• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Hướng dẫn Luật đất đai

Văn bản pháp luật về Luật Cải cách ruộng đất

Luật Đất đai 1993

Tải về Luật Đất đai 1993
Bản Tiếng Việt

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 24-L/CTN

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 1993

 

LUẬT ĐẤT ĐAI

SỐ 24-L/CTN NGÀY 14/07/1993 CỦA QUỐC HỘI

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng;
Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập, bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay;
Căn cứ vào các điều 17, 18 và 84 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định chế độ quản lý, sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.

Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất.

Điều 2

1- Người sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho người làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp có đất sản xuất.

Điều 3

1- Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

2- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.

Các quyền nói trên chỉ được thực hiện trong thời hạn giao đất và đúng mục đích sử dụng của đất được giao theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

3- Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất và cho thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 4

Người sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ, cải tạo, bồi bổ và sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả; phải làm đầy đủ thủ tục địa chính, nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5

Nhà nước khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật vào các việc sau đây:

- Làm tăng giá trị sử dụng đất;

- Thâm canh, tăng vụ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất;

- Khai hoang, vỡ hoá, lấn biển, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, đất cồn cát ven biển để mở rộng diện tích đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối;

- Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ mầu mỡ của đất;

- Sử dụng tiết kiệm đất.

Điều 6

Nghiêm cấm việc lấn chiếm đất đai, chuyển quyền sử dụng đất trái phép, sử dụng đất không đúng mục đích được giao, huỷ hoại đất.

Điều 7

Quốc hội thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong cả nước.

Hội đồng Nhân dân các cấp thực hiện quyền quyết định, quyền giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai trong địa phương mình.

Điều 8

Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trong cả nước.

Uỷ ban Nhân dân các cấp thực hiện quản lý Nhà nước về đất đai trong địa phương mình theo thẩm quyền được quy định tại Luật này.

Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc quản lý Nhà nước về đất đai.

Điều 9

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả đất do Nhà nước giao cho các tổ chức trực thuộc Bộ, ngành mình.

Điều 10

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân có nhiệm vụ phối hợp với các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm theo quy hoạch và pháp luật.

Các cơ quan Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm xem xét và giải quyết các kiến nghị của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân trong việc thực hiện các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất.

Điều 11

Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất được phân thành các loại sau đây:

1- Đất nông nghiệp;

2- Đất lâm nghiệp;

3- Đất khu dân cư nông thôn;

4- Đất đô thị;

5- Đất chuyên dùng;

6- Đất chưa sử dụng.

Điều 12

Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất. Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian.

Chương 2:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 13

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai bao gồm:

1- Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản đồ địa chính;

2- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;

3- Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó;

4- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất;

5- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

6- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất;

7- Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 14

1- Chính phủ chỉ đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất.

2- Uỷ ban nhân dân chỉ đạo cơ quan quản lý đất đai trực thuộc và Uỷ ban nhân dân cấp dưới quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất, kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ở địa phương mình.

Điều 15

1- Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm vi cả nước.

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương ban hành quy trình kỹ thuật, quy phạm xây dựng bản đồ địa chính.

2- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa phương mình.

3- Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.

4- Bản đồ địa chính gốc được lưu giữ tại cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương. Các bản sao được lưu giữ tại cơ quan quản lý đất đai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn; bản sao có giá trị như bản gốc.

Điều 16

1- Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước.

2- Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do ngành, lĩnh vực mình phụ trách để trình Chính phủ xét duyệt.

4- Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Điều 17

1- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

a) Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng của từng địa phương và cả nước;

b) Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước.

2- Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:

a) Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch;

b) Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với quy hoạch.

Điều 18

Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:

1- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.

2- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.

4- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nào thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó.

Điều 19

Các căn cứ để quyết định giao đất:

1- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2- Yêu cầu sử dụng đất ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết kế đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc đơn xin giao đất.

Điều 20

Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật này.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Điều 21

Việc quyết định giao đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được tiến hành sau khi có quyết định thu hồi đất đó.

Điều 22

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối không phải trả tiền sử dụng đất; nếu được Nhà nước giao đất để sử dụng vào mục đích khác thì phải trả tiền sử dụng đất, trừ các trường hợp được miễn, giảm theo quy định của Chính phủ.

Điều 23

Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:

1- Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua kế hoạch hàng năm của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác.

2- Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác.

Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được Quốc hội quyết định và kế hoạch hàng năm về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục đích khác đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua, Chính phủ quyết định việc giao đất để sử dụng vào mọi mục đích trong những trường hợp cần thiết.

3- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp theo quy định sau đây:

a) Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị và từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình không thuộc các trường hợp quy định tại mục b khoản 3 Điều này;

b) Từ 3 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị; từ 5 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí, đường điện, đê điều và từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình xây dựng hồ chứa nước;

c) Giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở; đất chuyên dùng này để sử dụng vào mục đích chuyên dùng khác hoặc để làm nhà ở; đất đô thị theo định mức do Chính phủ quy định;

d) Kế hoạch giao đất khu dân cư nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.

Điều 24

Thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp được quy định như sau:

1- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao đất cho các tổ chức;

2- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân.

Điều 25

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này không được uỷ quyền cho cấp dưới.

Điều 26

Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụng trong những trường hợp sau đây:

1- Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm nhu cầu sử dụng đất mà không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 30 của Luật này; cá nhân sử dụng đất đã chết mà không có người được quyền tiếp tục sử dụng đất đó;

2- Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được giao;

3- Đất không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liền mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất đó cho phép;

4- Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;

5- Đất sử dụng không đúng mục đích được giao;

6- Đất được giao không theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 23 và Điều 24 của Luật này.

Điều 27

Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại.

Điều 28

Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất nào thì có quyền thu hồi đất đó.

Việc thu hồi đất để chuyển sang mục đích khác phải theo đúng quy hoạch và kế hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

Trước khi thu hồi đất phải thông báo cho người đang sử dụng biết về lý do thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án đền bù thiệt hại.

Trong trường hợp có nhu cầu khẩn cấp của chiến tranh, chống thiên tai hoặc trong tình trạng khẩn cấp, thì việc trưng dụng đất do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên quyết định. Hết thời hạn trưng dụng, người sử dụng đất được trả lại đất và được đền bù thiệt hại do việc trưng dụng gây ra theo quy định của pháp luật.

Điều 29

Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất, kinh doanh theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

Điều 30

Không được chuyển quyền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1- Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp;

2- Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không được chuyển

quyền sử dụng;

3- Đất đang có tranh chấp.

Điều 31

1- Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân xã; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2- Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân huyện; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 32

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương; cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn căn cứ vào quyền hạn, nhiệm vụ quy định tại Luật này trình Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.

Điều 33

1- Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho phép thay đổi mục đích sử dụng đất hoặc đang sử dụng đất mà chưa đăng ký thì người sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan Nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này.

Người đang sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn nào thì phải đăng ký tại xã, phường, thị trấn đó.

2- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất chưa sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất.

Điều 34

Sổ địa chính được lập theo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương quy định.

Nội dung của sổ địa chính phải phù hợp với bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất.

Điều 35

Việc thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính quy định tại khoản 2 Điều 33 của Luật này;

2- Việc thống kê đất đai được tiến hành một năm một lần;

3- Việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần;

4- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai của địa phương mình;

5- Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lên cơ quan quản lý đất đai cấp trên trực tiếp.

Điều 36

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:

1- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương phát hành;

2- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trong trường hợp Chính phủ quyết định giao đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3- Trong trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình hoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân.

Điều 37

1- Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nước, Uỷ ban nhân dân các cấp tổ chức việc thanh tra đất đai trong địa phương mình.

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương giúp Chính phủ; cơ quan quản lý đất đai ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện thanh tra đất đai.

2- Nội dung thanh tra đất đai bao gồm:

a) Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;

b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất và của các tổ chức, cá nhân khác;

c) Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai.

3- Khi tiến hành thanh tra đất đai, Đoàn thanh tra, thanh tra viên có quyền:

a) Yêu cầu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra;

b) Quyết định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định đó, đồng thời báo cáo ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định xử lý;

c) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quản lý và sử dụng đất đai.

Điều 38

1- Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân.

Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải các tranh chấp đất đai.

2- Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất không có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì do Uỷ ban nhân dân giải quyết theo quy định sau đây:

a) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết các tranh chấp giữa cá nhân, hộ gia đình với nhau, giữa cá nhân, hộ gia đình với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức nếu các tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình;

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giải quyết các tranh chấp giữa tổ chức với tổ chức, giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân nếu tổ chức đó thuộc quyền quản lý của mình hoặc của Trung ương;

c) Trong trường hợp không đồng ý với quyết định của Uỷ ban nhân dân đã giải quyết tranh chấp, đương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên. Quyết định của cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên trực tiếp có hiệu lực thi hành.

3- Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất đó thì do Toà án giải quyết.

Điều 39

Các tranh chấp về quyền sử dụng đất có liên quan đến địa giới giữa các đơn vị hành chính, do Uỷ ban nhân dân các đơn vị đó cùng phối hợp giải quyết. Trong trường hợp không đạt được sự nhất trí hoặc việc tự giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính, thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:

1- Nếu việc tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thì do Chính phủ quyết định;

2- Nếu việc tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì do Quốc hội quyết định.

Điều 40

Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ương giúp Chính phủ, cơ quan quản lý đất đai ở địa phương giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp giải quyết tranh chấp đất đai.

Điều 41

Cơ quan quản lý đất đai được thành lập ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ở xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.

Cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì trực thuộc cơ quan hành chính Nhà nước cấp đó; cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Chương 3

CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT

Mục 1: ĐẤT NÔNG NGHIỆP, ĐẤT LÂM NGHIỆP

Điều 42

Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản hoặc nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp.

Điều 43

Đất lâm nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất đang có rừng trồng và đất để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp như trồng rừng, khoanh nuôi, bảo vệ để phục hồi tự nhiên, nuôi dưỡng làm giàu rừng, nghiên cứu thí nghiệm về lâm nghiệp.

Điều 44

Hạn mức đất nông nghiệp trồng cây hàng năm của mỗi hộ gia đình là không quá 3 ha do Chính phủ quy định cụ thể đối với từng địa phương.

Chế độ quản lý và sử dụng đối với phần đất mà các hộ gia đình sử dụng vượt quá hạn mức nói trên do Chính phủ quy định.

Hạn mức đất nông nghiệp trồng cây lâu năm và hạn mức đất trống, đồi núi trọc, đất khai hoang, lấn biển của mỗi hộ gia đình khai thác để sản xuất nông nghiệp, trồng rừng, nuôi trồng thuỷ sản do Chính phủ quy định.

Điều 45

Căn cứ vào quỹ đất đai, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mỗi xã được để lại một quỹ đất không quá 5% đất nông nghiệp để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương. Chính phủ quy định cụ thể việc sử dụng đất này.

Điều 46

Việc sử dụng đất vườn được quy định như sau:

1- Nhà nước có chính sách khuyến khích và bảo vệ lợi ích của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thâm canh, tăng sản lượng cây trồng trên đất vườn, sử dụng đất trống, đồi núi trọc để lập vườn theo quy hoạch

2- Việc lập vườn trên đất trồng lúa phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và phải được phép của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Điều 47

Việc sử dụng mặt nước nội địa để nuôi trồng, khai thác thuỷ sản và vào các mục đích khác được quy định như sau:

1- Ao, hồ, đầm không thể giao hết cho một hộ gia đình, một cá nhân thì giao cho nhiều hộ gia đình, nhiều cá nhân hoặc tổ chức kinh tế sử dụng;

2- Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã thì việc sử dụng do Uỷ ban nhân dân huyện quy định; thuộc địa phận nhiều huyện do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định. Đối với hồ chứa nước thuộc địa phận nhiều tỉnh thì việc tổ chức nuôi trồng, bảo vệ, khai thác nguồn thuỷ sản do Chính phủ quy định;

3- Việc sử dụng mặt nước hồ, đầm, sông, ngòi, kênh, rạch phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường và không gây cản trở giao thông;

4- Việc sử dụng mặt nước nội địa quy định tại Điều này phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành có liên quan.

Điều 48

Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp theo các quy định sau đây:

1- Đúng quy hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

2- Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;

3- Bảo vệ hệ sinh thái và môi trường;

4- Không gây trở ngại cho việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.

Điều 49

Đất bãi bồi của sông thuộc địa phận xã nào thì do Uỷ ban nhân dân xã đó quản lý và trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định kế hoạch sử dụng. Trong trường hợp có tranh chấp thì trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Luật này quyết định.

Điều 50

Việc quản lý, sử dụng đất mới bồi ven biển do Chính phủ quy định.

Điều 51

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quỹ đất đai của địa phương, quyết định diện tích đất giao cho nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo trên cơ sở đất đai mà nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo đang sử dụng.

Mục 2: ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN

Điều 52

Đất khu dân cư nông thôn là đất được xác định chủ yếu để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn.

Đất ở của mỗi hộ gia đình nông thôn bao gồm đất để làm nhà ở và các công trình phục vụ cho đời sống của gia đình.

Điều 53

Việc sử dụng đất khu dân cư ở nông thôn phải theo quy hoạch, thuận tiện cho việc sản xuất, đời sống của nhân dân và quản lý xã hội. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất ở những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.

Điều 54

Căn cứ vào quỹ đất đai của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức đất mà mỗi hộ gia đình ở nông thôn được sử dụng để ở theo quy định của Chính phủ đối với từng vùng nhưng không quá 400 m2; đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.

Mục  3: ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 55

Đất đô thị là đất nội thành, nội thị xã, thị trấn được sử dụng để xây dựng nhà ở, trụ sở các cơ quan, tổ chức, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích công cộng, quốc phòng, an ninh và vào các mục đích khác.

Điều 56

Khi sử dụng đất đô thị phải xây dựng cơ sở hạ tầng.

Việc quản lý và sử dụng đất đô thị phải căn cứ vào quy hoạch đô thị, kế hoạch sử dụng đất được duyệt và những quy định khác của pháp luật.

Căn cứ vào các điều 8, 23, 24 và 25 của Luật này, Chính phủ quy định việc giao đất đô thị cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng.

