• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Kế hoạch 69/KH-UBND về cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI) của thành phố Hà Nội năm 2018

Tải về Văn bản khác 69/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 69/KH-UBND

Hà Nội, ngày 14 tháng 03 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CẢI THIỆN, NÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP TỈNH (PAPI) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2018

Nhằm cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) của thành phố Hà Nội, UBND Thành phố ban hành Kế hoạch cải thiện, nâng cao Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công của thành phố Hà Nội năm 2018 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mc đích

- Nâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công của Thành phố; tập trung ở cấp chính quyền cơ sở. Phấn đấu Chỉ số PAPI của thành phố Hà Nội năm 2018 xếp trong nhóm trung bình của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Góp phần thúc đẩy cải cách hành chính, phát huy sự tham gia của mọi tầng lớp dân cư vào quá trình xây dựng, thực thi và giám sát việc thực thi chính sách; góp phần thực hiện chủ đề năm 2018 của Thành phố: “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị”.

2. Yêu cầu

- Kế hoạch được triển khai đồng bộ ở các cấp chính quyền, đặc biệt ở 100% các xã, phường, thị trấn trên địa bàn Thành phố.

- Quá trình thực hiện cần kết hợp chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của sở, ngành Thành phố và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của quận, huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn.

II. NỘI DUNG

1. Tăng cường sự tham gia của người dân đối với các hoạt động tại cộng đồng

a) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật và Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ, công chức và nhân dân về Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; các nội dung, vấn đề mà người dân có quyền được biết, được bàn, được tham gia thực hiện hoặc kiểm tra, giám sát việc thực hiện; trách nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức cấp xã, của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

UBND các quận, huyện, thị xã (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) tập trung trọng tâm tuyên truyền đến nhân dân về những nội dung chính quyền phải công khai để người dân biết; nội dung người dân được bàn và quyết định; nội dung người dân được tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định; nội dung người dân được quyền giám sát...

b) Triển khai thực hiện nghiêm túc theo quy định và tạo điều kiện thuận lợi để người dân được tham gia bàn bạc, đóng góp ý kiến, kiểm tra, giám sát các nội dung thuộc quyền của người dân theo Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và các quy định khác của Thành phố. Đặc biệt, đối với những khoản đóng góp (xã hội từ thiện, xây dựng, sửa chữa công trình công cộng, xây dựng nông thôn mới...), đảm bảo nguyên tắc dân chủ, do người dân quyết định thực hiện và quyết định mức đóng góp; có giám sát của Ban Giám sát đầu tư cộng đồng hoặc Ban Thanh tra Nhân dân.

c) Tổ chức thực hiện tốt công tác bầu cử các chức danh lãnh đạo, người đại diện của tổ chức... ở cấp xã, thôn, tổ dân phố.

d) Tăng cường hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế dân chủ ở cơ sở.

2. Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch đối với các nội dung quy định tại Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

a) Công khai hộ nghèo và chính sách xã hội cho người nghèo

Thực hiện điều tra, rà soát, bình xét và công nhận đối tượng hộ nghèo hàng năm theo đúng quy định, hướng dẫn của Thành phố; đảm bảo đúng quy trình, thủ tục, thời gian, cách thức thực hiện và đối tượng.

Thực hiện công khai danh sách hộ nghèo tại trụ sở UBND cấp xã, điểm sinh hoạt cộng đồng thô, tổ dân phố, khu dân cư... đảm bảo quy định về thời gian công khai, nội dung công khai, địa điểm công khai. Công khai kịp thời những thông tin về chính sách xã hội cho người nghèo để nhân dân biết, nhân dân bàn, giám sát thực hiện.

Thường xuyên tiếp thu ý kiến đóng góp, kiến nghị, phát giác, thắc mắc của người dân; thực hiện giải đáp, xử lý, điều chỉnh kịp thời, đúng quy định những ý kiến của người dân; hoặc kiến nghị các cấp có thẩm quyền xem xét đối với nội dung liên quan hộ nghèo và chính sách xã hội cho người nghèo.

