• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật bảo vệ môi trường


 

Kế hoạch 76/KH-UBND năm 2020 về quản lý rác thải nhựa đại dương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030

Tải về Văn bản khác 76/KH-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 76/KH-UBND

Thanh Hóa, ngày 16 tháng 3 năm 2020

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

VỀ QUẢN LÝ RÁC THẢI NHỰA ĐẠI DƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030.

Thực hiện Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 ca Thtướng Chính phvề việc ban hành Kế hoạch hành động quốc gia v qun lý rác thi nhựa đại dương đến năm 2030, Chtịch UBND tnh ban hành Kế hoạch hành động về qun lý rác thi nhựa đại dương trên địa bàn tnh đến năm 2030 với các nội dung cụ th như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Thực hiện có hiệu qu công tác qun lý rác thi nhựa mà trọng tâm là rác thi nhựa đại dương, bo đảm ngăn ngừa việc xrác thải nhựa ra bin từ các nguồn thải trên đất liền và từ các nguồn thải trên bin, phn đấu gim thiu rác thải nhựa trên vùng bin thuộc qun lý ca UBND tnh Thanh Hóa.

- Góp phần thúc đẩy hoạt động thu hồi, tái chế, tái sdụng cht thải nhựa, tiếp cận mô hình kinh tế tuần hoàn.

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cp, ngành; ứng xử và thói quen các tchức và cá nhân về ảnh hưng ca ô nhiễm môi trường do sdụng sn phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hy trong sinh hoạt, làm thay đi từ nhận thức thành hành động cụ thể để hạn chế dần việc sdụng sản phm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hy, thay thế bng sản phẩm thân thiện với môi trường.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu đến năm 2025

- Giảm thiu 50% rác thải nhựa trên bin; thu gom 50% ngư cụ khai thác bị mất hoặc vứt b; 50% các khu, đim du lịch, cơ s sn xuất kinh doanh lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch khác ven bin không sdụng sn phm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hy; bảo đảm tối thiu một năm hai ln phát động tổ chức chiến dịch thu gom, làm sạch các bãi bin; khu bo tn bin Hòn Mê không sdụng sn phm nhựa dùng một ln và túi ni lông khó phân hy.

- Quan trắc định kỳ 2 năm/lần hiện trạng rác thải nhựa trên bin tại 6 ca sông gồm: Lạch Bạng, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Sung, Lạch Ghép và Lạch Càn.

b) Mục tiêu đến năm 2030

- Gim thiu 75% rác thải nhựa trên bin; thu gom 75% ngư cụ khai thác bị mất hoặc vứt b; 100% các khu, đim du lịch, cơ s sn xuất kinh doanh lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch khác ven bin không sdụng sn phm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân huy; bảo đảm tối thiu một năm hai lần phát động tổ chức chiến dịch thu gom, làm sạch các bãi bin; duy trì không sử dụng sn phm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hy tại khu bo tn biển Hòn Mê.

- Quan trắc hằng năm hiện trạng rác thải nhựa trên bin tại 6 cửa sông gồm: Lạch Bạng, Lạch Trường, Lạch Hới, Lạch Sung, Lạch Ghép và Lạch Càn.

II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ứng xử với các sản phẩm nhựa và rác thải nhựa đại dương

1.1. Nội dung thực hiện:

- Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về tác hại của rác thi nhựa, túi nilon khó phân hủy đối với biển và đại dương, các hệ sinh thái bin, môi trường và sức khỏe con người;

- Tuyên truyền, vận động người dân xây dựng thói quen, hành vi sử dụng sn phẩm dễ phân hy hoặc có th tái chế, tái sử dụng để thay thế sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hy. Nâng cao nhận thức cộng đồng vcách thức, ý nghĩa của việc phân loại chất thải tại ngun.

- Tuyên truyền, huy động sự tham gia của cộng đồng trong các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương.

- Biểu dương, khen thưng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt, các sáng kiến có giá trị, triển khai nhân rộng mô hình tốt trong phong trào thu gom, phân loại, vận chuyn và xlý chất thải, rác thải nhựa ở khu vực ven bin, trên bin.

- Tuyên truyền, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa, thúc đy xây dựng nền kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh.

- Đào tạo, tập huấn, nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, thay đổi thói quen sử dụng các sn phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hy và hành vi xả rác thải, rác thải nhựa ra môi trường đi với cộng đồng cư dân ven biển, ngư dân, thủy th, khách du lịch và các tổ chức, doanh nghiệp; nâng cao năng lực, kinh nghiệm qun lý chất thải, rác thải nhựa cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp, đặc biệt các xã thuộc 6 huyện ven bin.