Điều 57

Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị; có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.

Những nơi có quy hoạch giao đất làm nhà ở, thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc giao đất theo quy định của Chính phủ.

Điều 58

Đất sử dụng vào mục đích công cộng là đất dùng để xây dựng: đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ.

Việc xây dựng các công trình trên đất sử dụng vào mục đích công cộng phải phù hợp với mục đích sử dụng của loại đất này và phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Điều 59

Đất giao cho các tổ chức, cá nhân xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế , văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh và xây dựng trụ sở của các cơ quan, tổ chức phải phù hợp với quy hoạch đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 60

Việc sử dụng đất đô thị vào mục đích quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ trình Chính phủ quyết định.

Điều 61

1- Việc sử dụng đất đô thị vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp phải tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch đô thị.

2- Đất lâm viên, đất khu vực bảo vệ thiên nhiên, danh lam thắng cảnh được quy hoạch theo yêu cầu phát triển đô thị và được quản lý theo quy định của Chính phủ.

3- Việc sử dụng đất đã được quy hoạch để phát triển đô thị ngoài ranh giới nội thành, nội thị phải theo đúng quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đó.

Mục 4: ĐẤT CHUYÊN DÙNG

Điều 62

Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở bao gồm: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh, đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát, đất làm muối, đất làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp.

Điều 63

Việc sử dụng đất để xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, xã hội, dịch vụ phải tuân theo các yêu cầu sử dụng đất được xác định trong luận chứng kinh tế- kỹ thuật, thiết kế của từng công trình và theo các quy định khác của pháp luật.

Điều 64

Việc sử dụng đất để xây dựng các hệ thống giao thông, thuỷ lợi, đê điều, thuỷ điện, hệ thống dẫn nước, dẫn điện, dẫn dầu, dẫn khí, phải tuân theo quy định sau đây:

1- Thực hiện đúng thiết kế thi công, tiết kiệm đất, không gây hại cho việc sử dụng đất vùng lân cận;

2- Thực hiện đúng quy định về việc sử dụng đất trong hành lang an toàn thuộc hệ thống các công trình này;

3- Được kết hợp nuôi trồng thuỷ sản hoặc sử dụng vào mục đích khác nhưng không được gây trở ngại cho việc thực hiện mục đích chính của đất chuyên dùng;

4- Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại có trách nhiệm cùng với cơ quan chủ quản công trình bảo vệ đất trong hành lang an toàn theo các yêu cầu kỹ thuật của các công trình quy định tại Điều này.

Điều 65

1- Đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh bao gồm:

a) Đất sử dụng cho các đơn vị đóng quân;

b) Đất sử dụng làm các căn cứ không quân, hải quân và căn cứ quân sự khác;

c) Đất sử dụng làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt;

d) Đất sử dụng làm các ga, cảng quân sự;

đ) Đất sử dụng làm các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật phục vụ quốc phòng, quốc phòng kết hợp làm kinh tế;

e) Đất sử dụng làm kho tàng của lực lượng vũ trang;

g) Đất sử dụng làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí;

h) Đất xây dựng nhà trường, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang;

i) Đất sử dụng vào việc xây dựng các công trình quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.

2- Chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Chính phủ quy định. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc quản lý Nhà nước đối với đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh trong phạm vi địa phương mình.

3- Nhà nước có chính sách bảo đảm cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân viên quốc phòng có đất ở theo quy định tại Điều 54 và Điều 57 của Luật này.

4- Việc chuyển đất sử dụng cho quốc phòng, an ninh vào mục đích khác do Chính phủ quyết định.

Điều 66

Việc sử dụng đất vào mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát phải tuân theo các quy định sau đây:

1- Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

2- Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;

3- Khi sử dụng xong phải trả lại đất với trạng thái được quy định trong quyết định giao đất.

Điều 67

Việc sử dụng đất làm đồ gốm, gạch ngói, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng khác phải tuân theo các quy định sau đây:

1- Có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

2- Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường;

3- Khi sử dụng xong phải cải tạo để có thể sử dụng vào các mục đích thích hợp.

Điều 68

Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.

Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối phục vụ cho nhu cầu xã hội.

Điều 69

Đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng phải được bảo vệ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 70

Đất sử dụng làm nghĩa trang, nghĩa địa phải được quy hoạch thành khu tập trung, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh và tiết kiệm đất.

Điều 71

Căn cứ mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định cho từng vùng đất có mặt nước, Nhà nước giao đất này cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thích hợp sử dụng.

Chế độ quản lý và sử dụng đất có mặt nước do Chính phủ quy định.

Mục 5: ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG

Điều 72

Đất chưa sử dụng là đất chưa có đủ điều kiện hoặc chưa được xác định để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp; chưa được xác định là đất khu dân cư nông thôn, đô thị, chuyên dùng và Nhà nước chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nào sử dụng ổn định lâu dài.

Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch và có chính sách khuyến khích tạo điều kiện để các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cải tạo đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và các mục đích thích hợp khác.

Chương 4:

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 73

Người sử dụng đất có những quyền sau đây:

1- Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất được giao;

3- Được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

4- Hưởng các lợi ích do công trình công cộng về bảo vệ, cải tạo đất mang lại;

5- Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo và bồi bổ đất;

6- Được Nhà nước bảo vệ khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất hợp pháp của mình; được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi;

7- Được quyền góp đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật phù hợp với mục đích khi giao đất;

8- Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.

Điều 74

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, do nhu cầu sản xuất và đời sống, được chuyển đổi quyền sử dụng đất và phải sử dụng đất đó theo đúng mục đích, thời hạn được giao.

Điều 75

1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng, được chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi nơi khác;

b) Chuyển sang làm nghề khác;

c) Không còn khả năng trực tiếp lao động.

2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, do chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép. Người nhận đất phải sử dụng đúng mục đích.

Điều 76

1- Cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, sau khi chết thì quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

2- Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản, nếu trong hộ có thành viên chết thì các thành viên khác trong hộ được quyền tiếp tục sử dụng diện tích đất mà Nhà nước đã giao cho hộ. Trường hợp trong hộ gia đình không còn thành viên nào thì Nhà nước thu hồi đất.

3- Cá nhân, thành viên của hộ gia đình được giao đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, sau khi chết, quyền sử dụng đất của họ được để lại cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật thừa kế.

Điều 77

1- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được thế chấp quyền sử dụng đất tại các ngân hàng của Nhà nước, các tổ chức tín dụng Việt Nam do Nhà nước cho phép thành lập để vay vốn sản xuất.

2- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, do nhu cầu sản xuất và đời sống được thế chấp quyền sử dụng đất với các tổ chức kinh tế, cá nhân Việt Nam ở trong nước.

Điều 78

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản do hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn, do chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định hoặc thiếu sức lao động thì được cho người khác thuê đất với thời hạn không được quá ba năm. Trường hợp đặc biệt khó khăn, thời hạn cho thuê có thể dài hơn do Chính phủ quy định; người thuê đất phải sử dụng đúng mục đích.

Điều 79

Người sử dụng đất có những nghĩa vụ sau đây:

1- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới và các yêu cầu khác đã được quy định khi giao đất;

2- Thực hiện các biện pháp để bảo vệ và làm tăng khả năng sinh lợi của đất;

3- Tuân theo những quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh;

4- Nộp thuế sử dụng đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật;

5- Nộp tiền sử dụng đất khi được giao đất theo quy định của pháp luật;

6- Đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao cho mình;

7- Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi.

Chương 5:

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ, THUÊ ĐẤT CỦA VIỆT NAM

Điều 80

Chính phủ quyết định việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế (gọi chung là người nước ngoài), người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất. Quyền và nghĩa vụ của người thuê đất do Chính phủ trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 81

1- Người thuê đất phải lập và nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2- Việc cho thuê đất phải căn cứ vào luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 82

Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam sử dụng đất phải tuân theo các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 83

Thời hạn thuê đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài, của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo thời hạn đầu tư quy định tại Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Thời hạn thuê đất để xây dựng trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam để sử dụng không quá 99 năm.

Điều 84

Người nước ngoài có hành vi vi phạm pháp luật đất đai Việt Nam thì bị xử lý theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Chương 6:

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 85

Người nào lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất trái phép hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật đất đai, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 86

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc vượt quá quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phép chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật đất đai, quyết định xử lý trái pháp luật hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 87

Người nào có hành vi vi phạm pháp luật đất đai mà gây thiệt hại cho người khác thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Luật này, còn phải bồi thường cho người bị thiệt hại.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 88

Luật này thay thế Luật đất đai đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993.

Điều 89

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật này.

Luật này được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 14 tháng 7 năm 1993.

 

 

Lê Đức Anh

(Đã ký)

 

- Quản lý và sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
...
Điều 2.- Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, đất đô thị được phân thành các loại sau đây:
...
Điều 3.- Đất sử dụng vào mục đích công cộng:
...
Điều 4.- VIệc quản lý, sử dụng đất quốc phòng và an ninh phải tuân theo Nghị định riêng của Chính phủ về đất quốc phòng, an ninh và các quy định tại Nghị định này về quy hoạch, kiến trúc, bảo vệ cảnh quan và môi trường.

Điều 5.- Việc quản lý và sử dụng đất ở phải tuân theo Nghị định số 60-CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.

Điều 6.- Việc quản lý và sử dụng đất chuyên dùng tại đô thị phải tuân theo Nghị định riêng của Chính phủ và các quy định sau đây:
...
Điều 7.-
...
Điều 8.-
...
Chương 2: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 10.- Nội dung quản lý và sử dụng đất đô thị:
...
Điều 11.- Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về đất đô thị trong cả nước.
...
Điều 12.- Việc quản lý và sử dụng đất đô thị phải theo đúng quy hoạch xây dựng đô thị, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 13.- Quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết được lập và xét duyệt theo quy định về quản lý quy hoạch đô thị.

Điều 14.- Trên cơ sở quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Uỷ ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh, thị xã và thị trấn lập kế hoạch sử dụng đất đô thị cho giai đoạn 5-10 năm và hàng năm.
...
Điều 15.-
...
Chương 3: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 16.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô thị phải lập hồ sơ xin giao đất.

Điều 17.-
...
Điều 18.- Việc tổ chức thực hiện quyết định giao đất đô thị được quy định như sau:
...
Điều 19.-
...
Điều 20.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Nhà nước cho thuê đất trong đô thị phải nộp hồ sơ xin thuê đất:
...
Điều 21.- Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê đất đô thị để sử dụng vào các mục đích sau:
...
Điều 22.-
...
Điều 23.- Sau khi có quyết định cho thuê đất, cơ quan Nhà nước được uỷ quyền tiến hành ký hợp đồng với bên xin thuê đất.

Điều 24.-
...
Chương 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHI SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 26.-
...
Điều 27.- Việc sử dụng quỹ đất tạo vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng và việc giao đất cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo dự án tại các đô thị do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Chương 5: THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ

Điều 28.- Việc thu hồi đất để xây dựng đô thị được quy định cụ thể như sau:
...
Điều 29.- Khi thu hồi đất để xây dựng đô thị mới, hoặc khu vực đô thị mới, Uỷ ban nhân dân các thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện phải lập và thực hiện các dự án di dân, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện sinh hoạt cần thiết và ổn định cuộc sống cho người có đất bị thu hồi.

Điều 30.-
...
Chương 6: ĐĂNG KÝ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 31.-
...
Điều 32.- Việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất được quy định như sau:
...
Điều 33.- Người đang sử dụng đất đô thị không có các giấy tờ hợp lệ như các trường hợp hợp nói tại Điều 32 Nghị định này, nếu có đủ các điều kiện sau thì cũng được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
...
Điều 34.- Người đang sử dụng đất nếu không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải thực hiện quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 35.- Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:
...
Điều 36.- Tổng cục Địa chính hướng dẫn cụ thể việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị.

Chương 7: THỦ TỤC CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 37.-
...
Điều 38.- Việc chuyển quyền sử dụng đất đô thị thuộc quyền sử dụng của nhiều chủ phải được sự đồng ý bằng văn bản của tất cả các chủ sử dụng đất đó.

Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 39.- Người vi phạm những quy định về quản lý và sử dụng đất đô thị thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 40.-
...
Điều 41.-

Xem nội dung VB
- Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 4: GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ, ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG

MỤC 1: GIAO ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỂ BÁN HOẶC CHO THUÊ

Điều 18. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở.

Điều 19. Lập hồ sơ xin giao đất, trình tự xét duyệt hồ sơ xin giao đất.

Điều 20. Tổ chức thực hiện quyết định giao đất.

Điều 21. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn liền với kết cấu hạ tầng.

MỤC 2: GIAO ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO DỰ ÁN

Điều 22. Lập và trình duyệt dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

Điều 23. Trình tự thực hiện dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

Điều 24. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
10. Điểm c và điểm e khoản 1 Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''c) Trình Chính phủ giao đất để xây dựng công trình cơ sở hạ tầng, thực hiện dự án đầu tư dùng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;

e) Hướng dẫn việc lập dự án đầu tư trên khu đất trả cho nhà đầu tư theo quy hoạch được duyệt và trình Chính phủ giao đất cho chủ đầu tư''.
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Quản lý và sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Giao đất để đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, xây dựng cơ sở hạ tầng được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Mục này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 10 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Điều 3.-

Đất sử dụng vào mục đích công cộng:

1- Nhà nước giao đất cho các tổ chức sử dụng căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và chức năng, nhiệm vụ cụ thể của tổ chức đó.

Mọi thay đổi mục địch sử dụng hoặc chuyển quyền sử dụng đất đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất đó quyết định.

2- Thủ trưởng các tổ chức được giao đất là người chịu trách nhiệm làm thủ tục đăng ký địa chính và thi hành các quy định của pháp luật về đất đai và xây dựng đô thị.

3- Tổ chức được giao sử dụng loại đất này không phải trả tiền sử dụng đất và thuế sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 4. Đất sử dụng vào mục đích công cộng.

1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại điểm 5 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai bao gồm đất để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng.

