụ lập Quy hoạch tỉnh được phê duyệt

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

 

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

6 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn

 

9

Quyết định lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch theo đề xuất nguyên tắc, cách thức tích hợp các nội dung đề xuất vào quy hoạch tỉnh của đơn vị tư vấn và cơ quan chủ trì

Xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên huyện nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch; tổng hợp ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo lập quy hoạch xem xét quyết định những vấn đề còn ý kiến khác nhau

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Các thành viên Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ban chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

8 tháng, kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn

 

10

Hoàn thiện Quy hoạch tỉnh, báo cáo Ban Chỉ đạo lập quy hoạch tỉnh

- Điều chỉnh lại phương án tích hợp theo ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo và ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.

- Hoàn thiện Quy hoạch tỉnh, Báo cáo tóm tắt và Báo cáo tổng hợp quy hoạch.

- Tổ chức Hội nghị thông qua các nội dung quy hoạch tỉnh và xin ý kiến Ban Chỉ đạo để hoàn thiện lại quy hoạch.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

Sau 15 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn

 

11

Lấy ý kiến về Quy hoạch tỉnh

Gửi lấy ý kiến về quy hoạch theo Điều 19, Luật Quy hoạch và Điều 32, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủ.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Sau 15-16 tháng kể từ ngày ký hợp đồng tư vấn

 

12

Trình Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến về quy hoạch tỉnh

- Tổ chức hội thảo thông qua Báo cáo tiếp thu, giải trình, nội dung quy hoạch tỉnh đã hoàn thiện.

- Trình UBND tỉnh xem xét, báo cáo BCS Đảng UBND tỉnh trình Tỉnh ủy cho ý kiến về quy hoạch tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Thành viên Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

BCS đảng UBND tỉnh

Tỉnh ủy (Hội nghị Tỉnh ủy)

Sau khi hoàn thiện

 

13

Thẩm định Quy hoạch tỉnh

- Hoàn chỉnh quy hoạch tỉnh theo Kết luận của Tỉnh ủy.

- Báo cáo UBND tỉnh xem xét trước khi trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, cho ý kiến.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Thành viên Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Thẩm định)

Sau khi hoàn thiện

 

14

Trình HĐND tỉnh xem xét, thông qua quy hoạch tỉnh

- Hoàn thiện Quy hoạch theo ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Trình UBND tỉnh xem xét trình Kỳ họp HĐND tỉnh thông qua quy hoạch tỉnh.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Thành viên Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

HĐND tỉnh (thông qua tại kỳ họp)

Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ KHĐT

 

15

Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh

 

Sở Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị tư vấn

Thành viên Ban Chỉ đạo lập Quy hoạch tỉnh

UBND tỉnh

Thủ tướng Chính phủ

Sau khi HĐND tỉnh thông qua

 

16

Ban hành Quyết định phê duyệt quy hoạch tỉnh

 

 

 

 

Thủ tướng Chính phủ

 

 

17

Tổ chức Công bố Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Hình thức công bố Quy hoạch được quy định tại Điều 40, Luật Quy hoạch và Điều 5, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/05/2019 của Chính phủ

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các thành viên Ban chỉ đạo Quy hoạch tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư

UBND tỉnh

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

 

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1737/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Lê Ngọc Tuấn
Ngày ban hành: 11/07/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 1737/KH-UBND

182

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
426432