• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ máy hành chính nhà nước


 

Kế hoạch 739/KH/UBND năm 2018 về triển khai Chương trình 51-CTr/TU thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” do tỉnh Kon Tum ban hành

Tải về Văn bản khác 739/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 739/KH-UBND

Kon Tum, ngày 28 tháng 3 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH SỐ 51-CTR/TU NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA TỈNH ỦY KON TUM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 18-NQ/TW NGÀY 25 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XII) “MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TINH GỌN, HOẠT ĐỘNG HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ”

Căn cứ Kế hoạch số 07-KH/TW ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Bộ Chính trị thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII); Nghị quyết số 56/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về việc tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 10/NQ-CP);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình số 51-CTr/TU ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XII) “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” (sau đây gọi tắt là Chương trình số 51-CTr/TU), cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp được phân công nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu và đảm bảo tiến độ yêu cầu của Chương trình số 51-CTr/TU.

2. Yêu cầu:

- Xác định rõ các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu và tiến độ thực hiện để các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là các cơ quan, đơn vị) tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện.

- Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các cơ quan, đơn vị trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo sự đồng thuận, nhất trí cao của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quần chúng nhân dân trong quá trình triển khai thực hiện.

II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Công tác phổ biến, quán triệt, tuyên truyền:

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phối hợp chặt chẽ với tổ chức Đảng và cấp ủy cùng cấp nghiêm túc tổ chức triển khai, nghiên cứu, quán triệt các nội dung của Nghị quyết số 10/NQ-CP của Chính phủ và Chương trình số 51-CTr/TU của Tỉnh ủy đến toàn thể đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa bàn tỉnh thường xuyên, kịp thời thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quần chúng nhân dân trên địa bàn tỉnh, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu, nỗ lực của các ngành, các cấp và nhân dân để thực hiện thắng lợi các mục tiêu đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

2. Thực hiện hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thành một văn phòng tham mưu, giúp việc chung.

a) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh xây dựng Đề án hợp nhất thành một văn phòng tham mưu, giúp việc chung; tham mưu Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét theo đúng quy định.

b) Thời gian thực hiện: Trong năm 2018 (sau khi có hướng dẫn của Trung ương).

3. Rà soát, sắp xếp các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo khung quy định của Trung ương; giảm đầu mối bên trong các cơ quan tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình, giảm số lượng cấp phó của các cơ quan, đơn vị.

a) Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, thực hiện theo quy định.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 (sau khi có quy định của Trung ương)

4. Tổ chức rà soát, xem xét, giảm các tổ chức phối hợp liên ngành, Ban quản lý dự án khối nhà nước.

a) Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sắp xếp, giảm các tổ chức phối hợp liên ngành, Ban chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thời gian thực hiện: Trong quý II/2018

5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh; mở rộng và tổ chức thực hiện trung tâm phục vụ hành chính công, cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương.

a) Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Giám đốc: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tư pháp và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 995/KH-UBND ngày 18 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016-2020 và các Kế hoạch hằng năm về cải cách hành chính, cải thiện và nâng cao các Chỉ số cải cách hành chính (PAR INDEX), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI); trong đó, tập trung một số nhiệm vụ sau:

- Cải cách thủ tục hành chính theo hướng dân chủ, công khai, minh bạch, chuyên nghiệp, xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh; tổ chức thực hiện trung tâm phục vụ hành chính công, cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương.

- Triển khai mô hình Trung tâm hành chính công của tỉnh (sau khi có hướng dẫn của Trung ương).

b) Thời gian thực hiện: Thường xuyên, liên tục.

6. Rà soát, xây dựng Đề án và triển khai sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã và sáp nhập các thôn, tổ dân phố chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định; tổ chức lại một số thôn có quy mô quá lớn cho phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời, chủ động báo cáo cấp có thẩm quyền và thực hiện sáp nhập, tăng quy mô đơn vị hành chính cấp xã ở những nơi có đủ điều kiện.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo triển khai rà soát, đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của các đơn vị hành chính cấp xã và thôn, tổ dân phố trên địa bàn quản lý. Trên cơ sở đó, triển khai xây dựng Đề án sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị hành chính cấp xã và sáp nhập các thôn, tổ dân phố chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định, tổ chức lại một số thôn có quy mô quá lớn cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị (nếu có); lập đề án, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét triển khai các bước thực hiện sáp nhập, tăng quy mô đơn vị hành chính cấp xã ở những nơi có đủ điều kiện theo quy định (nếu có).

Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai thực hiện các nội dung liên quan đảm bảo quy trình, thủ tục theo quy định. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định đề án của các đơn vị; trên cơ sở đó, tổng hợp, tham mưu Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

b) Thời gian thực hiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoàn thành việc rà soát, lập Đề án sắp xếp, tổ chức lại các thôn, tổ dân phố, sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính cấp xã trong quý III/2018.

- Giám đốc Sở Nội vụ hoàn thành việc tổng hợp, tham mưu Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định trong quý IV/2018.

7. Thực hiện nghiêm, nhất quán việc khoán kinh phí chi phụ cấp theo định mức cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, tổ dân phố.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện nghiêm, nhất quán việc khoán chi phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn. Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; trên cơ sở đó, báo cáo đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét sửa đổi, bổ sung quy định, chế độ, chính sách và các giải pháp đẩy mạnh việc bố trí kiêm nhiệm các chức danh không chuyên trách nhằm tăng thu nhập cho cán bộ và giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cơ sở.

Trên cơ sở tổng hợp báo cáo tổng kết và kiến nghị, đề xuất của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; đồng thời, chủ động, kịp thời nghiên cứu, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố ngay sau khi có quy định mới của Trung ương.

b) Thời gian thực hiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hoàn thành việc tổng kết trong quý II/2018.

- Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo trong quý III/2018.

8. Rà soát, đánh giá vai trò của thôn trưởng, tổ trưởng tổ dân phố không phải là đảng viên để có giải pháp phù hợp trong việc bố trí, giới thiệu đảng viên ứng cử. Đẩy mạnh thực hiện chủ trương bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động, vai trò của thôn trưởng, tổ trưởng tổ dân phố nói chung và thôn trưởng, tổ trưởng tổ dân phố không phải là đảng viên nói riêng thuộc thẩm quyền quản lý. Trên cơ sở đó, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) các giải pháp phù hợp để thực hiện tốt việc bố trí, giới thiệu đảng viên ứng cử. các giải pháp cơ chế, chính sách để đẩy mạnh thực hiện chủ trương bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố.

Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có giải pháp chỉ đạo phù hợp trong việc bố trí, giới thiệu đảng viên ứng cử và đẩy mạnh thực hiện chủ trương bí thư chi bộ kiêm trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố (trường hợp vượt thẩm quyền thì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét).

b) Thời gian thực hiện:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức tổng kết trong quý II/2018.

- Giám đốc Sở Nội vụ tổng hợp báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có giải pháp chỉ đạo trong quý III/2018.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo nhiệm vụ, ngành, lĩnh vực được phân công có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt các nhiệm vụ của Kế hoạch này và đảm bảo mục tiêu, tiến độ đề ra của từng ngành, lĩnh vực, cụ thể:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tại các điểm 3, 4, 5, 6, 7, 8 Mục II của Kế hoạch.

- Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tại điểm 2 Mục II của Kế hoạch.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực Thông tin và Truyền thông trực tiếp theo dõi, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ tại điểm 1 Mục II của Kế hoạch.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị:

- Xây dựng Kế hoạch để cụ thể hóa các nhiệm vụ được giao, trên cơ sở đó, thường xuyên, quyết liệt chỉ đạo triển khai thực hiện đảm bảo chất lượng, hiệu quả và tiến độ thời gian yêu cầu.

- Định kỳ 06 tháng, hằng năm (hoặc đột xuất theo yêu cầu) báo cáo kết quả triển khai thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

3. Sở Nội vụ là cơ quan chủ trì, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ 6 tháng, 01 năm (hoặc đột xuất) về Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời theo dõi, chỉ đạo hoặc báo cáo cấp thẩm quyền theo yêu cầu.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu thấy cần thiết sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- CT, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các sở, ban ngành, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh;
- Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 739/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Ngày ban hành: 28/03/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 739/KH-UBND

76

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
407420