2. Đất sử dụng để xây dựng các công trình công cộng khác bao gồm đất xây dựng nhà máy điện, trạm biến thế điện, hồ thuỷ điện, đường dây thông tin, đường dây tải điện, đường ống dẫn xăng dầu, đường ống dẫn khí, đài khí tượng thuỷ văn, các trạm quan trắc phục vụ nghiên cứu và dịch vụ công cộng, công trình thuỷ lợi, bến tàu, bến xe, bến phà, sân ga, vườn quốc gia, khu an dưỡng, khu nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, cơ sở huấn luyện, tập luyện thể dục, thể thao, cơ sở phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật, trung tâm dạy nghề, công trình văn hoá, tượng đài, bia tưởng niệm, câu lạc bộ, nhà hát, bảo tàng, triển lãm, rạp chiếu phim, rạp xiếc, trung tâm cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân phẩm, nghĩa trang, nghĩa địa, khu xử lý chất thải, bãi rác.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 4: XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHI SỬ DỤNG ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 26.-

1- Đất đô thị phải được xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng.

2- Nhà nước đầu tư cải tạo và xây dựng cơ sở hạ tầng chung cho toàn đô thị đối với công trình không có khả năng trực tiếp thu hồi vốn hoặc giao cho các doanh nghiệp được xây dựng cơ sở hạ tầng đối với các công trình có khả năng trực tiếp thu hồi vốn theo hình thức chọn thầu hoặc đấu thầu.

3- Tổ chức, cá nhân phải xây dựng cơ sở hạ tầng trên đất được Nhà nước giao theo đúng quy hoạch và dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 37.- Việc sử dụng quỹ đất tạo vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng và việc giao đất cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng theo dự án tại các đô thị do Thủ tướng Chính phủ quy định.

Xem nội dung VB
Xây dựng cơ sở hạ tầng khi sử dụng đất đô thị được hướng dẫn bởi Chương 4 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 3: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT ĐÔ THỊ

Điều 16.-

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất đô thị phải lập hồ sơ xin giao đất.

Hồ sơ xin giao đất gồm:

1- Đơn xin giao đất.

2- Dự án đầu tư xây dựng (luận chứng kinh tế kỹ thuật) được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3- Bản đồ địa chính hoặc hiện trạng khu đất xin giao tỷ lệ 1/200 - 1/1000.

4- Phương án đền bù.

Hồ sơ trên được gửi đến cơ quan địa chính cùng cấp để thẩm tra và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất của Chính phủ thì Tổng cục Địa chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Chính phủ quyết định.

Điều 17.-

Thời gian xem xét giải quyết hồ sơ xin giao đất và ra quyết định giao đất là 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Quá thời hạn trên, nếu chưa giải quyết thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo lý do cho đương sự biết.

Điều 18.- Việc tổ chức thực hiện quyết định giao đất đô thị được quy định như sau:

1- Uỷ ban nhân dân thành phố thuộc tỉnh, thị xã, quận, huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai việc giải phóng mặt bằng và hướng dẫn việc đền bù các thiệt hại khi thu hồi đất trong phạm vi địa phương mình quản lý.

2- Cơ quan địa chính cấp tỉnh làm thủ tục thu hồi đất, tổ chức việc giao đất tại hiện trường theo quyết định giao đất, lập hồ sở quản lý và theo dõi sự biến động của quỹ đất đô thị.

Điều 19.-

1- Việc giao nhận đất tại hiện trường chỉ được thực hiện khi các tổ chức, cá nhân xin giao đất có quyết định giao đất, nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính và làm xong các thủ tục đền bù thiệt hại theo quy định pháp luật.

2- Người được giao đất có trách nhiệm kê khai, đăng ký sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi đang quản lý khu đất đó.

3- Sau khi nhận đất, người được giao đất phải tiến hành ngay các thủ tục chuẩn bị xây dựng và xin phép xây dựng.

Trong trường hợp có sự thay đổi về mục đích sử dụng đất, thì người được giao đất phải trình cơ quan quyết định giao đất xem xét giải quyết.

4- Việc sử dụng đất sau khi được giao phải bảo đảm đúng tiến độ ghi trong dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Nếu trong thời hạn 12 tháng kể từ khi nhận đất, người được giao đất vẫn không tiến hành sử dụng mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thì quyết định giao đất không còn giá trị.

Điều 20.- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xin Nhà nước cho thuê đất trong đô thị phải nộp hồ sơ xin thuê đất:

1- Hồ sơ xin thuê đất đô thị chỉ để sử dụng mặt bằng, không xây dựng công trình cố định bao gồm:

a) Đơn xin thuê đất.

b) Thiết kế sơ bộ mặt bằng khu đất xin thuê kèm theo thuyết minh.

c) Bản đồ địa chính khu đất xin thuê.

d) Giới thiệu địa điểm của Kiên trúc sư trưởng thành phố hoặc Sở Xây dựng (đối với đô thị không có Kiến trúc sư trưởng).

2- Hồ sơ, trình tự và thủ tục xin thuê đất để xây dựng các công trình cố định được tiến hành theo quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19 Nghị định này.

Điều 21.- Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê đất đô thị để sử dụng vào các mục đích sau:

1- Tổ chức mặt bằng phục vụ cho việc thi công xây dựng các công trình trong đô thị.

2- Sử dụng mặt bằng làm kho bãi.

3- Tổ chức các hoạt động xã hội như cắm trại, hội chợ, lễ hội.

4- Xây dựng các công trình cố định theo các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nhà ở.

Việc cho người nước ngoài thuê đất được tiến hành theo quy định riêng của Nhà nước.

Điều 22.-

Cơ quan địa chính cấp tỉnh xem xét, thẩm tra hồ sơ xin thuê đất và trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Thời gian xem xét, giải quyết hồ sơ xin thuê đất để sử dụng mặt bằng là 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ.

Điều 23.-

Sau khi có quyết định cho thuê đất, cơ quan Nhà nước được uỷ quyền tiến hành ký hợp đồng với bên xin thuê đất.

Người thuê đất có nghĩa vụ:

1- Sử dụng đất đúng mục đích.

2- Nộp tiền thuê đất, lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

3- Thực hiện đúng hợp đồng thuê đất.

4- Hết thời hạn thuê đất, đối với trường hợp sử dụng mặt bằng, người thuê đất phải thu dọn mặt bằng trở lại nguyên trạng, không được làm hư hỏng công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan và bàn giao lại bên cho thuê.

Điều 24.- Đối với đất nằm ngoài ranh giới nội thành phố, nội thị xã, thị trấn nhưng đã có quy hoặc xây dựng đô thị được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì trong thời gian chưa sử dụng để phát triển đô thị, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét giao hoặc cho thuê đất đó có thời hạn, bảo đảm việc sử dụng đất không gây trở ngại quá trình phát triển đô thị.

Điều 25.- Bộ Tài chính quy định việc thu và sử dụng lệ phí địa chính, lệ phí cấp chứng chỉ quy hoạch.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 88-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được hướng dẫn bởi Nghị định 9-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Nghị định này quy định về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
...
Điều 2.
...
Điều 3.- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được Nhà nước giao.

Điều 4.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao sử dụng đất quốc phòng, an ninh gồm:
...
Điều 5.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất quốc phòng, an ninh sử dụng có những quyền sau đây:
...
Điều 6.- Đơn vị vũ trang nhân dân được Nhà nước giao đất quốc phòng, an ninh sử dụng có những nghĩa vụ sau đây:
...
Chương 2: CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG, AN NINH

Điều 7.-
...
Điều 8.- Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm các nội dung sau đây:
...
Điều 9.- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh được quy định như sau:
...
Điều 10.- Các đơn vị vũ trang nhân dân khi có nhu cầu xin Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh phải tuân theo quy định của pháp luật về đất đai. Hồ sơ xin giao đất bao gồm:
...
Điều 11. Thủ tướng Chính phủ Quyết định giao đất cho các đơn vị vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

Điều 12. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh cho các đơn vị vũ trang nhân dân đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch chung hoặc quyết định giao đất.

Điều 13. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quốc phòng, an ninh của đơn vị vũ trang nhân dân gồm:
...
Điều 14.
...
Điều 16.- Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ thực hiện theo quy hoạch đã được Chính phủ xét duyệt.
...
Điều 17.- Hồ sơ, tài liệu về đất quốc phòng, an ninh được quản lý theo chế độ bảo mật và lưu trữ tại:
...
Điều 18.-
...
Điều 21.-
...
Điều 22
...
Điều 23.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ được quyết định việc thay đổi các đơn vị sử dụng đất quốc phòng, an ninh để làm các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh theo các quy định của pháp luật.

Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 25.- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Tổng cục Địa chính, theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 26.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 09/CP năm 1996 được sửa đổi bởi Nghị định 69/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 09/CP ngày 12 tháng 02 năm 1996 về chế độ quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh như sau:

1- Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi bổ sung như sau:

"1. Đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng: các Tổng cục; Quân khu, Quân đoàn; Quân chủng, Binh chủng; Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; các Học viện, nhà trường và các cơ quan đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng."

2- Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"3. Công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ hoặc công văn đề nghị giao đất của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với trường hợp giao đất thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương".

3- Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Thủ tướng Chính phủ quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong những trường hợp cần thiết ngoài quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất cho các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân khi có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh theo quy định:

a) Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị; từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) Từ 5 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng; từ 10 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình sử dụng vào mục đích quy định tại điểm 8 khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai."

4- Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ xét duyệt.

2. Việc thu hồi hoặc chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác do Thủ tướng Chính phủ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ; có ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Thẩm quyền thu hồi, chuyển đất quốc phòng, an ninh để sử dụng vào mục đích khác thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Đất đai".

Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Tổng cục Địa chính theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh được hướng dẫn bởi Nghị định 9-CP năm 1996 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 09/CP năm 1996 được sửa đổi bởi Nghị định 69/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 04-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,
...
Chương 1: HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI, HÌNH THỨC VÀ MỨC XỬ PHẠT

Điều 1.- Sử dụng đất không đúng mục đích:
...
Điều 2.- Lấn, chiếm đất đai:
...
Điều 3.- Làm giảm khả năng sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp:
...
Điều 4.- Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác:
...
Điều 5.- Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
...
Điều 6.- Tự tiện chuyển đổi, chuyển nhượng đất sử dụng không hợp pháp:
...
Điều 7.- Cho thuê đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản trái với quy định tại Điều 78 Luật Đất đai:
...
Điều 8.- Cố tình không kê khai, đăng ký hoặc kê khai, đăng ký sử dụng đất không đúng loại, hạng đất:
...
Điều 9.- Kéo dài thời hạn bồi thường thiệt hại cho người sử dụng đất bị thu hồi để giao cho mình:
...
Điều 10.- Vi phạm quy định về nộp lệ phí địa chính:
...
Điều 11.- Kéo dài thời hạn chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:
...
Điều 12.- Gây cản trở cho việc giao đất, điều tra, xác định giá đất, đo đạc, lập bản đồ địa chính, xác định mốc giới địa chính, mốc trắc địa, thanh tra, xét khiếu tố và giải quyết tranh chấp đất đai:
...
Điều 13.- Tự tiện di chuyển, làm sai lệch, hư hỏng mốc giới địa chính, mốc trắc địa:
...
Điều 14.- Làm sai lệch các giấy tờ, chứng từ trong việc sử dụng đất:
...
Chương 2: THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, NGUYÊN TẮC, BIỆN PHÁP XỬ PHẠT

Điều 15.- Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Uỷ ban nhân dân các cấp:
...
Điều 16.- Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành địa chính:
...
Điều 17.- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của các cơ quan Thanh tra Nhà nước chuyên ngành về văn hoá thông tin, bảo vệ môi trường, đê điều, công trình thuỷ lợi, xây dựng, kiểm lâm, thanh tra quân đội cảnh sát nhân dân được quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sử dụng đất đai theo phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của mình.

Điều 18.- Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý sử dụng đất đai là 2 năm, nếu quá thời hạn nói trên mà hành vi vi phạm chưa bị xử phạt thì áp dụng biện pháp quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 11 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính.
...
Điều 19.- Uỷ quyền xử lý vi phạm hành chính:
...
Điều 20.- Áp dụng các hình thức xử phạt:
...
Điều 21.- Phạt cảnh cáo:
...
Điều 22.- Phạt tiền:
...
Điều 23.- Thu hồi đất:
...
Điều 24.- Thi hành quyết định xử phạt hành chính:
...
Điều 25.- Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính:
...
Điều 26.- 1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính vì vụ lợi hoặc vì động cơ cá nhân mà vi phạm các quy định về xử phạt hành chính; người không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà tuỳ tiện phạt thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại về vật chất cho Nhà nước, tổ chức hoặc công dân thì phải bồi thường.

Điều 27.- Tổ chức, cá nhân bị phạt có quyền khiếu nại quyết định xử lý vi phạm hành chính và tố cáo hành vi lạm quyền hoặc trái với pháp luật của Nhà nước đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai theo quy định tại Điều 87, Điều 88 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính và theo quy định của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính.

Điều 28.- Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai có thành tích thì được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

Chương 3: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29.- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì bị xử phạt theo các điều, khoản quy định tại Nghị định này; trừ trường hợp các Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 30.- Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 31.- Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 32.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình chỉ đạo việc thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai được hướng dẫn bởi Nghị định 04-CP năm 1997 (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC

Để xác định đúng thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục địa chính thống nhất hướng dẫn một số điểm như sau:

I. CÁC TRANH CHẤP LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỬ DỤNH ĐẤT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN
...
II. VỀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA TOÀ ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN
...
III. VỀ HIỆU LỰC CỦA THÔNG TƯ

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 02/1997/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC (VB hết hiệu lực: 18/01/2002)

Hiện nay, các tranh chấp về quyền sử dụng đất hết sức đa dạng và phức tạp. Luật Đất đai năm 1993 có quy định thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước trong việc giải quyết các tranh chấp này. Tuy nhiên, trong quá trình thi hành, nhiều địa phương vẫn chưa xác định rõ thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc thụ lý giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất. Để xác định đúng thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính thống nhất hướng dẫn như sau:

I- VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN

Khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 1993 quy định: "Các tranh chấp về quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và tranh chấp về tài sản gắn liền với việc sử dụng đất đó thì do Toà án giải quyết". Như vậy, theo quy định này, thì Toà án nhân dân có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

Theo quy định tại Điều 36 Luật Đất đai năm 1993, thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải là giấy do Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương (cụ thể là Tổng cục Địa chính) phát hành theo Luật Đất đai năm 1993 (thường gọi là bìa đỏ) và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất. Như vậy, không phân biệt đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở..., nếu có tranh chấp quyền sử dụng đất, mà đất đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 (bìa đỏ), thì Toà án thụ lý để giải quyết theo thẩm quyền.