Xử lý kịp thời, nghiêm minh, thông tin công khai để người dân được biết về những trường hợp thực hiện không đúng các quy định về hộ nghèo và chính sách xã hội cho hộ nghèo.

b) Công khai ngân sách cấp xã và các khoản thu khác ở khu dân cư

Thực hiện đúng, đủ quy định về công khai, minh bạch thu chi ngân sách cấp xã. Bảo đảm việc niêm yết công khai danh mục thu, chi cụ thể đnhân dân được biết và giám sát; việc công khai phải cụ thể, chi tiết, hình thức công khai phải phù hợp, thuận tiện để người dân có thể tiếp cận và giám sát.

Phát huy vai trò giám sát của HĐND cấp huyện, cấp xã, các đoàn thể quần chúng, cán bộ, công chức và nhân dân; kịp thời ngăn chặn những dấu hiệu tiêu cực, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với những trường hợp vi phạm các quy định về quản lý tài chính, tài sản công.

Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản lý, nghiệp vụ tài chính cho Chủ tịch, kế toán, thủ quỹ thuộc UBND cấp xã; tăng cường hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ tài chính ở cấp xã.

c) Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và khung giá đất; công khai kế hoạch đầu tư của các dự án trên địa bàn và kết quả xử lý các vụ việc qua giám sát ở khu dân cư.

Thực hiện đúng quy định về việc tổ chức lấy ý kiến đóng góp của người dân đối với dự thảo về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương. Tiếp thu đầy đủ, giải trình, thông tin kịp thời, xem xét điều chỉnh và công khai để người dân được biết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Thực hiện việc công khai về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương theo đúng quy định, đảm bảo đúng về hình thức công khai, nội dung công khai, thời gian và địa điểm công khai.

Đối với quy hoạch đất đai và các dự án liên quan đất đai trên địa bàn, công khai các quy hoạch đất đai được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kịp thời cập nhật, công khai khi có sự điều chỉnh quy hoạch. Công khai kế hoạch đầu tư của các dự án có liên quan đất đai, mục đích sử dụng đất; mức giá đn bù khi thu hi đất; số hộ, diện tích đất, loại đất bị thu hồi, tài sản, cây trồng cùng với mức giá đền bù và kết quả xử lý các vụ việc qua giám sát ở khu dân cư.

Thường xuyên kiểm tra để kịp thời chấn chỉnh việc công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại UBND cấp huyện, UBND cấp xã.

3. Nâng cao trách nhiệm giải trình với người dân

a) Nâng cao trách nhiệm giải trình với người dân của chính quyền các cấp trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện tốt công tác tiếp công dân; tập trung giải quyết có hiệu quả những kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân.

b) Tiếp tục bi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đội ngũ trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố, cán bộ UBND cấp xã, đại diện các tổ chức đoàn thể, đại biểu HĐND cấp xã; củng cố sự tin tưởng, tín nhiệm của người dân đối với cán bộ UBND cấp xã, đại diện các tổ chức đoàn thể, đại biểu HĐND cấp xã.

c) Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân và Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

4. Kiểm soát tham nhũng trong khu vực công

Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản có liên quan về phòng, chống tham nhũng bằng nhiều hình thức đngười dân biết, thực hiện giám sát. Công khai báo cáo kết quả phòng, chống tham nhũng hàng năm của tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Tăng cường các kênh tiếp nhận thông tin, nắm bắt ý kiến, phản ánh, kiến nghị của người dân đối với chất lượng phục vụ của cơ quan hành chính, của công chức. Phát huy vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp và nhân dân trong công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng; có cơ chế bảo vệ người dân khi thực hiện việc tố cáo hành vi tham nhũng.

Trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ; thực hiện tốt cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Đặc biệt chú trọng đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng, chống phiền hà sách nhiễu trong lĩnh vực Y tế, Giáo dục.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng, kiểm tra công vụ, việc giải quyết thủ tục hành chính để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng và xử lý trách nhiệm của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị do mình phụ trách.

Tiếp tục thực hiện đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng công chức, viên chức, người lao động vào cơ quan hành chính nhà nước. Thực hiện công khai, minh bạch trong tuyển dụng và các công tác khác về quản lý công chức, viên chức; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tuyển dụng.

5. Nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính (TTHC)

Tiếp tục thực hiện tốt Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức tại các cơ quan hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội. Đặc biệt chú trọng các TTHC lĩnh vực chứng thực, xác nhận của chính quyền cấp xã; hành chính công cấp xã; cấp giấy phép xây dựng; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thường xuyên kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, nhất là trách nhiệm của cán bộ, công chức việc tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả TTHC cho người dân, tổ chức;

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức; tăng số lượng các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, mức độ 4.

6. Cải thiện chất lượng các dịch vụ công ích thiết yếu cấp cơ sở

a) Nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh của mạng lưới y tế tuyến huyện

Tiếp tục cải tiến quy trình quản lý trong lĩnh vực khám, chữa bệnh, y tế dự phòng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thông tin khám chữa bệnh nhằm cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.

Mở rộng các hình thức đầu tư cơ sở vật chất, đầu tư nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các bệnh viện; tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ tiên tiến đphục vụ công tác khám, chữa bệnh cho nhân dân.

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn; bồi dưỡng y đức của đội ngũ cán bộ, viên chức ngành y; nâng cao chất lượng khám chữa bệnh tại các bệnh viện công lập tuyến cơ sở, giảm sức ép cho y tế tuyến trên.

Tăng cường tuyên truyền chính sách bảo hiểm y tế, nâng cao tỷ lệ người dân có bảo hiểm y tế. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc cải cách TTHC trong lĩnh vực bảo hiểm y tế, từ khâu cấp phát thẻ đến thanh toán chế độ bảo hiểm y tế.

b) Tăng cường đầu tư cho công tác giáo dục bậc tiểu học

Tiếp tục thực hiện tốt 9 nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm của ngành giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp theo hướng đồng bộ, chuẩn hóa, tiên tiến và từng bước hiện đại. Tăng tlệ học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày. Xây dựng, thực hiện kế hoạch đầu tư các trường học trong các khu đô thị hóa còn thiếu; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục.

Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo; chương trình học, sách giáo khoa. Củng cố kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; xây dựng trường học an toàn, lành mạnh, thân thiện, không bạo lực, không lạm thu. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm trái quy định; bồi dưỡng đạo đức, tác phong của đội ngũ quản lý, giáo viên trong nhà trường.

Tiếp tục quan tâm xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, tổ chức đánh giá lại theo định kỳ các trường đạt chuẩn; gắn với việc khảo sát đo lường sự hài lòng của phụ huynh học sinh và người dân đối với chất lượng giáo dục ở các trường bậc tiu học.

c) Cải thiện cơ sở hạ tầng căn bản

Đẩy nhanh tiến độ các công trình lưới điện trọng điểm; nâng cao chất lượng công tác quản lý duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng, đảm bảo tỷ lệ chiếu sáng tối thiểu 98%; sử dụng đèn Led tiết kiệm điện năng; ứng dụng bản đồ số GIS để nâng cao chất lượng vận hành, giám sát hoạt động của hệ thống chiếu sáng của Thành phố; khuyến khích các địa phương ngoại thành chủ động thực hiện đầu tư theo hướng xã hội hóa trong việc cải tạo, làm mới hệ thống chiếu sáng công cộng sử dụng đèn Led tiết kiệm điện năng.

Tăng cường quản lý trật tự lòng đường, vỉa hè, đảm bảo thuận lợi cho người tham gia giao thông và người đi bộ; tiếp tc rà soát, điều chỉnh, bổ sung các tuyến vận tải hành khách trong Thành phố. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án tăng cường quản lý phương tiện giao thông đường bộ nhằm giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Đẩy nhanh tiến độ thủ tục đầu tư Nhà máy nước mặt sông Hồng, sông Đuống và tiến độ các dự án xã hội hóa cấp nước sạch nông thôn; kế hoạch phát triển hạ tầng cấp nước đô thị và các vùng lân cận giai đoạn 2016 - 2020. Đẩy nhanh tiến độ cấp nước sạch; hoàn thành mạng cấp nước tới 100% các hộ dân tại các địa bàn đã đủ điều kiện cấp nước.

