• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 2123/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2017-2020

Tải về Văn bản khác 2123/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2123/KH-UBND

Điện Biên, ngày 31 tháng 7 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TIẾP TỤC BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC TỈNH ĐIỆN BIÊN GẮN VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2017-2020

Căn cứ Quyết định số 1270/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam đến năm 2020;

Căn cứ Kết luận số 01-KL/TU ngày 20/5/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 20/12/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XII) về Chương trình Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát trin kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND ngày 14/10/2016 của HĐND tỉnh Điện Biên (Khóa XIV, kỳ họp thứ 3) về việc thông qua Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025;

Tiếp theo Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, định hưng đến năm 2025;

Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1246/TTr-SVHTTDL ngày 10/7/2017, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2017-2020 với các nội dung sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể các nội dung công việc thực hiện Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Đề án); phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề án đề ra trong giai đoạn 2017-2020; tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan địa phương và Trung ương trong quá trình triển khai thực hiện.

- Phân công nhiệm vụ, trách nhiệm thực hiện cho các Sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án.

2. Yêu cầu

- Bám sát quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu, các giải pháp tổ chức thực hiện của Đề án đã được phê duyệt.

- Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, việc triển khai các nhiệm vụ của Đề án phải có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

- Việc bảo tồn, phát hiển văn hóa các dân tộc phải gắn với thực tiễn, góp phần xây dựng đời sống văn hóa và môi trường văn hóa lành mạnh; gắn với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; góp phần thúc đẩy du lịch phát triển bền vững.

- Phải huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong công tác bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Bảo tồn di sản văn hóa vật th

1.1. Tiếp tục triển khai lập hồ sơ, xếp hạng di tích và trùng tu, tôn tạo, duy tu, bảo dưỡng các công trình, điểm di tích, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng

Hoàn thiện hồ sơ khoa học 10/45 điểm di tích đã được xếp hạng. Từng bước lập hồ sơ khoa học cho di tích lịch sử chiến trường Điện Biên Phủ. Hoàn thiện các bài thuyết minh, nâng cao chất lượng công tác thuyết minh tại các điểm di tích.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 600 triệu đồng, trung bình mỗi năm 200 triệu đồng,

- Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có liên quan để thực hiện.

1.2. Tiếp tục công tác kiểm kê, lập hồ sơ khoa học xếp hạng và trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh khác

- Xây dựng và triển khai kế hoạch tổng kiểm kê di tích trên địa bàn tỉnh; công bố danh mục di tích và lộ trình xếp hạng di tích.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2019-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 1.300 triệu đồng, trung bình mỗi năm 650 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện,

- Lập hồ sơ khoa học di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh như: Khu Pú Vạp - Khu nghỉ dưỡng của Thực dân pháp (Mường Lay), khu sơ tán Pa Ham (Mường Chà), căn cứ hoạt động của Vừ Pà Chay (Điện Biên Đông), địa điểm tổ chức Lễ Xên Mường Thanh và một số hang động tại các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2019.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 800 triệu đồng, trung bình mỗi năm trên 200 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố.

1.3. Sưu tầm và giới thiệu các hiện vật, tài liệu

- Xây dựng các bộ sưu tập chuyên đề về hiện vật, tài liệu liên quan đến chiến dịch Điện Biên Phủ.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 800 triệu đồng, trung bình mỗi năm 200 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Xây dựng Kế hoạch và triển khai công tác sưu tầm, bảo quản, trưng bày hiện vật về thiên nhiên, địa danh, con người, văn hóa, lịch sử tỉnh Điện Biên, trong đó chú trọng hiện vật về các dân tộc thiểu số.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 600 triệu đồng, trung bình mỗi năm 150 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Tổ chức các đợt phát động sưu tầm, hiến tặng hiện vật, kỷ vật, tài liệu liên quan đến chiến thắng Điện Biên Phủ.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 150 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Lựa chọn các hiện vật tiêu biểu, đảm bảo tiêu chí đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận bảo vật Quốc gia.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2019.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Xây dựng chương trình và triển khai kế hoạch triển lãm, quảng bá, giới thiệu hiện vật tiêu biểu tại các tỉnh, thành phố trên cả nước.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020,

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 520 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Xây dựng chuyên trang hiện vật tại Cổng thông tin của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 120 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan thực hiện.

2. Bảo tồn di sản văn hóa phi vật th

2.1. Tiếp tục kiểm kê, lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia

- Kiểm kê di sản văn hóa phi vật thcác dân tộc: Kinh, Tày, Nùng, Thổ, Phù Lá, Sán Chay...