2. Người sử dụng đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 (bìa đỏ), nhưng có tranh chấp tài sản (nhà ở, vật kiến trúc khác hoặc cây lâu năm) gắn liền với việc sử dụng đất đó.

Khi giải quyết loại tranh chấp này, cần phải phân biệt các trường hợp sau:

a) Trong trường hợp đương sự đã có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 1993 (bìa đỏ), thì Toà án giải quyết cả tranh chấp về tài sản và quyền sử dụng đất.

b) Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và thuộc trường hợp có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất theo Nghị định số 45/CP ngày 3-8-1996 của Chính phủ "Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị hoặc theo tinh thần Công văn số 1427 CV/ĐC ngày 13-10-1995 của Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"..., thì Toà án giải quyết tranh chấp về tài sản, đồng thời phân định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai và theo quyết định của Toà án,

c- Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ, việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, tài sản không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về tài sản.

II- VỀ SỰ PHỐI HỢP GIỮA TOÀ ÁN NHÂN DÂN, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN VÀ UỶ BAN NHÂN DÂN

1. Khi giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cần có sự phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân và cơ quan Địa chính để giải quyết theo đúng các quy định của Luật Đất đai, của Bộ luật dân sự và các quy định khác của pháp luật.

2- Trong trường hợp Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có văn bản yêu cầu, thì trong thời hạn 1 tháng, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Uỷ ban nhân dân, cơ quan Địa chính có trách nhiệm cung cấp cho Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các tài liệu địa chính, các tài liệu có liên quan hoặc xác nhận việc sử dụng đất của đương sự. Trong văn bản xác nhận việc sử dụng đất của đương sự, Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cần cho biết rõ là việc sử dụng đất của đương sự thuộc trường hợp nào trong các trường hợp đã được nêu tại các điểm a, b, c khoản 2 phần I Thông tư này. Ngoài ra, cơ quan Địa chính có trách nhiệm giúp Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân xác minh các tình tiết có liên quan đến quyền sử dụng đất, đo lại diện tích đất khi cần thiết...

3. Khi giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất, nếu phát hiện các hành vi vi phạm Luật Đất đai, thì Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định tại các điều 85, 86 Luật Đất đai nhằm giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về đất đai.

4. Trong trường hợp nhận thấy bản án, quyết định của Toà án không phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai, thì Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, cơ quan Địa chính có quyền kiến nghị với Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân để xem xét theo pháp luật.

III- HƯỚNG DẪN VỀ HIỆU LỰC CỦA THÔNG TƯ

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15-8-1997.

2. Đối với các vụ án mà Toà án đã thụ lý, nhưng không đúng thẩm quyền theo hướng dẫn tại Thông tư này và chưa giải quyết song, thì Toà án ra quyết định đình chỉ việc giải quyết vụ án vì lý do không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án và chuyển hồ sơ vụ kiện cho Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết, đồng thời hướng dẫn cho đương sự là họ có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất của họ.

3. Đối với những vụ án mà Toà án đã thụ lý đúng thẩm quyền, nhưng chưa giải quyết hoặc đã được xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm, nhưng bản án, quyết định đã bị kháng cáo, kháng nghị trước ngày thông tư này có hiệu lực thi hành và chưa giải quyết xong, thì áp dụng thông tư này để giải quyết.

4. Đối với các bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành và vụ án đã được giải quyết đúng theo các hướng dẫn trước đây, thì không áp dụng Thông tư này để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này nếu có gì vướng mắc thì cần báo cáo cho Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính để có hướng dẫn kịp thời.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 01/2002/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư liên tịch 02/1997/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-TCĐC (VB hết hiệu lực: 18/01/2002)
- Việc xác định giá quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 92/2000/KHXX

Hiện nay việc xác định giá quyền sử dụng đất trong các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất chưa được thống nhất; cụ thể là có Toà án xác định theo khung giá do Nhà nước quy định, có Toà án xác định theo giá chuyển nhượng thực tế ở tại địa phương nơi có đất; vì vậy, nhiều trường hợp không bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận tài sản không phải là quyền sử dụng đất.

Để hướng dẫn các Toà án nhân dân các cấp thống nhất trong việc xác định giá quyền sử dụng đất trong các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất, ngày 2-6-2000 Toà án nhân dân tối cao đã tổ chức cuộc họp liên ngành với sự tham dự của đại biểu của các cơ quan: Toà án nhân dân Tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính Ban Vật giá Chính phủ, Văn phòng Chính phủ, Tổng cục Địa chính. Tại cuộc họp này các đại biểu đã thảo luận và đều thống nhất ý kiến là theo quy định tại Điều 12 Luật Đất đai, thì Chính phủ quy định về khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian nhằm làm căn cứ xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi đất; còn theo quy định tại Điều 694 Bộ luật dân sự, thì bảng giá do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo khung giá của Chính phủ quy định là để làm cơ sở cho các bên thoả thuận về giá chuyển quyền sử dụng đất. Các đại biểu tham dự cuộc họp đều thống nhất việc xác định giá quyền sử dụng đất trong các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất cần phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho các bên đương sự. Do đó, trong trường hợp cần phải xác định giá quyền sử dụng đất, thì phải căn cứ vào giá đất thực tế đối với từng loại đất ở từng địa phương trừ việc xác định giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại Điều 12 Luật Đất đai.

Để việc xác định giá quyền sử dụng đất trong các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất được thống nhất nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp cho các bên đương sự; căn cứ vào kết quả cuộc họp liên ngành 2-6-2000, Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn như sau:

Khi giải quyết các vụ án hình sự, dân dự, kinh tế có liên quan đến việc xác định giá quyền sử dụng đất, thì Toà án chấp nhận giá do các bên đương sự thoả thuận với nhau, nếu sự thoả thuận đó không trái với nguyên tắc quy định tại Điều 7 Bộ luật dân sự.

Trong trường hợp các bên đương sự không thoả thuận được với nhau, thì giá quyền sử dụng đất được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng tại địa phương nơi có đất đang tranh chấp đối với từng loại đất vào thời điểm xét xử sơ thẩm.

2. Khi giải quyết các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất đã thế chấp, thì việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp phải thực hiện theo đúng quy định tại Điều 737 Bộ luật dân sự; cụ thể là phải tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Các hướng dẫn trong Công văn này thay thế các hướng dẫn trước đây của Toà án nhân dân tối cao về việc xác định giá đất trong các vụ án có liên quan đến quyền sử dụng đất.

Trong quá trình thực hiện các hướng dẫn trong Công văn này có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa cụ thể, đề nghị các Toà án phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có hướng dẫn sửa đổi hoặc bổ sung.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1.- Điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17 tháng 8 năm1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính được bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

3. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để giao cho các tổ chức sử dụng thì việc thu tiền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất được quy định như sau:

Nếu tổ chức được Nhà nước giao đất phải đền bù tiền thiệt hại về đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền đền bù trên nhưng mức trừ tối đa không vượt quá 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

Mức trừ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định hoặc quyết định từng trường hợp căn cứ vào nguồn gốc đất và mức đền bù thực tế theo quy định cho người có đất bị thu hồi.

Giá tính tiền sử dụng đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn các địa phương thực hiện.

4. Trong trường hợp thu tiền sử dụng đất theo phương thức đấu giá đất thì tiền đấu giá đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền dùng để san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng có nguồn gốc không phải từ Ngân sách Nhà nước, nhưng tiền thu từ đấu giá đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước không được thấp hơn giá đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều 3.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Khung giá các loại đất được hướng dẫn bởi Nghị định 87-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/12/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Bảng khung giá các loại đất.

Điều 2. Khung giá các loại đất xác định như sau:

1- Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, giá đất được xác định cho từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp chia theo 3 loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

2- Đối với đất khu dân cư ở nông thôn, giá đất được xác định cho từng hạng đất và chia theo 3 loại xã: Đồng băng, trung du, miền núi.

3- Đối với đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp giá đất được xác định cho từng hạng đất, và chia theo 3 loại.

Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư ở nông thôn, đất khu dân cư ở ven đô thị, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vi trí và giá đất thực tế ở địa phương.

4- Đối với đất độ thị, giá đất được xác định cho 5 loại đô thị theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong mỗi loại đô thị chia ra 3 đến 4 loại đường phố; trong mỗi loại đô thị chia ra 4 hoặc 5 loại vị trí đất khác nhau.

Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và tham khảo giá đất thực tế của từng đô thị.

Vị trí đất trong từng đô thị được xác định căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất của từng vùng đất trong đô thị.

5- Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện việc phân hạng đất khu dân cư ở nông thôn, căn cứ vào loại đô thị theo quy định hiện hành và tình hình thực tế ở địa phương mà quyết định loại đường phố và vị trí đất của các đô thị ở địa phương làm cơ sở xác định giá đất.

Điều 3. Giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được áp dụng theo quy định của Chính phủ.

Điều 4.

1- Căn cứ vào Bảng khung giá của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá các loại đất để làm cơ sở tình thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi. Riêng việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, có nghị định riêng của Chính phủ.

2. Trong trường hợp cùng một loại đô thị mà đất có khả năng sinh lợi khác nhau, mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng khác nhau, thì địa phương được phép vận dụng hệ số điều chỉnh khung giá (K) từ 0,8 đến 1,2 lần mức giá của cùng loại đô thị, cùng loại đường phố và vị trí đất quy định trong Bảng khung giá đất độ thị. (Bảng giá số 4 ban hành kèm theo Nghị định này). 2- Giá các loại đất do địa phương quy định không được thấp hơn giá tối thiểu và không được cao hơn giá tối đa của khung giá và hệ số điều chỉnh ban hành kèm theo Nghị định này.

3- Trường hợp giao đất theo hình thức đầu giá, thì giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 5. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với thực tế trong trường hợp giá đất biến động do có đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, có khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch mới.

Điều 6. Giá đất áp dụng cho những trường hợp: tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất phát sinh từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi nếu chưa được giải quyết; thì nay được áp dụng theo giá các loại đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo khung giá các loại đất của Nghị định này.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 8-CP ngày 6 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ.

Điều 8.

Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
BẢNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:

1. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 12

1. Chính phủ quy định khung giá các loại đất cho từng vùng, theo từng thời gian và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất.

2. Căn cứ vào quy định của Chính phủ về khung giá và nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định giá các loại đất phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ; tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất."

Xem nội dung VB
- Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
...
Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
...
Điều 3.-
...
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 4.- Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

Điều 5.- Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

Chương 3: KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-
...
Chương 4: MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
...
Điều 13.- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
...
Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 19.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 80-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 17/08/1994)

Căn cứ điều 12 Luật đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Điều 1: Nay ban hành kèm theo Nghị định này, bảng khung giá chuẩn tối thiểu các loại đất làm cơ sở cho các địa phương xác định giá các loại đất, để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sran khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi.

Điều 2: Giá chuẩn các loại đất xác định như sau:

1. Đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, giá đất được xác định cho từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

2. Đối với đất khu dân cư ở nông thôn, giá đất được xác định cho từng hạng đất và chia theo ba loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi.

3. Đối với đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp, giá đất được xác định theo hai loại và chia sáu hạng đất.

4. Đối với khu dân cư ở đô thị, giá đất được xác định cho năm loại đô thị theo quyết định số 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ). Trong mỗi loại đô thị chia ra ba đến bốn loại đường phố, trong mỗi loại đường phố chia ra bốn vị trí đất khác nhau.

Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Xây dựng hướng dẫn cách phân loại đường phố và vị trí đất trên từng loại đường phố.

Điều 3: Giá cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài hoặc xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quy định riêng.

Điều 4: Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào bảng khung giá chuẩn tối thiểu kèm theo Nghị định này để quy định giá các loại đất, hạng đất phù hợp với thực tế ở địa phương mình.

Giá các loại đất do địa phương quy định thep sát giá thị trường và không được thấp hơn giá chuẩn quy định tại Nghị định này.

Trường hợp giá thị trường có sự biến động từ 20% trở lên so với bảng giá chuẩn tối thiểu theo Nghị định này. Bộ Tài chính bàn thống nhất với Bộ Xây dựng, Tổng cục quản lý ruộng đất, Ban Vật giá Chính phủ điều chỉnh lại bảng khung giá chuẩn tối thiểu cho phù hợp.

Điều 5: Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 1993. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Xây dựng, Tổng cục Quản lý ruộng đất, Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện nghị định này.

Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
...
BẢNG KHUNG GIÁ CHUẨN TỐI THIỂU CÁC LOẠI ĐẤT

Xem nội dung VB
Việc xác định giá quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Công văn 92/2000/KHXX
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996
Khung giá các loại đất được hướng dẫn bởi Nghị định 87-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/12/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 80-CP năm 1993 (VB hết hiệu lực: 17/08/1994)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11, 15, 17 Mục III; Khoản 5, 11, 14 Mục IV; Khoản 2 Mục VII Công văn 16/1999/KHXX

Trong thời gian chuẩn bị cho Hội nghị tổng kết công tác ngành Toà án năm 1998, nhiều Toà án Nhân dân và Toà án quân sự các cấp đã có công văn gửi đến Toà án nhân dân tối cao đề nghị được giải đáp một số vấn đề về hình sự, dân sự, kinh tế, lao động, hành chính và tố tụng tại Hội nghị tổng kết công tác ngành Toà án năm 1998.

Sau đây là giải đáp của Toà án nhân dân tối cao về các vấn đề đó; cụ thể là:
...
III. VỀ DÂN SỰ
...
11. Trường hợp đất thuộc diện được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng họ không làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay xảy ra tranh chấp thì giải quyết thể nào?