Xây dựng và triển khai thực hiện Quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và phế thi xây dựng. Tăng cường tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng vệ sinh môi trường, đảm bảo tỷ lệ thu gom, vận chuyn và xử lý rác thải sinh hoạt đô thị, nông thôn trong ngày. Đảm bảo công tác quản lý, kiểm tra, giám sát thực hiện duy trì vệ sinh môi trường và quản lý vận hành các khu xử lý chất thải. Đẩy nhanh thủ tục đầu tư các dự án: Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Sóc Sơn, Nhà máy xử lý chất thải rắn tại Thanh Oai, Khu xử lý chất thải rắn tại Đồng Ké, Chương Mỹ; xây dựng nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp tập trung. Cải tạo, khơi thông các kênh mương, sông, cống, hồ đảm bảo thoát nước, vệ sinh môi trường.

d) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm

Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thực hiện các chương trình phối hợp hoạt động giữa chính quyền cơ sở, các đoàn thể và nhân dân trong công tác xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo vệ an ninh Tổ quốc, phòng chống tội phạm. Duy trì các mô hình tự quản hiệu quả tại thôn, xóm, khu dân cư.

Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn các khu dân cư, tổ dân phố, các cơ sở kinh doanh, sản xuất trên địa bàn thực hiện nghiêm quy định về phòng cháy, chữa cháy; thường xuyên kiểm tra công tác phòng chống cháy n, cứu hộ, cứu nạn; xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy định về phòng chống cháy, nổ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã

Trên cơ sở các nội dung của Kế hoạch này, căn cứ đặc điểm tình hình địa phương, xây dựng kế hoạch chi tiết; triển khai tới cấp xã; chỉ đạo Chủ tịch UBND cấp xã xây dựng kế hoạch của xã. Hoàn thành trước ngày 01/3/2017.

Tổ chức thực hiện Kế hoạch của địa phương đảm bảo tiến độ, chất lượng. Trong quá trình tổ chức thực hiện, thường xuyên đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện. Trực tiếp chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra công vụ tại địa phương phụ trách.

Đưa nội dung thực hiện Kế hoạch vào tiêu chí xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của các xã, phường, thị trấn thuộc địa phương mình quản lý.

Báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Kế hoạch của địa phương 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6/2018 và báo cáo năm trước ngày 15/12/2018 (qua Sở Nội vụ, email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn).

2. Sở Nội vụ

Là cơ quan tham mưu giúp UBND Thành phố chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND Thành phố.

Đưa nội dung thực hiện Kế hoạch thành một tiêu chí thành phần để xác định Chỉ số CCHC năm 2018 của khối quận, huyện, thị xã.

Chủ động phối hợp Ban Chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của Thành phố để thực hiện kiểm tra việc triển khai Kế hoạch này ở các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.

3. Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, đơn vị: Văn phòng UBND Thành phố, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy - chữa cháy và Công an Thành phố

Trên cơ sở các nội dung liên quan ngành, lĩnh vực quản lý, phụ trách ti Kế hoạch này, chủ động triển khai thực hiện theo nhiệm vụ và thẩm quyền, gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành, đơn vị năm 2018.

Tăng cường hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn; thường xuyên kiểm tra, đặc biệt chú trọng kiểm tra đột xuất; tham mưu chấn chỉnh kịp thời các sai phạm, thiếu sót về chuyên môn thuộc lĩnh vực phụ trách, quản lý đối với UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị theo ngành dọc tại cấp huyện, cấp xã.

Báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ, email: phongcchc_sonv@hanoi.gov.vn) kết quả thực hiện Kế hoạch 6 tháng đầu năm trước ngày 15/6/2018 và báo cáo năm trước ngày 15/12/2018 theo chuyên đề thuộc ngành, lĩnh vực mình quản lý, phụ trách./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính Phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND Thành phố:
- Chủ tịch, các PCT UBND TP;
- Các sở, cơ quan tương đương sở;
- UBND các quận, huyện, thị xã;
- Đài PTTH HN; các B
áo: HNM, KT&ĐT;
- VPUBTP: CVP, các PCVP; Các phòng: NC, TK-BT, TH, HCTC;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Chung

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 69/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội   Người ký: Nguyễn Đức Chung
Ngày ban hành: 14/03/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 69/KH-UBND

289

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
377365