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 300 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Kiểm kê toàn diện các dân tộc: Mông, Dao, Thái.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 300 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

- Lập hồ sơ khoa học di sản văn hóa phi vật thể tiêu biểu đề nghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thQuốc gia đối với các di sản tiêu biểu, đại diện của các dân tộc tỉnh như Lễ Tù su (cúng dòng họ) của dân tộc Mông, Lễ Pang phóng của dân tộc Kháng, Lễ Tủ cải của dân tộc Dao, Lễ Xên mường (cứng mường), m thực dân gian dân tộc Thái, kỹ thuật đan túi của dân tộc Si La... Tham gia cùng các tỉnh: Yên Bái, Sơn La, Lai Châu xây dựng hồ sơ đề cử quốc gia nghệ thuật Xòe Thái đề nghị UNESCO đưa vào Danh sách di sản văn hóa phi vật thể đại diện nhân loại.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 1.200 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện nơi có di sản thực hiện.

2.2. Thực hiện việc xét chọn Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân

- Rà soát toàn bộ các nghệ nhân lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể, thống kê danh sách và đưa vào danh mục, định kỳ xét chọn các Nghệ nhân đủ điều kiện đề nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân nhân dân. Tổ chức lễ trao tặng danh hiệu sau khi có Quyết định của Chủ tịch nước.

+ Thời gian thực hiện: Thực hiện 02 đợt, năm 2017 và năm 2019.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 330 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban thi đua Khen thưởng tỉnh) và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

2.3. Nghiên cứu và triển khai các dự án bảo tồn, đưa nghệ thuật trình diễn di sản Xòe vào sinh hoạt văn hóa thường xuyên và phát huy giá tri di sản văn hóa phi vật thể Quốc gia Nghệ thuật Xòe Thái

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 400 triệu đồng, trung bình mỗi năm 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

2.4. Bảo tồn tiếng nói và chữ viết của các dân tộc

- Tiếp tục thực hiện Đán dạy tiếng Thái và tiếng Mông cho học sinh và cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh, tập trung vào dạy và học cho chính người dân tộc thiểu số.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 4.800 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Sưu tầm, bảo tồn và dịch thuật, in ấn các tài liệu chữ cổ

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện: 300 triệu đồng, trung bình mỗi năm 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

2.5. Xây dựng và triển khai dự án bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa đặc thù của các dân tộc đặc biệt ít người và cần bảo tồn khẩn cấp: Tiếp tc bảo tồn một số lễ hội truyền thống, phong tục tập quán của dân tộc Si La như: Nghệ thut trình diễn, ngữ văn dân gian...; bảo tồn khẩn cấp một số di sản văn hóa của dân tộc Phù Lá như phong tục tập quán, lễ hội,...

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 800 hiệu đồng, trung bình mỗi năm 200 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và UBND huyện các huyện: Mường Nhé, Tuần Giáo, Tủa Chùa thực hiện.

3. Đầu tư, phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể, phi vật thể, nâng cao đời sống văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên

3.1. Bảo tồn, phục dựng Lễ hội Xên Mường Thanh; Lễ Kin Pang Then của dân tộc Thái tại huyện Nậm Pồ; Bảo tồn dân ca, dân vũ, các trò chơi truyền thống của các dân tộc thiu số; Bảo tồn và phát huy hoạt động chợ phiên vùng cao: Tả Sìn Thàng, Xá Nhè (huyện Tủa Chùa), Vàng Lếch (huyện Nậm Pồ),...

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 800 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện.

3.2. Triển khai công tác giáo dục, tuyên truyền di sản văn hóa cho học sinh

- Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch công tác giáo dục, tuyên truyền, giới thiệu các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc cho học sinh.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu và thực hành các làn điệu dân ca, các trò chơi dân gian của các dân tộc trong các hoạt động ngoại khóa và các hoạt động sinh hoạt tập thể.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị có liên quan thực hiện.

3.3. Hỗ trợ phát triển nghề thủ công truyền thống

- Duy trì nghề dệt thổ cẩm dân tộc Thái, dân tộc Lào; nghề thêu dệt của dân tộc Mông; nghề mây, tre đan của một số dân tộc. Hỗ trợ bảo tồn nghề đan túi từ nguyên liệu dây sắn rừng của dân tộc Si La, nghề làm giấy truyền thống của dân tộc Mông, Dao

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 400 triệu đồng, trung bình mỗi năm 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.