Trường hợp đất thuộc diện tích được xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993, nhưng đương sự không làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì được coi là đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993.

Nếu đương sự chỉ yêu cầu giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất (không có tài sản trên đất đó hoặc có tài sản nhưng họ không tranh chấp tài sản), thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân, Toà án không thụ lý để giải quyết.

Nếu đương sự yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất đó, thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Trong trường hợp này Toà án thụ lý và áp dụng hướng dẫn tại điểm b Mục I Thông tư liên tịch số 02/TTLT ngày 28-7-1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính để giải quyết tranh chấp về tài sản, đồng thời phân định ranh giới quyền sử dụng đất, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho các bên đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của Pháp luật về đất đai và theo quyết định của Toà án.
...
15. Các tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15-10-1993, nếu có yêu cầu thì Toà án có thụ lý để giải quyết không?

Theo tinh thần hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 02/TTLT ngày 28-7-1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn về thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật đất đai năm 1993" thì tranh chấp quyền sử dụng đất mà đất đó chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993 là thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền; do đó, mọi tranh chấp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15-10-1993 đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền.
...
17. Đối với những tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất (theo di chúc hoặc theo pháp luật) mà đất đó chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993 thì Toà án có thụ lý giải quyết không?

Theo tinh thần hướng dẫn tại khoản 2 mục I Thông tư liên tịch số 02/TTLT ngày 28-7-1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn về thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật đất đai năm 1993" và Công văn số 92/KHXX ngày 8-8-1997 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Thông tư liên tịch số 02/TTLT nói trên, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà việc phân biệt thẩm quyền giải quyết như sau:

a) Nếu chỉ có tranh chấp chia thừa kế quyền sử dụng đất (không có tài sản trên đất đó hoặc có tài sản nhưng đương sự không tranh chấp tài sản), thì tranh chấp đó thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

b) Nếu tranh chấp chia thừa kế về tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất, thì tuỳ từng trường hợp mà Toà án thụ lý giải quyết như sau:

- Trong trường hợp đương sự đã có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng chưa kịp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993, thì Toà án giải quyết cả tranh chấp về tài sản và quyền sử dụng đất.

- Trong trường hợp đương sự không có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận việc sử dụng đất đó là hợp pháp, nhưng có văn bản của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho biết rõ là việc sử dụng đất đó không vi phạm quy hoạch và thuộc trường hợp có thể được xem xét để giao quyền sử dụng đất theo Nghị định số 45/CP ngày 3-8-1996 của Chính phủ "Về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị" hoặc theo tinh thần Công văn số 1427 CV/ĐC ngày 13-10-1995 của Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất"... thì Toà án giải quyết tranh chấp về tài sản, đồng thời phân định ranh giới, tạm giao quyền sử dụng đất đó cho đương sự để Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiến hành các thủ tục giao quyền sử dụng đất cho đương sự theo quy định của pháp luật về đất đai và theo quyết định của Toà án.

- Trong trường hợp Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền có văn bản cho biết rõ việc sử dụng đất đó là không hợp pháp, tài sản không được phép tồn tại trên đất đó, thì Toà án chỉ giải quyết tranh chấp về tài sản.

(Xem Cuốn Các văn bản về hình sự, dân sự, kinh tế và tố tụng; năm 1998; trang 237, 239 và 240)
...
IV- VỀ TỐ TỤNG DÂN SỰ
...
5. Về việc xin ly hôn mà các bên có yêu cầu Toà án chia tài sản chung của vợ chồng là đất trồng cây hàng năm và nuôi trồng thuỷ sản, nhưng trong thực tế có nhiều trường hợp đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1993, thì ngoài việc sử dụng cho ly hôn Toà án hay Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết việc chia đất đó? Nếu Toà án không giải quyết thì có một bên phản ứng, thậm chí dẫn đến xô xát sau khi ly hôn, vì mảnh đất là nguồn sống chính của họ ở nông thôn. Trường hợp này giải quyết như thế nào?

Theo điểm 1 Công văn số 92/KHXX ngày 8-8-1997 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Thông tư liên tịch số 02/TTLT ngày 28-7-1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính, thì trong trường hợp người khởi kiện nộp đơn khởi kiện chỉ yêu cầu Toà án giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất kể cả đất có tài sản mà họ không tranh chấp tài sản, thì trước khi thụ lý, Toà án phải yêu cầu người khởi kiện xuất trình Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993 hoặc giấy xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn... nơi có đất (là đối tượng tranh chấp quyền sử dụng đất) về việc đất đó đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993. Chỉ sau khi có một trong hai loại giấy nêu trên để xác định chắc chắn là đối với đất đó (đang là đối tượng tranh chấp) đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993, thì Toà án mới thụ lý để giải quyết theo thẩm quyền như đã được hướng dẫn tại khoản 1 Phần I Thông tư. Nếu đương sự không xuất trình được một trong hai loại giấy nêu trên, thì Toà án không thụ lý để giải quyết, trừ trường hợp họ thay đổi yêu cầu thành việc tranh chấp tài sản gắn liền với việc sử dụng đất. (Xem cuốn Các văn bản về hình sự, dân sự, kinh tế và tố tụng; năm 1998; trang 239). Như vậy, theo hướng dẫn này thì dù là đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1993; nếu một trong các bên đương sự có yêu cầu giải quyết phân chia quyền sử dụng đất, thì Toà án không giải quyết. Trong trường hợp này Toà án cần giải thích cho các bên biết quy định của văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn cho họ làm đơn yêu cầu Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết.
...
11. Chi phí cho việc đo đạc đất đai do ai phải chịu?

Trong trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất mà cần phải đo đạc diện tích đất, thì việc đo đạc diện tích đất là một trong những việc Toà án phải tiến hành trước khi hoà giải, xét xử. Thông thường việc đo đạc diện tích đất do Toà án thực hiện. Nếu việc đo đạc diện tích đất do Toà án thực hiện, thì không có chi phí cho việc đo đạc đất đai. Trong trường hợp cần thiết phải yêu cầu cơ quan chuyên môn tiến hành việc đo đạc diện tích đất đai, thì chi phí cho việc đo đạc đất đai do người thua kiện phải chịu. Cần chú ý là khi thực hiện việc đo đạc đất đai các bên đương sự cần phải có mặt, Toà án có thể mời đại diện của chính quyền địa phương chứng kiến.
...
14. Việc tranh chấp quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở hoặc tranh chấp về ranh giới với diện tích nhỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan nào?

Theo hướng dẫn tại Mục I Thông tư liên tịch số 02/TTLT ngày 28-7-1997 của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn về thẩm quyền của Toà án nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật đất đai năm 1993" và theo hướng dẫn tại Công văn số 92/KHXX ngày 8-8-1997 của Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn thi hành Thông tư liên tịch số 02/TTLT này, thì các tranh chấp quyền sử dụng đất (đất canh tác, đất gắn liền với tài sản nhưng các bên không tranh chấp về tài sản) mà đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1993 thì thuộc thẩm quyền Toà án giải quyết; nếu đất đó chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật đất đai năm 1993, thì thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết. (Xem cuốn Các văn bản về hình sự, dân sự, kinh tế và tố tụng; năm 1998; trang 236-237 và trang 239-240).

Như vậy, tranh chấp quyền sử dụng đất mà trên đất đó có nhà ở, nhưng các bên không có tranh chấp về nhà ở và tranh chấp ranh giới đất (thực chất là tranh chấp quyền sử dụng đất) nếu các loại đất đó đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 1993 thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án; nếu chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
...
VII. VỀ HÀNH CHÍNH
...
2. Toà án có thụ lý giải quyết khi đương sự khởi kiện quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 11 của Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án hành chính đã được sửa đổi, bổ sung, thì khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án. Vì vậy, khi đương sự khởi kiện quyết định của Uỷ ban nhân dân về việc thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì đây là một loại vụ án hành chính, cho nên Toà án có thẩm quyền thụ lý để giải quyết.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 11, 15, 17 Mục III; Khoản 5, 11, 14 Mục IV; Khoản 2 Mục VII Công văn 16/1999/KHXX
- Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 37-L/CTN năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Căn cứ vào Điều 80 của Luật đất đai;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Tổ chức, cá nhân nước ngoài được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:
...
Điều 2
...
Điều 3
...
Điều 4
...
Chương 2: QUYỀN CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT TẠI VIỆT NAM

Điều 6 Tổ chức nước ngoài được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất quy định tại các điểm 1 và 2 Điều 1 của Pháp lệnh này, có quyền:
...
Điều 7 Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Chính phủ Việt Nam cho thuê đất có quyền:
...
Chương 3: NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI THUÊ ĐẤT TẠI VIỆT NAM

Điều 8 Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam có nghĩa vụ:

Điều 9
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10
...
Điều 11 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
...
Điều 12 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
13. Điều 80 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 80

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cho thuê đất đối với các trường hợp sau đây:

a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam;

b) Cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hợp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam.

2. Thẩm quyền cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất được thực hiện theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Trong trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư lâu dài có nhu cầu về nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam; những người có công đóng góp với đất nước; những nhà văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước; những người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam thì được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam được hướng dẫn bởi Pháp lệnh 37-L/CTN năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)

Căn cứ vào Điều 3 của Luật Đất đai;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1
...
Điều 2 Căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm:
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

Điều 3
...
Điều 4
...
Điều 5
...
Điều 6
...
Điều 7 Tổ chức được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8
...
Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT

Điều 9
...
Điều 10
...
Điều 11
...
Điều 12 Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có nghĩa vụ:
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13 Người đứng đầu tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật về đất đai và Pháp lệnh này quy định.

Điều 14 Những quy định của Pháp lệnh này đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tư nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Điều 15 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
...
Điều 16 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 7, 8, 10 và từ Khoản 14 đến Khoản 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Mục 2 Chương 4, Mục 2 và 3 Chương 6, Mục 2 và 3 Chương 7 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
...
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.

8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.

9. Khoản 3 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 7, 8, 10 và từ Khoản 14 đến Khoản 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Mục 2 Chương 4, Mục 2 và 3 Chương 6, Mục 2 và 3 Chương 7 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)

Căn cứ vào Điều 3 của Luật Đất đai;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1
...
Điều 2 Căn cứ để xác định quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất gồm:
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC TỔ CHỨC TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT

Điều 3
...
Điều 4
...
Điều 5
...
Điều 6
...
Điều 7 Tổ chức được Nhà nước giao đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8
...
Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ TRONG NƯỚC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC CHO THUÊ ĐẤT

Điều 9
...
Điều 10
...
Điều 11
...
Điều 12 Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất có nghĩa vụ:
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13 Người đứng đầu tổ chức sử dụng đất có trách nhiệm trước pháp luật trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ do pháp luật về đất đai và Pháp lệnh này quy định.

Điều 14 Những quy định của Pháp lệnh này đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp tư nhân đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp tư nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

Điều 15 Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1995.
...
Điều 16 Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 7, 8, 10 và từ Khoản 14 đến Khoản 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Mục 2 Chương 4, Mục 2 và 3 Chương 6, Mục 2 và 3 Chương 7 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng

Xem nội dung VB
- Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
...
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.

8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.

9. Khoản 3 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất năm 1994 (VB hết hiệu lực: 01/01/1999)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 1, 2, 3, 7, 8, 10 và từ Khoản 14 đến Khoản 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, góp vốn được hướng dẫn bởi Chương 1, Mục 2 Chương 3, Mục 2 Chương 4, Mục 2 và 3 Chương 6, Mục 2 và 3 Chương 7 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Khoản này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 23/12/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Trưởng Ban Vật giá Chính phủ,
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
...
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
...
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
...
Chương 2: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
...
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
...
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
...
Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
...
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
...
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
...
Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
...
Chương 3: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
...
Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
...
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
...
Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
...
Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả
...
Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa
...
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
...
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
...
Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
...
Chương 4: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
...
Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác
...
Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng
...
Chương 5: LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT

Điều 28. Lập khu tái định cư
...
Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư
...
Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư
...
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
...
Điều 33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp, các ngành
...
Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại
...
Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính
...
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất
...
Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu
...
Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 27

1. Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở.

Trong trường hợp phương án bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp Chính phủ quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cưỡng chế.

3. Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thoả thuận."

Xem nội dung VB
- Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/05/1998)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1. -Ban hành kèm theo Nghị định này Quy định về việc Nhà nước đền bù thiệt hại khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 Luật Đất đai.
...
Điều 2.- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng đất hợp pháp, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này thì được Nhà nước đền bù thiệt hại.
...
Điều 3.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này.

Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định đền bù đất đai, tài sản khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ban hành trước đây đều bãi bỏ.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. -Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại Điều 27 Luật Đất đai:
...
Điều 2.-
...
Điều 3.-
...
Điều 4.-
...
Điều 5. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này được xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ Việt Nam.

Chương 2: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 6. - Người được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích nào thì khi Nhà nước thu hồi đất được đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng để thay thế hoặc đến bù bằng tiền theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
...
Điều 7. - Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm:
...
Điều 8. - Người đang sử dụng đất hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều 3 và điểm a, khoản 2, Điều 4 của bản Quy định này; khi bị Nhà nước thu hồi đất, thì được Nhà nước đền bù thiệt hại về đất như sau:
...
Điều 9. - Khi thu hồi đất của người sử dụng đất trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 của Quy định này, tuỳ từng trường hợp Nhà nước xét hỗ trợ bằng cách giao đất hoặc tiền nhưng mức tối đa không quá 30% diện tích đất hoặc giá trị đất bị thu hồi.
...
Điều 10. - Người sử dụng đất bất hợp pháp, khi bị Nhà nước thu hồi, không được đền bù thiệt hại về đất và phải tự chịu mọi chi phí tháo dỡ, giải toả mặt bằng theo yêu cầu của Nhà nước.

Chương 3: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 11. -
...
Điều 12. -
...
Điều 13 . -
...
Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. - Khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập Ban chỉ đạo thu hồi đất để tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đến bù thiệt hại đất và tài sản cho người bị thu hồi đất.
...
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi được quyền kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng tài sản... hiện có trên đất gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
...
Điều 16. -Tổ chức được giao đất có nghĩa vụ trực tiếp thực hiện việc đền bù bằng tiền hoặc trả trợ cấp (nếu có) cho người có đất bị thu hồi.