1.2. Hình thức thực hiện:

- Đăng ti các hình nh, các nội dung liên quan về kế hoạch hành động về quản lý rác thải nhựa đại dương trên địa bàn tnh đến năm 2030 trên các website của các sở, ban, ngành, đoàn th, các địa phương, đơn vị.

- Tuyên truyền rộng rãi trên các chương trình phát thanh trên phương tiện truyền thông.

- Xây dựng các phóng sự tuyên truyn.

- Lồng ghép nội dung tuyên truyền vào các bui tập hun vphân loại rác tại nguồn, với các hoạt động hưng ứng Ngày Môi trường Thế giới 5/6, Ngày Đại dương Thế giới 08/6, Tun l Bin và Hải đảo Việt Nam, Chiến dịch làm cho Thế giới sạch hơn để các tổ chức, doanh nghiệp và tng lớp nhân dân biết và tham gia các hoạt động.

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiu về tác hại của rác thải nhựa đại dương và đề xuất giải pháp vngăn ngừa, gim thiu và xlý rác thải nhựa đại dương trên địa bàn tnh.

- Xây dựng tiu phm, hài kịch, tổ chức các bui tuyên truyền lưu động, xây dựng các cụm pano tuyên truyền về phân loại rác, tác hại của rác thải nhựa và cách phân loại x lý.

1.3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2030.

2. Thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa từ các hoạt động ở khu vực ven biển và trên biển

2.1. Nội dung thực hiện

- Tổ chức thực hiện có hiệu qucác phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch bãi bin tại các xã ven bin tối thiểu một năm hai lần. Bố trí các thiết bị lưu chứa và các điểm tập kết chất thải, rác thải nhựa phù hp, an toàn, thuận lợi, bảo đảm mỹ quan và vệ sinh môi trường tại các khu vực ven bin.

- Huy động sự tham gia của người dân trong thu gom, thống kê, phân loại rác thải nhựa đại dương và phi hp xây dựng cơ s thông tin, dliệu về rác thải nhựa đại dương thống nhất, phù hp với cơ s dliệu quốc gia về nguồn thi.

- Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trcác tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng cht thải nhựa ở các lưu vực sông, khu vực các hộ sinh thái ven bin, rừng ngập mặn, các bãi tm, vùng nước ven bin.

2.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2030.

3. Kiểm soát rác thải nhựa từ nguồn

3.1. Nội dung nhiệm vụ

- Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải nhựa phát sinh từ đất liền và từ các hoạt động trên biển, hi đảo; thực hiện tốt mô hình phân loại chất thải, rác thải nhựa tại nguồn; xây dựng, hoàn thiện hệ thng thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải nhựa tại các khu công nghiệp, đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung ven bin, ven sông, cng bin theo quy định của pháp luật về bo vệ môi trường.

- Lồng ghép thực hiện việc điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải nhựa từ đất liền, từ các hoạt động trên bin và hi đảo với các giải pháp, biện pháp quản lý tng hp lưu vực sông, các đô thị ven bin, ca sông; tăng cường kim soát, qun lý việc xả thải vào nguồn nước và có biện pháp xlý vi nhựa từ nước thi khu đô thị và khu công nghiệp, nht là tại vùng ven bin, ca sông, vùng bin ven b.

- Kim tra, giám sát việc thực hiện các quy định về thu gom và xử lý chất thải nhựa phát sinh từ các hoạt động kinh tế thuần bin, bao gồm: du lịch và dịch vụ bin, kinh tế hàng hi, nuôi trồng và khai thác thy sn, đặc biệt tại các đo tiềm năng phát trin du lịch, dịch vụ bin và đa dạng sinh học cao.

- Ngăn ngừa, giảm thiu việc thải b, làm thất lạc ngư cụ khai thác thy sn đi đôi với thực hiện nghiêm các chế tài, công cụ xphạt vi phạm; tăng cường kim tra, giám sát, xlý thường xuyên và đột xuất các trường hợp vi phạm về xthải trên bin.

3.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2030.

4. Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển, chuyển giao công nghệ về xử lý rác thải nhựa đại dương

4.1. Nội dung nhiệm vụ

- Đẩy mạnh nghiên cứu, trao đổi chuyên sâu, chia sẻ thông tin, dữ liệu với các tỉnh và vùng lãnh thổ có bin về rác thải nhựa đại dương.