3.4. Xây dựng và triển khai dự án hỗ trợ đầu tư bảo tồn một số bản văn hóa truyền thống, bản du lịch

- Xây dựng và triển khai dự án hỗ trợ đầu tư bảo tồn một số bản văn hóa truyền thống để phát triển du lịch nhu: bản Na Nát, phường Na Lay thuộc thị xã Mường Lay; bản Hua Sa A, xã Tỏa Tình thuộc huyện Tuần Giáo; bản Pàng D, xã Xá Nhè thuộc huyện Tủa Chùa; bản A Pa Chải, xã Sín Thầu thuộc huyện Mường Nhé,...

+ Thời gian thực hiện: Năm 2018-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 1.500 triệu đồng, trong bình mỗi năm 500 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.

- Htrợ một số bản văn hóa - du lịch các dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Điện Biên Phủ, huyện Điện Biên.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 800 triệu đồng, trung bình mỗi năm 200 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: UBND thành phố Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên.

3.5. Gắn biển tên giới thiệu các thôn bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: Hoàn thiện kế hoạch gắn biển tên giới thiệu về các thôn, bản, tổ dân phố

- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 13.230 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện: UBND các huyện, thị xã, thành phố.

3.6. Hỗ trợ đầu tư, phát triển Bảo tàng tỉnh: Thực hiện lập đề cương và tổ chức trưng bày tại Bảo tàng tỉnh

- Thời gian thực hiện: Năm 2017.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 700 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

3.7. Phát triển Đoàn nghệ thuật tỉnh Điện Biên trở thành Đoàn nghệ thuật Ca - Múa - Nhạc dân tộc và hiện đại

Hỗ trợ xây dựng các chương trình nghệ thuật dân tộc đặc sắc; tăng cường sưu tầm âm nhạc dân gian truyền thống và sáng tác mới.

- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 2.300 triệu đồng, trung bình mỗi năm 575 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3.8. Tăng cường xây dựng đời sống văn hóa thông qua các hoạt động văn hóa cơ sở

- Sản xuất và tổ chức lồng tiếng dân tộc thiểu số phim chuyên đề và phóng sự về di sản văn hóa để phục vụ đồng bào các dân tộc thiểu số vùng cao, biên giới,

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 500 triệu đồng, trung bình mỗi năm 125 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh và các đơn vị có liên quan thực hiện.

- Tổ chức khảo sát, thống kê các hủ tục lạc hậu, hỗ trợ xây dựng hương ước, quy ước, tăng cường công tác truyền đời sống văn hóa và môi trường văn hóa.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 650 triệu đồng, trung bình thực hiện mỗi năm trên 160 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

3.9. Tăng cường công tác quảng bá, giới thiệu các di sản văn hóa

Tập trung khai thác và giới thiệu các di sản văn hóa tiêu biểu trên các phương tiện thông tin đại chúng và Cổng thông tin điện tử của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Điện Biên

- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 200 triệu đồng, trung bình mỗi năm 50 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin, Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ và các đơn vị có liên quan thực hiện.

4. Công tác đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác bảo tồn, phát triển văn hóa các dân tộc

Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ như quản lý di tích, di sản văn hóa phi vật thể; kỹ năng tổ chức hoạt động nhà văn hóa thôn bản; nâng cao nhận thức về di sản phục vụ du lịch có trách nhiệm và marketing du lịch... cho các đối tượng là cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên tại các thiết chế văn hóa, thể thao và du lịch trong tỉnh, huyện và các cán bộ chuyên trách công tác văn hóa, xã hội của các xã, phường, thị trấn.

- Thời gian thực hiện: Năm 2018 - 2020.

- Tổng nhu cầu kinh phí: 600 triệu đồng, trung bình mỗi năm 200 triệu đồng.

- Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện.

5. Các nội dung công việc khác

Trong quá trình triển khai thực hiện Đề án căn cứ vào tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Sở, ngành, đơn vị, các đơn vị chủ động xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch phù hợp với nguồn kinh phí để đảm bảo thực hiện được các mục tiêu, chỉ tiêu Đề án đã phê duyệt.

6. Sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án

- Định kỳ hằng năm báo cáo kết quả thực hiện Đề án, tổ chức sơ kết, tổng kết Đề án để kịp thời biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong công tác bảo tồn văn hóa các dân tộc; kịp thời chấn chỉnh những hành vi vi phạm trong việc quản lý, phát huy giá trị văn hóa các dân tộc gắn với phát triển kinh tế, xã hội. Tổ chức các đoàn thanh tra, kiểm tra giám sát việc triển khai Đề án tại các sở, ngành, địa phương.