Điều 17. -

Xem nội dung VB
Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 23/12/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/05/1998)
- Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 23/12/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Trưởng Ban Vật giá Chính phủ,
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng phải đền bù thiệt hại
...
Điều 3. Đối tượng được đền bù thiệt hại
...
Điều 4. Phạm vi đền bù thiệt hại
...
Chương 2: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 5. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 6. Điều kiện để được đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 7. Người không được đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 8. Giá đất để tính đền bù thiệt hại
...
Điều 9. Đền bù thiệt hại đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
...
Điều 10. Đền bù thiệt hại đối với đất ở tại đô thị
...
Điều 11. Đền bù thiệt hại đối với đất ở thuộc nông thôn
...
Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
...
Điều 13. Đền bù thiệt hại đối với đất chuyên dùng
...
Điều 14. Nộp ngân sách Nhà nước tiền đền bù thiệt hại về đất
...
Điều 15. Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm
...
Chương 3: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 16. Nguyên tắc đền bù thiệt hại về tài sản
...
Điều 17. Đền bù thiệt hại nhà, công trình kiến trúc
...
Điều 18. Xử lý các trường hợp đền bù thiệt hại về nhà, công trình kiến trúc
...
Điều 19. Đền bù thiệt hại cho người thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
...
Điều 20. Đền bù thiệt hại về mồ mả
...
Điều 21. Đền bù thiệt hại đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, đình, chùa
...
Điều 22. Đền bù thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
...
Điều 23. Đền bù thiệt hại về hoa màu
...
Điều 24. Đền bù thiệt hại trong trường hợp giao đất tạm thời
...
Chương 4: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 25. Hỗ trợ để ổn định sản xuất và đời sống
...
Điều 26. Chính sách hỗ trợ khác
...
Điều 27. Chi phí tổ chức thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng
...
Chương 5: LẬP KHU TÁI ĐỊNH CƯ ĐỂ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT

Điều 28. Lập khu tái định cư
...
Điều 29. Điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư
...
Điều 30. Bố trí đất ở cho các hộ gia đình tại khu tái định cư
...
Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 32. Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng
...
Điều 33. Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp, các ngành
...
Điều 34. Trình tự thực hiện đền bù thiệt hại
...
Điều 35. Giao trách nhiệm đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cho Doanh nghiệp
...
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính
...
Điều 37. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất
...
Điều 38. Khiếu nại và thời hiệu
...
Điều 39. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
Điều 40. Nghị định này thay thế cho Nghị định số 90/CP ngày 17 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Các quy định khác trái với quy định này đều bị bãi bỏ.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
9. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 27

1. Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ. Việc bồi thường hoặc hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi. Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở.

Trong trường hợp phương án bồi thường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp Chính phủ quyết định thu hồi đất thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cưỡng chế.

3. Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng các công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thoả thuận."

Xem nội dung VB
- Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/05/1998)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1. -Ban hành kèm theo Nghị định này Quy định về việc Nhà nước đền bù thiệt hại khi thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại Điều 27 Luật Đất đai.
...
Điều 2.- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước đang sử dụng đất hợp pháp, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này thì được Nhà nước đền bù thiệt hại.
...
Điều 3.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này.

Điều 4. - Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định đền bù đất đai, tài sản khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng ban hành trước đây đều bãi bỏ.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ĐỀN BÙ THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ĐỂ SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH QUỐC PHÒNG, AN NINH, LỢI ÍCH QUỐC GIA, LỢI ÍCH CÔNG CỘNG

Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

Điều 1. -Quy định này chỉ áp dụng để đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng nói tại Điều 27 Luật Đất đai:
...
Điều 2.-
...
Điều 3.-
...
Điều 4.-
...
Điều 5. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (gọi chung là người nước ngoài) và xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất, khi bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích nói tại đoạn 1 Điều 1 của Nghị định này được xem xét, giải quyết đền bù thiệt hại theo quy định riêng của Chính phủ Việt Nam.

Chương 2: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ ĐẤT

Điều 6. - Người được Nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích nào thì khi Nhà nước thu hồi đất được đền bù bằng cách giao đất có cùng mục đích sử dụng để thay thế hoặc đến bù bằng tiền theo giá đất cùng mục đích sử dụng.
...
Điều 7. - Quỹ đất dùng để đền bù thiệt hại gồm:
...
Điều 8. - Người đang sử dụng đất hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều 3 và điểm a, khoản 2, Điều 4 của bản Quy định này; khi bị Nhà nước thu hồi đất, thì được Nhà nước đền bù thiệt hại về đất như sau:
...
Điều 9. - Khi thu hồi đất của người sử dụng đất trong các trường hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 của Quy định này, tuỳ từng trường hợp Nhà nước xét hỗ trợ bằng cách giao đất hoặc tiền nhưng mức tối đa không quá 30% diện tích đất hoặc giá trị đất bị thu hồi.
...
Điều 10. - Người sử dụng đất bất hợp pháp, khi bị Nhà nước thu hồi, không được đền bù thiệt hại về đất và phải tự chịu mọi chi phí tháo dỡ, giải toả mặt bằng theo yêu cầu của Nhà nước.

Chương 3: ĐỀN BÙ THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN

Điều 11. -
...
Điều 12. -
...
Điều 13 . -
...
Chương 4: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. - Khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh lập Ban chỉ đạo thu hồi đất để tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc đến bù thiệt hại đất và tài sản cho người bị thu hồi đất.
...
Điều 15. - Tổ chức, cá nhân có đất bị thu hồi được quyền kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng tài sản... hiện có trên đất gửi Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.
...
Điều 16. -Tổ chức được giao đất có nghĩa vụ trực tiếp thực hiện việc đền bù bằng tiền hoặc trả trợ cấp (nếu có) cho người có đất bị thu hồi.

Điều 17. -

Xem nội dung VB
Việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 22/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 23/12/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng được hướng dẫn bởi Nghị định 90-CP năm 1994 (VB hết hiệu lực: 09/05/1998)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1.- Điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17 tháng 8 năm1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính được bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

3. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để giao cho các tổ chức sử dụng thì việc thu tiền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất được quy định như sau:

Nếu tổ chức được Nhà nước giao đất phải đền bù tiền thiệt hại về đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền đền bù trên nhưng mức trừ tối đa không vượt quá 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

Mức trừ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định hoặc quyết định từng trường hợp căn cứ vào nguồn gốc đất và mức đền bù thực tế theo quy định cho người có đất bị thu hồi.

Giá tính tiền sử dụng đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn các địa phương thực hiện.

4. Trong trường hợp thu tiền sử dụng đất theo phương thức đấu giá đất thì tiền đấu giá đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền dùng để san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng có nguồn gốc không phải từ Ngân sách Nhà nước, nhưng tiền thu từ đấu giá đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước không được thấp hơn giá đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều 3.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 24/12/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng
...
Điều 2. Đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất
...
Điều 3. Đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất
...
Chương 2: CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 4. Căn cứ xác định tiền sử dụng đất
...
Điều 5. Mức thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất
...
Điều 6. Mức thu tiền sử dụng đất khi được chuyển mục đích sử dụng
...
Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...
Điều 8. Mức thu tiền sử dụng đất trong trường hợp thanh lý, hoá giá nhà và mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước
...
Chương 3: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm tiền sử dụng đất
...
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất
...
Chương 4: KÊ KHAI VÀ THU NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

điều 11. Trách nhiệm của người sử dụng đất
...
Điều 12. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất
...
Điều 13. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
...
Điều 14. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...
Điều 15. Thời hạn nộp tiền sử dụng đất khi mua nhà đang thuê thuộc sở hữu Nhà nước
...
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan tài chính
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 17. Xử phạt
...
Điều 18. Khiếu nại
...
Điều 19. Hiệu lực giải quyết khiếu nại
...
Điều 20. Khen thưởng
...
Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thực hiện
...
Điều 22. Hiệu lực thi hành
...
Điều 23. Trách nhiệm thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
5. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuất đó, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận, sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối trong hạn mức đất được Nhà nước giao.

Hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực, thì được tiếp tục sử dụng diện tích đất vượt hạn mức theo thời hạn bằng một phần hai thời hạn giao đất và phải nộp thuế bổ sung đối với diện tích đất đó theo quy định của pháp luật; sau thời hạn này thì phải chuyển sang thuê đất. Đối với diện tích đất vượt hạn mức có sau ngày Luật này có hiệu lực, thì người sử dụng đất đó phải thuê đất;

2. Tổ chức sử dụng đất để trồng và bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh;

4. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao;

5. Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng để xây dựng đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp, thoát nước, sông, hồ, đê, đập, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi cho trẻ em, quảng trường, sân vận động, sân bay, bến cảng và các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ."

Xem nội dung VB
- Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
...
Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
...
Điều 3.-
...
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 4.- Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

Điều 5.- Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

Chương 3: KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-
...
Chương 4: MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
...
Điều 13.- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
...
Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 19.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 10 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 7. Đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất gồm :

a) Tổ chức được giao quản lý đất có rừng và đất để trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, phòng hộ chắn sóng lấn biển, phòng hộ bảo vệ môi trường sinh thái; các tổ chức được Nhà nước giao quản lý vườn quốc gia, khu rừng bảo tồn thiên nhiên, khu rừng văn hoá - lịch sử - môi trường;

b) Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;

c) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, sử dụng đất để xây dựng các công trình thuộc các ngành và lĩnh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học kỹ thuật, ngoại giao, tổ chức được giao quản lý đất có công trình di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

d) Tổ chức sử dụng đất vào các mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định này.

2. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trong hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất.

Điều 8. Đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng đất.

1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất để làm nhà ở.

2. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.

3. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó.

4. Tổ chức kinh tế được giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
...
Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

1. Người sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Sử dụng đất để xây dựng nhà tình nghĩa;

b) Sử dụng đất để xây nhà ở chung cư cao tầng để bán hoặc cho thuê; xây dựng ký túc xá;

c) Sử dụng đất tại hải đảo, biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa để làm nhà ở;

d) Sử dụng đất để xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải di dời do thiên tai;

đ) Người đang sử dụng đất vườn, ao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang làm đất ở trong hạn mức giao đất, phù hợp với quy hoạch.

2. Người có công với cách mạng sử dụng đất ở được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Miễn, giảm tiền thuê đất:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất khi gặp thiên tai, hoả hoạn ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư trong nước hoặc thuê đất đầu tư khai thác đất trống, đồi núi trọc.

4. Các doanh nghiệp có nhà máy, xí nghiệp nằm trong nội thành phố, nội thị xã khi thực hiện quy hoạch di chuyển vào các khu công nghiệp thì được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 38/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 24/12/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 10 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1.- Điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17 tháng 8 năm1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính được bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

3. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để giao cho các tổ chức sử dụng thì việc thu tiền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất được quy định như sau:

Nếu tổ chức được Nhà nước giao đất phải đền bù tiền thiệt hại về đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền đền bù trên nhưng mức trừ tối đa không vượt quá 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

Mức trừ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định hoặc quyết định từng trường hợp căn cứ vào nguồn gốc đất và mức đền bù thực tế theo quy định cho người có đất bị thu hồi.

Giá tính tiền sử dụng đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn các địa phương thực hiện.

4. Trong trường hợp thu tiền sử dụng đất theo phương thức đấu giá đất thì tiền đấu giá đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền dùng để san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng có nguồn gốc không phải từ Ngân sách Nhà nước, nhưng tiền thu từ đấu giá đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước không được thấp hơn giá đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều 3.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
...
Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
...
Điều 3.-
...
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 4.- Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

Điều 5.- Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

Chương 3: KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-
...
Chương 4: MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
...
Điều 13.- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
...
Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 19.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 1.- Điều 1 của Nghị định số 89/CP ngày 17 tháng 8 năm1994 của Chính phủ về việc thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính được bổ sung khoản 3 và khoản 4 như sau:

3. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để giao cho các tổ chức sử dụng thì việc thu tiền sử dụng đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất được quy định như sau:

Nếu tổ chức được Nhà nước giao đất phải đền bù tiền thiệt hại về đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi thì tiền sử dụng đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền đền bù trên nhưng mức trừ tối đa không vượt quá 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

Mức trừ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định hoặc quyết định từng trường hợp căn cứ vào nguồn gốc đất và mức đền bù thực tế theo quy định cho người có đất bị thu hồi.

Giá tính tiền sử dụng đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn các địa phương thực hiện.

4. Trong trường hợp thu tiền sử dụng đất theo phương thức đấu giá đất thì tiền đấu giá đất nộp vào Ngân sách Nhà nước được trừ đi số tiền dùng để san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng có nguồn gốc không phải từ Ngân sách Nhà nước, nhưng tiền thu từ đấu giá đất phải nộp vào Ngân sách Nhà nước không được thấp hơn giá đất theo bảng giá đất của địa phương quy định theo khung giá đất của Chính phủ.

Điều 2.- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ban hành.

Điều 3.- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.-
...
Điều 2.- Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất:
...
Điều 3.-
...
Chương 2: CĂN CỨ TÍNH MỨC THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 4.- Căn cứ tính mức thu tiền sử dụng đất là diện tích đất (m2) được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, giá đất 9đ/m2 tại thời điểm thu tiền sử dụng đất và tỷ lệ được miễn hoặc giảm theo pháp luật.

Điều 5.- Giá đất để tính tiền sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quy định theo khung giá các loại đất do Chính phủ ban hành.

Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.

Chương 3: KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ LỆ PHÍ ĐỊA CHÍNH

Điều 7.- Người sử dụng đất có nghĩa vụ:
...
Điều 8.- Cơ quan thuế các cấp tổ chức việc thu tiền sử dụng đất, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-
...
Chương 4: MIỄN HOẶC GIẢM THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 12.- Được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất đối với những trường hợp sau đây:
...
Điều 13.- Mỗi đối tượng quy định tại Điều 12 của Nghị định này chỉ được miễn hoặc giảm thu tiền sử dụng đất một lần giao đất.

Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
...
Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17.- Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Điều 18.- Bộ Tài chính phối hợp với Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

Điều 19.- Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 89/CP được bổ sung bởi Nghị định 44-CP năm 1996
Việc thu tiền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 89-CP năm 1994
- Việc lập, xét duyệt và quản lý quy hoạch sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 7. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 8. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 9. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai

Xem nội dung VB
Việc lập, xét duyệt và quản lý quy hoạch sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Việc lập, xét duyệt và quản lý kế hoạch sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
...
Điều 12. Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 13. Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 14. Thời điểm trình kế hoạch sử dụng đất đai

Xem nội dung VB
Việc lập, xét duyệt và quản lý kế hoạch sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 4. Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 5. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 7. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 8. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 9. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
...
Điều 12. Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 13. Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 14. Thời điểm trình kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 4: XÉT DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 15. Hồ sơ xét duyệt
...
Điều 16. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 17. Kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 5: QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 18. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
...
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan địa chính các cấp
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thi hành
...
Điều 21. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

1. Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước trình Quốc hội quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do bộ mình phụ trách trình Chính phủ xét duyệt.

4. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 4. Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 5. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 7. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 8. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 9. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
...
Điều 12. Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 13. Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 14. Thời điểm trình kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 4: XÉT DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 15. Hồ sơ xét duyệt
...
Điều 16. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 17. Kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 5: QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 18. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
...
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan địa chính các cấp
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thi hành
...
Điều 21. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

1. Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước trình Quốc hội quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do bộ mình phụ trách trình Chính phủ xét duyệt.

4. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 4. Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 5. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 7. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 8. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 9. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
...
Điều 12. Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 13. Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 14. Thời điểm trình kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 4: XÉT DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 15. Hồ sơ xét duyệt
...
Điều 16. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 17. Kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 5: QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 18. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
...
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan địa chính các cấp
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thi hành
...
Điều 21. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

1. Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước trình Quốc hội quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do bộ mình phụ trách trình Chính phủ xét duyệt.

4. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 3. Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 4. Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 5. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 2: QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 6. Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 7. Thời hạn quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 8. Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 9. Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 10. Thời điểm trình quy hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 3 KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 11. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm
...
Điều 12. Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 13. Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 14. Thời điểm trình kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 4: XÉT DUYỆT QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 15. Hồ sơ xét duyệt
...
Điều 16. Công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Điều 17. Kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
...
Chương 5: QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

Điều 18. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp
...
Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan địa chính các cấp
...
Chương 6: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Tổ chức thi hành
...
Điều 21. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
2. Điều 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 16

1. Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước trình Quốc hội quyết định.

2. Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do bộ mình phụ trách trình Chính phủ xét duyệt.

4. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai."

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Nghị định 68/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
3. Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 18

Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:

1. Quốc hội quyết định quy hoạch sử dụng đất đai dài hạn và kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước 5 năm một lần phù hợp với kế hoạch 5 năm của Nhà nước do Chính phủ trình;

2. Chính phủ xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và kế hoạch điều chỉnh, bổ sung hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai vào mục đích quốc phòng, an ninh;

3. Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;

4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nào thì có quyền cho phép bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
4. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 19

Các căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất:

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

2. Yêu cầu sử dụng đất ghi trong dự án đầu tư và trong thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc chấp thuận bằng văn bản về địa điểm, diện tích đất hoặc đơn xin giao đất, thuê đất."

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
3. Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Các căn cứ để quyết định giao đất, cho thuê đất:

1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;

2. Yêu cầu sử dụng đất ghi trong luận chứng kinh tế - kỹ thuật và trong thiết kế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc đơn xin giao đất, thuê đất."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
3. Bổ sung Điều 2a như sau:

''Điều 2a. Thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật Đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận về địa điểm, diện tích đất đối với những dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách nhà nước để làm căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất là cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 2 Điều này".

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
5. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 23

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được quy định như sau:

1. Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;

b) Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã.

3. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được quy định như sau:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn."

Xem nội dung VB
- Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.

1. Cơ quan có thẩm quyền giao đất quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.

Trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (gọi tắt là Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, thì được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Trình tự cho thuê đất để thực hiện dự án như trình tự giao đất quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 80 của Luật Đất đai như sau:

a) Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;

Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:

Tổ chức sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

c) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Đất đai như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;

c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định giao đất cho thuê đất được thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này''.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
7. Bổ sung Điều 24a như sau:

"Điều 24a

1. Việc quyết định cho người đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Thẩm quyền quyết định cho người đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này."

8. Bổ sung Điều 24b như sau:

"Điều 24b

1. Việc quyết định cho người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chuyển sang trồng cây hàng năm phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Thẩm quyền quyết định cho người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chuyển sang trồng cây hàng năm được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất."

Xem nội dung VB
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
6. Bổ sung Điều 22a như sau:

"1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở ;

b) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

c) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó;

d) Giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Chính phủ quyết định.

2. Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Người sử dụng đất phải có dự án khả thi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Sử dụng đất phải theo đúng quy hoạch;

c) Người sử dụng đất phải có điều kiện về vốn và kỹ thuật.

Tiền thu được từ việc giao đất, tiền xây dựng công trình có được tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất được giao phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật."

7. Bổ sung Điều 22b như sau:

"Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối do Nhà nước giao trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải chuyển sang thuê đất.

Nhà nước thu hồi đất đã giao cho doanh nghiệp nhà nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không có hiệu quả để giao hoặc cho người khác thuê theo quy định của Luật này;

2. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh;

3. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích 5% ở xã, phường, thị trấn; thời hạn thuê đất đối với các trường hợp cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện theo hợp đồng cho thuê đất; sau ngày Luật này có hiệu lực thì thời hạn thuê đất không quá 5 năm."

8. Bổ sung Điều 22c như sau:

"1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư;

b) Thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật .

2. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"."Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.

Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất."

Xem nội dung VB
- Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 5: GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chuyên dùng.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chuyên dùng mà không phải đất do Nhà nước cho thuê, thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài và có quyền và nghĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất và được tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định đối với các loại đất đó.

Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng hợp pháp từ người khác mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì được sử dụng đất ổn định lâu dài và không phải chuyển sang thuê đất.

2. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì không phải chuyển sang thuê đất và thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không phải chuyển sang thuê đất.

Điều 28. Doanh nghiệp nhà nước thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.

1. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất được sử dụng giá trị tiền thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.

Giá trị tiền thuê đất được coi là vốn ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất, nhưng phải nộp thuế tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cụ thể việc ghi tăng vốn quy định tại khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp.

Điều 29. Tổ chức đã được Nhà nước giao đất, đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Tổ chức đã được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì phải chuyển sang thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 50 năm.

Điều 30. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

1. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với phần diện tích đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân thuê lại đất, thì Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất phải chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho tổ chức kinh doanh kết cấu hạ tầng cho phù hợp.

2. Thời hạn thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo thời hạn của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc đã trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn đã trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất trong thời gian thuê lại đất;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại để hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Ngoài các quyền quy định tại điểm a, b và c của khoản này, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất trong thời gian thuê lại đất.

4. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao mà trả tiền thuê lại đất hàng năm, chỉ có quyền chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất thuê lại.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
11. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.

Mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối sang mục đích chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích".

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 4 của Điều 27 như sau:

"Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất. Thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

4. Tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất và thời hạn thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP".

13. Điểm a khoản 3 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Xem nội dung VB
Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
7. Bổ sung Điều 24a như sau:

"Điều 24a

1. Việc quyết định cho người đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Thẩm quyền quyết định cho người đang sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất làm muối, đất ở, đất chuyên dùng sang mục đích khác được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này."

8. Bổ sung Điều 24b như sau:

"Điều 24b

1. Việc quyết định cho người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chuyển sang trồng cây hàng năm phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

2. Thẩm quyền quyết định cho người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng lúa nước chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản, trồng cây lâu năm hoặc người đang sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chuyển sang trồng cây hàng năm được quy định như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất."

Xem nội dung VB
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
6. Bổ sung Điều 22a như sau:

"1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở ;

b) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

c) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó;

d) Giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án do Chính phủ quyết định.

2. Việc giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Người sử dụng đất phải có dự án khả thi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Sử dụng đất phải theo đúng quy hoạch;

c) Người sử dụng đất phải có điều kiện về vốn và kỹ thuật.

Tiền thu được từ việc giao đất, tiền xây dựng công trình có được tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất được giao phải được hạch toán đầy đủ vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật."

7. Bổ sung Điều 22b như sau:

"Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh theo dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, trừ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối do Nhà nước giao trước ngày Luật này có hiệu lực thì không phải chuyển sang thuê đất.

Nhà nước thu hồi đất đã giao cho doanh nghiệp nhà nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, nhưng không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích hoặc sử dụng không có hiệu quả để giao hoặc cho người khác thuê theo quy định của Luật này;

2. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh;

3. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích 5% ở xã, phường, thị trấn; thời hạn thuê đất đối với các trường hợp cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực được thực hiện theo hợp đồng cho thuê đất; sau ngày Luật này có hiệu lực thì thời hạn thuê đất không quá 5 năm."

8. Bổ sung Điều 22c như sau:

"1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện các dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư;

b) Thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Thực hiện chính sách nhà ở, đất ở;

d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật .

2. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất"."Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.

Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất."

Xem nội dung VB
- Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 5: GIẢI QUYẾT CÁC TRƯỜNG HỢP ĐÃ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 25. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất chuyên dùng.

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chuyên dùng mà không phải đất do Nhà nước cho thuê, thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài và có quyền và nghĩa vụ như hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất và được tiếp tục sử dụng theo thời hạn quy định đối với các loại đất đó.

Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất chuyên dùng hợp pháp từ người khác mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì được sử dụng đất ổn định lâu dài và không phải chuyển sang thuê đất.

2. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì không phải chuyển sang thuê đất và thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này và tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất khi góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì không phải chuyển sang thuê đất.

Điều 28. Doanh nghiệp nhà nước thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.

1. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất được sử dụng giá trị tiền thuê đất để góp vốn liên doanh với nước ngoài.

Giá trị tiền thuê đất được coi là vốn ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất, nhưng phải nộp thuế tài sản theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Tài chính và Tổng cục Địa chính hướng dẫn cụ thể việc ghi tăng vốn quy định tại khoản 1 Điều này cho doanh nghiệp.

Điều 29. Tổ chức đã được Nhà nước giao đất, đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Tổ chức đã được Nhà nước giao đất hoặc đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì phải chuyển sang thuê đất theo thời hạn của dự án nhưng không quá 50 năm.

Điều 30. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

1. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với phần diện tích đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân thuê lại đất, thì Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất phải chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho tổ chức kinh doanh kết cấu hạ tầng cho phù hợp.

2. Thời hạn thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo thời hạn của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất đã trả tiền thuê lại đất cho cả thời gian thuê lại hoặc đã trả trước tiền thuê lại đất cho nhiều năm mà thời hạn đã trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng Việt Nam;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất trong thời gian thuê lại đất;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại để hợp tác liên doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Ngoài các quyền quy định tại điểm a, b và c của khoản này, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao còn có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất trong thời gian thuê lại đất.

4. Tổ chức, cá nhân thuê lại đất trong khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao mà trả tiền thuê lại đất hàng năm, chỉ có quyền chuyển nhượng, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất thuê lại.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
11. Điều 26 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 26. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép chuyển mục đích sử dụng, thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất.

Mức thu tiền chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối sang mục đích chuyên dùng được thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất được phép chuyển mục đích".

12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và bổ sung khoản 4 của Điều 27 như sau:

"Điều 27. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối mà tiền nhận chuyển nhượng đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích chuyên dùng thì không phải chuyển sang thuê đất nhưng phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật; trường hợp không nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất. Thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm.

4. Tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, khi được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì thực hiện theo quy định sau:

a) Trường hợp xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp sản xuất, kinh doanh thì phải chuyển sang thuê đất và thời hạn thuê đất theo thời hạn của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm, trừ trường hợp chuyển mục đích sử dụng vào mục đích công cộng quy định tại Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP".

13. Điểm a khoản 3 Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"a) Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê lại và tài sản thuộc sở hữu của mình có trên đất thuê lại tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

Xem nội dung VB
Chương này được bổ sung bởi Khoản 7, 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 6, 7 và 8 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Việc giải quyết các trường hợp đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
10. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31

1. Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất ở nông thôn làm tại Uỷ ban nhân dân xã; ở đô thị làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất làm tại Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Chính phủ quy định cụ thể về thủ tục cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
11. Điều 36 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 36

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo các quy định sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan quản lý đất đai ở trung ương phát hành;

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức sử dụng đất và những đối tượng được Chính phủ quyết định giao đất. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

3. Trong trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đình hoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân."

Xem nội dung VB
- Mẫu Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục III Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/07/1993
...
QUY ĐỊNH VỀ MẪU SỔ ĐỊA CHÍNH, SỔ MỤC KÊ ĐẤT, SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI
...
III. SỐ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT.

1. Mục đích lập sổ.

Sổ được lập để cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo dõi việc xét duyệt, cấp giấy chứng nhận đến từng chủ sử dụng đất; theo dõi và quản lý giấy chứng nhận đã cấp.

2. Nội dung sổ.

2.1. Bìa sổ

2.1.1. Trang bìa ngoài (mặt trước) sổ, nội dung gồm:

- Tên sổ: "sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

- Tên xã, số hiệu quyển (ghi ở gáy sổ)

2.1.2. Trang bìa phụ, nội dung gồm:

- Quốc hiệu

- Tên sổ: "sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

- Tên địa danh gồm: Tên xã, huyện, tỉnh

- Số hiệu quyển sổ cấp giấy chứng nhận lập ở mỗi xã.

- Ngày, tháng, năm; chữ ký, đóng dấu của Sở Địa chính.

2.2. Phần liệt kê các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp, nội dung gồm: Số thứ tự giấy cấp; tên chủ sử dụng và nơi thường trú của chủ sử dụng được cấp giấy chứng nhận; diện tich được cấp, tổng số thửa được cấp; số hiệu thửa đất kèm theo số hiệu tờ bản đồ được cấp; căn cứ pháp lý cấp giấy chứng nhận; ghi chú.