- Huy động các nguồn lực quốc gia và quốc tế trong htrợ kthuật, đầu tư kiểm soát rác thải nhựa đại dương; tiếp nhận các mô hình qun lý, công nghệ sản xut các sn phẩm thay thế, tái chế chất thải nhựa và chuyn đổi sang nn kinh tế tuần hoàn, tăng trưởng xanh.

- Nghiên cứu, phát trin, ứng dụng, chuyn giao công nghệ, kthuật trong x lý và giảm thiu rác thải nhựa đại dương; khuyến khích nghiên cứu, phát trin hệ thống thu gom và xử lý rác thải nhựa đại dương trên cơ sđiu chnh, thích ứng với điều kiện thực tin của địa phương.

- Xây dựng và thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu xây dựng luận ckhoa học, cơ sở thực tin về rác thải nhựa đại dương; đánh giá nguy cơ, ri ro ô nhiễm và các tác động của rác thải nhựa, đc biệt là vi nhựa đối với bin, các hệ sinh thái bin, môi trường và sức khỏe con người.

- Xây dựng hệ thống quan trc, giám sát rác thải nhựa đại dương dựa trên công nghệ tiên tiến, hiện đại.

4.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020 đến năm 2025.

5. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra, giám sát để giảm thiểu hành vi đổ chất thải, rác thải nhựa ra biển

5.1. Nội dung thực hiện:

Thông tin cụ th, chính xác về những trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là các trường hợp vứt, đổ chất thải, rác thải nhựa không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường.

5.2. Thời gian thực hiện: Từ năm 2020.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch hành động được sử dụng trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hàng năm ca các cơ quan, đơn vị và các nguồn hợp pháp khác.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. STài nguyên và Môi trường

- Là cơ quan đầu mối, tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc trin khai tchức thực hiện Kế hoạch; chịu trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch bo đm chất lượng, hiệu qu, đúng tiến độ. Định kỳ hằng năm và 5 năm tổng hợp, đánh giá kết quthực hiện kế hoạch, báo cáo Chtịch UBND tỉnh.

- Chtrì biên soạn các chương trình truyền thông về tác hại của rác thải nhựa đối với bin và đại dương, các hệ sinh thái bin, môi trường và sức khỏe con người; phát động các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương; xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông về rác thải nhựa đại dương gắn với việc tổ chức Tuần l Bin và Hi đo Việt Nam; lồng ghép nội dung tuyên truyền về kế hoạch vào chương trình tập huấn về phân loại rác thải tại ngun trin khai tại các địa phương.

- Ch trì, phối hợp với UBND các huyện ven bin, các cơ quan liên quan xây dựng và vận hành mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường, định kỳ đánh giá hiện trạng rác thải nhựa đại dương tại một s ca sông chính, khu vực ven bin có tiềm năng phát trin du lịch.

- Ch trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dn, đôn đốc, kim tra giám sát việc thực hiện kế hoạch hành động.

2. S Tài chính

Ch trì cùng với các S, ban, ngành liên quan bố trí kinh phí đảm bo thực hiện kế hoạch theo quy định.

3. SGiáo dục và Đào tạo

- Tchức các hoạt động ngoại khóa; các cuộc thi tìm hiểu trong học sinh, sinh viên về tác hại của việc sử dụng túi nilon khó phân hy và sn phm nhựa sử dụng một lần, các giải pháp về chng rác thải nhựa đại dương.

- Chủ trì xây dựng và lồng ghép nội dung về bo vệ môi trường bin, ngăn ngừa, giảm thiểu rác thải nhựa đổ ra bin và đại dương trong các chương trình giáo dục, đào tạo các cấp học với các hình thức và nội dung phù hợp.

4. S Văn hóa, Ththao và Du lịch

Chỉ đạo Ban quản lý các khu du dịch, khu di tích, các đền, chùa, miếu ven biển thực hiện việc "Nói không với sn phm nhựa sử dụng một ln", "Hạn chế sử dng túi ni lon khó phân hy" những khu vực thích hợp nhm tuyên truyền về việc hạn chế sử dụng túi nilon khó phân hy và các sản phm nhựa sử dụng một lần cũng như xthải các loại rác thải này ra bin.

5. Skhoa học và Công nghệ

- Ưu tiên đưa các đtài nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyn giao công nghệ sn xuất các sn phm bao gói, túi xách thân thiện môi trường thay thế túi ni lông, đnhựa khó phân hy vào đề tài cấp tnh có htrợ v kinh phí.