+ Thời gian thực hiện: Năm 2017-2020 (sơ kết vào năm 2018, tổng kết vào năm 2020).

+ Tổng nhu cầu kinh phí: 100 triệu đồng.

+ Tổ chức thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan thực hiện.

III. NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Tổng nhu cầu kinh phí giai đoạn 2017-2020: 30.600 triệu đồng (Ba mươi tỷ, sáu trăm triệu đồng).

- Nguồn vốn: Từ các nguồn vốn Trung ương đầu tư trên địa bàn; nguồn vn ODA, nguồn vốn xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Là cơ quan chủ trì, đầu mối thường trực giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Kế hoạch; tổng hp kết quả thực hiện Kế hoạch, Đề án để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo định kỳ và đột xuất.

- Tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án; hằng năm xây dựng, ban hành kế hoạch chi tiết để triển khai (đối với những nhiệm vụ được giao chủ trì triển khai thực hiện).

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện kế hoạch; tích cực chủ động, nm bắt thông tin về những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch, Đề án để kịp thời giải quyết theo thẩm quyền và báo cáo, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết theo quy định.

- Tham mưu cho UBND tỉnh thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, giám sát việc triển khai Kế hoạch, Đề án tại các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.

- Hàng năm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành tỉnh, địa phương có liên quan thống nhất nội dung để tham mưu nguồn kinh phí thực hiện Đề án trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. SKế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tài chính và các Sở, ngành tỉnh, đơn vị, địa phương liên quan cân đối các nguồn vốn đầu tư, lồng ghép với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội để triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Đề án đã phê duyệt.

3. Sở Tài chính

Chủ trì tham mưu phân bổ nguồn vốn sự nghiệp hàng năm để triển khai thực hiện các nội dung công việc có liên quan của Đề án; phối hợp các cơ quan liên quan đxuất với UBND tỉnh các nội dung liên quan đến chế độ, chính sách tài chính và đầu tư trong lĩnh vực văn hóa trên địa bàn tỉnh.

4. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Triển khai có hiệu quả kế hoạch thực hiện Đề án dạy tiếng Thái, tiếng Mông cho học sinh tiu học, trung học cơ sở và chương trình đào tạo tiếng nói, chữ viết dân tộc cho cán bộ công tác tại vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh giai đoạn đến năm 2020.

- Xây dựng và triển khai chương trình, kế hoạch công tác giáo dục, tuyên truyền, giới thiệu các di sản văn hóa tiêu biểu của các dân tộc cho học sinh thông qua các chương trình chính khóa và ngoại khóa, các hoạt động tập thể,...

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Điện Biên Phủ

- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và UBND các huyện, thị xã, thành phố tuyên truyền việc triển khai thực hiện Đề án và Kế hoạch triển khai Đề án để tạo sự đồng thuận trong đông đảo các tầng lớp nhân dân.

- Tăng cường xây dựng và duy trì chuyên mục “Di sản văn hóa tỉnh Điện Biên” trên sóng phát thanh và truyền hình tỉnh; chuyên mục “Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên” trên báo viết và báo điện tử của Báo Điện Biên Phủ.

- Xử lý kịp thời những trường hợp đăng, phát và xuất bản nội dung thông tin thiếu khách quan, không chính xác trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

6. Các Sở, ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan

Chủ động thực hiện nhiệm vụ được phân công theo nội dung Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 11/11/2016 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án tiếp tục bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.

7. UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ các nhiệm vụ được giao, chủ động xây dựng, ban hành Kế hoạch chi tiết; hàng năm có trách nhiệm cân đối, bố trí vốn ngân sách triển khai thực hiện các nội dung có liên quan trong nguồn kinh phí tự chủ; định kỳ báo cáo, đánh giá kết quả về UBND tỉnh (qua cơ quan thường trực Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

Trên đây là Kế hoạch triển khai Đề án tiếp tục Bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên gắn với phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2017-2020; UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- TT. HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
-
UB MTTQ tnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã,
thành phố;
- Lưu: VT, KT
(LTA), KGVX(NĐH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Văn Quý

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2123/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Điện Biên   Người ký: Lê Văn Quý
Ngày ban hành: 31/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Văn hóa , thể thao, du lịch, Dân tộc   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 2123/KH-UBND

365

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
365462