- Tăng cường công tác nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, chuyn giao công nghệ sản xuất các sn phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường; chuyn giao công nghệ tái chế chất thải đồ nhựa và túi ni lông khó phân hy thành các sn phm hữu ích, thân thiện với môi trường.

6. SNgoại vụ

Chtrì hoặc phối hp với STài nguyên và Môi trường vận động, huy động, lựa chọn nguồn tài trợ phù hợp với các quốc gia, các tổ chức quốc tế để thực hiện Kế hoạch.

7. SThông tin và Truyền thông

Phi hợp với các S, ngành liên quan chđạo, hướng dn các cơ quan báo chí trên địa bàn tnh; Đài Truyn thanh - Truyền hình các huyện, thị xã, thành phtổ chức tuyên truyền, nâng cao nhn thức vquản lý rác thải nhựa đại dương đến cán bộ, tổ chức, cá nhân và cộng đồng.

8. SNông nghiệp và Phát trin nông thôn

- Chủ trì, phi hợp với STài nguyên và Môi trường, các S, ban, ngành, có liên quan xây dựng và trin khai thực hiện kế hoạch qun , kim soát rác thi nhựa từ các hoạt động kinh tế thuần bin trong phạm vi trách nhiệm qun .

- Ch trì, phi hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các S, ban, ngành, có liên quan kim soát chặt chẽ rác thải nhựa phát sinh tại các khu bo tồn bin và cộng đồng ngư dân ven bin.

9. SCông Thương và Giao thông Vận ti

Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các S, ban, ngành, có liên quan xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch qun lý, kim soát rác thải nhựa từ các hoạt động kinh tế thuần bin trong phạm vi trách nhiệm qun lý.

10. Ban qun lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp.

Tổ chức tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp hoạt động khu vực cảng bin hoặc ven bin trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp tích cực thực hiện việc sử dụng túi nilon khó phân hủy và sản phm nhựa sử dụng một ln, các giải pháp về chng rác thải nhựa đại dương.

11. Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh

Phối hợp với các đơn vị liên quan kim soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý rác thải nhựa đại dương.

12. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thanh Hóa và các quan thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh

- Phối hợp với STài nguyên và Môi trường xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục đ thông tin, tuyên truyền về tác hại của rác thải nhựa, túi ni lông khó phân hủy đối với bin và đại dương, các hộ sinh thái bin, môi trường và sức khỏe con người; các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa đại dương; trách nhiệm ca các doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng dân cư và người dân trong việc ngăn ngừa, giảm thiu và xlý rác thải nhựa đại dương

- Kịp thời phn ánh tình hình trin khai thực hiện phong trào "Chng rác thải nhựa đại dương" trên địa bàn tnh; đề xuất các tchức, cá nhân, mô hình hay, điển hình và thiết thực đ ph biến, tuyên truyền nhân rộng.

13. Đề nghị y ban MTTQ và các tổ chức, đoàn thcấp tỉnh

Tăng cường phi hợp chặt chẽ với các S, ban, ngành, chính quyn các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và nhân dân nâng cao nhận thức vtác hại của việc sử dụng túi ni lon và sn phm nhựa dùng một lần; tham gia tích cực các phong trào vì môi tờng và các đợt tổ chức ra quân vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, phân loại rác thải nhựa và túi ni lon tại các khu vực ven bin.

14. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ven bin

- Căn cứ nội dung Kế hoạch đểy dựng kế hoạch cụ th, phù hợp cho địa phương, đơn vị mình nhm tổ chức thực hiện có hiệu qu Kế hoạch.

- Lựa chọn hình thức tuyên truyền, hình thức ra quân vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, phân loại rác thải nhựa và túi nilon tại các khu vực ven bin phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.

- Phân rõ trách nhiệm cho các tổ chức đoàn th, cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo, kim tra, giám sát việc thực hiện các nội dung trong Kế hoạch hành động của địa phương.

Yêu cu các Sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành ph, thị xã ven bin trin khai thực hiện nghiêm túc các nội dung trên. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về STài nguyên và Môi trường để tng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Bộ TN&MT (đ báo cáo):
- T. tr T
nh y, HĐND, UBND tỉnh (để báo cáo);
- Các sở
, ban, ngành cấp tnh (để thực hiện):
- UBND các huyện, thị xã
, TP (để thực hiện);
- Lưu: VT, Pg NN

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Quyền

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 76/KH-UBND   Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa   Người ký: Nguyễn Đức Quyền
Ngày ban hành: 16/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Văn bản khác 76/KH-UBND

95

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
441971