3. Lập sổ.

3.1. Nguyên tắc chung.

3.1.1. Sổ lập để theo dõi riêng cho từng xã, trên cơ sở giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp. Thứ tự vào sổ liên tiếp theo thứ tự giấy chứng nhận được cấp. Ghi hết nội dung của mỗi số giấy chứng nhận để cách 3 dòng rồi mới vào cho giấy chứng nhận tiếp theo.

3.1.2. Sở Địa chính chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của cấp tỉnh.

Phòng Địa chính huyện chịu trách nhiệm lập và giữ sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của cấp huyện.

3.2. Ghi nội dung sổ.

3.2.1. Trang bìa sổ: ghi đầy đủ tên xã, huyện, tỉnh theo quy định, nếu tên đơn vị hành chính các cấp là: thị trấn, phường, quận, thị xã... thì ghi cả tên gọi của cấp hành chính đó ( ví dụ: thị trấn Châu Qùy, quận Hồng Bàng ...).

3.2.2. Trang liệt kê giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cột 1: Ghi số thứ tự giấy chứng nhận được cấp. Số thứ tự được đánh số từ liên tục từ 1 đến hết trong phạm vi từng xã.

Cột 2: Ghi tên chủ sử dụng đất theo tên chủ được cấp giấy chứng nhận. Nơi thường trú ghi ở dòng dưới tên chủ và chỉ ghi địa chỉ cụ thể: thôn, xóm, ấp, đường phố, số nhà... ngoài địa danh đã ghi ở ngoài bìa sổ; Đối với các chủ sử dụng đất phụ canh phải ghi đầy đủ cả tên xã, huyện, tỉnh...

Cột 3: Ghi tổng diện tích các thửa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đơn vị mét vuông (m2).

Cột 4: Ghi tổng số thửa được cấp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Cột 5: Ghi số hiệu từng thửa đất, số hiệu tờ bản đồ có thửa đất trong ngoặc đơn. Trường hợp 1 tờ bản đồ có nhiều thửa đất thì liệt kê hết số thửa của tờ rồi mới ghi số hiệu tờ bản đồ.

Cột 6: Ghi số quyết định, ký hiệu quyết định và cấp ký quyết định, năm ký quyết định cấp giấy chứng nhận (đối với lần đăng ký ban đầu ) hoặc các quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển quyền sử dụng đất (đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau lần đăng ký đầu ).

Cột 7: Ghi chú các trường hợp hủy giấy chứng nhận, chứng nhận biến động trên giấy đã cấp.

3.3. Chỉnh lý sổ.

3.3.1. Trường hợp giấy chứng nhận không còn giá trị thì gạch ngang toàn bộ các nội dung của số giấy chứng nhận đã thay đổi và ghi chú căn cứ pháp lý hoặc lý do thay đổi vào cột 7.

Nếu đất đã cấp giấy có biến động được cấp giấy chứng nhận mới thì ghi chú số giấy chứng nhận mới vào cột 7.

3.3.2. Trường hợp có biến động được chứng nhận biến động ngay trên giấy chứng nhận đã cấp thì gạch ngang những nội dung đã thay đổi bằng mực đỏ và ghi lại các nội dung mới xuống dòng dưới. Nếu phần diện tích biến động được cấp giấy chứng nhận mới thì ghi chú vào cột 7 số thửa và số giấy mới được cấp.

3.3.3. Giấy chứng nhận mới được cấp trong qúa trình đăng ký biến động, được ghi vào cuối sổ tiếp theo số thứ tự cuối cùng đã cấp của mỗi xã.

4. Quy cách sổ.

4.1. Kích thước sổ cấp giấy chứng nhận: chiều rộng 27 cm, chiều cao 38 cm.

4.2. Sổ đóng bằng bìa cứng, gáy và góc sổ bọc vải xanh chéo, giấy bọc bìa màu hồng nhạt.

4.3. Sổ đóng bằng loại giấy trắng, mỏng, dai (60 - 70 g/m2 ) sổ đóng 200 trang dùng chung cho cả 2 cấp: huyện, tỉnh. Quy định lập sổ được in ngay sau trang bìa phụ.

4.4. Sổ đóng bằng chỉ gai- pha ni lông có độ bền cao.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
...
2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có các giấy tờ nêu tại khoản 1 Điều này, được ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp thì được xem xét để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có giấy tờ nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức sử dụng đất;

b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng các loại đất tại nội thành phố, nội thị xã và đất ở, đất chuyên dùng tại thị trấn;

c) Nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo;

d) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại đô thị.

4. ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại nông thôn và tại thị trấn;

b) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng tại nông thôn;

c) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ tại nông thôn.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
4. Khoản 3 và khoản 4 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Tổ chức trong nước sử dụng đất;

b) Nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo;

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.

4. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau đây:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất;

b) Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình như: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng;

c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam''.
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Mẫu Sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục III Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3, 4 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
12. Bổ sung Điều 78g như sau:

"Điều 78g

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, thì được thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam."

Xem nội dung VB
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
9. Bổ sung Điều 78a như sau:

"1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất và có các quyền quy định tại khoản này.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, để thừa kế quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật. Người nhận chuyển nhượng, người được thừa kế quyền sử dụng đất thuê có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của pháp luật;

d) Cho thuê lại quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê đất. Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện khi đất đó đã được đầu tư theo dự án hoặc theo đơn xin thuê đất và người thuê lại phải sử dụng đất đúng mục đích.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các quyền quy định tại khoản 2 Điều này."

10. Bổ sung Điều 78b như sau:

"1. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền sử dụng đất theo mục đích được giao, không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất theo quy định của Chính phủ."

11. Bổ sung Điều 78c như sau:

"Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có quyền:

1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;

2. Cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;

3. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

4. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật."

12. Bổ sung Điều 78d như sau:

"1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất và có các quyền quy định tại khoản này;

c) Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Cho thuê lại quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê. Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện khi đất đó đã được đầu tư theo dự án và người thuê lại phải sử dụng đất đúng mục đích.

3. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất, đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các quyền quy định tại khoản 2 Điều này."

13. Bổ sung Điều 78đ như sau:

"Việc thực hiện các quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại các điều 78a, 78b, 78c và 78d của Luật này phải được làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật."

14. Bổ sung Điều 78e như sau:

"Đối với tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc đã được Nhà nước giao đất có thu tiền mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không phải chuyển sang thuê đất. Tổ chức này có các quyền quy định tại Điều 78c của Luật này.

Trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm".

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
13. Bổ sung Điều 26a như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Tổ chức thi hành
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 2: CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 9. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
...
Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 11. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 15. Điều kiện cho thuê đất
...
Điều 16. Điều kiện cho thuê lại đất
...
Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 18. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất
...
Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 32. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Hồ sơ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 34. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Trách nhiệm của người sử dụng đất
...
Điều 42. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính
...
Điều 43. Xử lý vi phạm
...
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Tổ chức thi hành
...
MẪU SỐ 1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 2 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 3A HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
...
MẪU SỐ 3B HỢP ĐỒNG THUÊ LẠI ĐẤT
...
MẪU SỐ 4 HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5A TỜ KHAI GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5B TỜ KHAI KẾT THÚC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
...
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.

8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.

9. Khoản 3 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.

Xem nội dung VB
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
12. Bổ sung Điều 78g như sau:

"Điều 78g

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai, thì được thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam."

Xem nội dung VB
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
9. Bổ sung Điều 78a như sau:

"1. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất và có các quyền quy định tại khoản này.

2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, để thừa kế quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật. Người nhận chuyển nhượng, người được thừa kế quyền sử dụng đất thuê có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định của pháp luật;

d) Cho thuê lại quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê đất. Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện khi đất đó đã được đầu tư theo dự án hoặc theo đơn xin thuê đất và người thuê lại phải sử dụng đất đúng mục đích.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các quyền quy định tại khoản 2 Điều này."

10. Bổ sung Điều 78b như sau:

"1. Tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền sử dụng đất theo mục đích được giao, không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; được góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất theo quy định của Chính phủ."

11. Bổ sung Điều 78c như sau:

"Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất có quyền:

1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;

2. Cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với công trình kiến trúc, với kết cấu hạ tầng đã được xây dựng trên đất đó;

3. Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

4. Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật."

12. Bổ sung Điều 78d như sau:

"1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm có quyền:

a) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất và có các quyền quy định tại khoản này;

c) Đối với các doanh nghiệp nhà nước thì có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê có quyền:

a) Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật;

b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê theo quy định của pháp luật. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có các quyền quy định tại khoản này;

c) Góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn thuê cùng với tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

d) Cho thuê lại quyền sử dụng đất trong thời hạn thuê. Việc cho thuê lại chỉ được thực hiện khi đất đó đã được đầu tư theo dự án và người thuê lại phải sử dụng đất đúng mục đích.

3. Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất, đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm, nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 5 năm thì có các quyền quy định tại khoản 2 Điều này."

13. Bổ sung Điều 78đ như sau:

"Việc thực hiện các quyền của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định tại các điều 78a, 78b, 78c và 78d của Luật này phải được làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật."

14. Bổ sung Điều 78e như sau:

"Đối với tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác hoặc đã được Nhà nước giao đất có thu tiền mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước thì không phải chuyển sang thuê đất. Tổ chức này có các quyền quy định tại Điều 78c của Luật này.

Trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm".

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
13. Bổ sung Điều 26a như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Tổ chức thi hành
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 2: CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 9. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
...
Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 11. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 15. Điều kiện cho thuê đất
...
Điều 16. Điều kiện cho thuê lại đất
...
Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 18. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất
...
Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 32. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Hồ sơ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 34. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Trách nhiệm của người sử dụng đất
...
Điều 42. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính
...
Điều 43. Xử lý vi phạm
...
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Tổ chức thi hành
...
MẪU SỐ 1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 2 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 3A HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
...
MẪU SỐ 3B HỢP ĐỒNG THUÊ LẠI ĐẤT
...
MẪU SỐ 4 HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5A TỜ KHAI GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5B TỜ KHAI KẾT THÚC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Chương 2: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 13. Nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

MỤC 2: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Điều 15. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Chương 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 16. Quyền của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
...
Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
7. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 12. Quyền của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất được hưởng các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai. Đối với tổ chức kinh tế sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ còn có quyền thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất để vay vốn tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Đối với doanh nghiệp nhà nước sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất làm muối do Nhà nước giao trước ngày 01 tháng 01 năm 1999, ngoài các quyền quy định tại khoản 1 Điều này còn có quyền thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh; góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài để tiếp tục sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thUỷ sản, làm muối, mở rộng công nghiệp chế biến, dịch vụ nhằm phát triển sản xuất''.

8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 14. Quyền của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có các quyền quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 8 Điều 73 của Luật Đất đai, có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, ngoài ra còn có quyền góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất trong thời hạn được giao đất để hợp tác sản xuất kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước; trường hợp góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân trong nước mà làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 24a của Luật Đất đai cho phép và phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất, không phải chuyển sang thuê đất; nếu không nộp tiền chuyển nhượng mục đích sử dụng đất thì phải chuyển sang thuê đất''.

9. Khoản 3 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

''3. Thế chấp hoặc bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam''.

Xem nội dung VB
Chương này được bổ sung bởi Khoản 12 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Chương này được bổ sung bởi Khoản 9, 10, 11, 12, 13, 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 2, 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Chương này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 7, 8, 9 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
14. ... cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 28 ... của Luật đất đai được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
14. Cụm từ "luận chứng kinh tế - kỹ thuật" tại Điều 63 ... của Luật đất đai được thay bằng cụm từ "dự án đầu tư"

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
14. ... cụm từ "bồi thường thiệt hại" tại Điều 73 ... của Luật đất đai được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
14. ... cụm từ "đền bù" tại Điều 79 của Luật đất đai được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai:
...
14. Cụm từ "luận chứng kinh tế - kỹ thuật" tại ... khoản 2 Điều 81 của Luật đất đai được thay bằng cụm từ "dự án đầu tư"

Xem nội dung VB
Cụm từ này bị thay thế bởi Khoản 14 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 2001 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý.

Nhà nước giao đất cho các tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội (gọi chung là tổ chức), hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài dưới hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất. Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác trong Luật này gọi chung là người sử dụng đất.

Nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.

4. Các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất chỉ được thực hiện trong thời hạn giao đất, thuê đất và đúng mục đích sử dụng của đất được giao, được thuê theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"1. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận quyền sử dụng đất từ người khác có các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất.

4. Các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất chỉ được thực hiện trong thời hạn giao đất, thuê đất và đúng mục đích sử dụng của đất được giao, được thuê theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật."

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
4. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Thời hạn cho thuê đất được xác định theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm; đối với dự án cần thời hạn thuê đất dài hơn thì căn cứ vào quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn cho thuê đối với từng dự án, nhưng không quá 70 năm."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
4. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Thời hạn cho thuê đất được xác định theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm; đối với dự án cần thời hạn thuê đất dài hơn thì căn cứ vào quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn cho thuê đối với từng dự án, nhưng không quá 70 năm."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
4. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Thời hạn cho thuê đất được xác định theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm; đối với dự án cần thời hạn thuê đất dài hơn thì căn cứ vào quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn cho thuê đối với từng dự án, nhưng không quá 70 năm."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)

Điều 1: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai.
...
4. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản là 20 năm, để trồng cây lâu năm là 50 năm. Khi hết thời hạn, nếu người sử dụng đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng và trong quá trình sử dụng đất chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì được Nhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

Nhà nước giao đất sử dụng lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở và chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật đất đai.

Thời hạn giao đất sử dụng ổn định lâu dài đối với các loại đất khác do Chính phủ quy định.

Thời hạn cho thuê đất được xác định theo dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm; đối với dự án cần thời hạn thuê đất dài hơn thì căn cứ vào quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ quyết định thời hạn cho thuê đối với từng dự án, nhưng không quá 70 năm."

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Luật đất đai sửa đổi 1998 (VB hết hiệu lực: 01/07/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
13. Bổ sung Điều 26a như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Tổ chức thi hành
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 2: CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 9. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
...
Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 11. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 15. Điều kiện cho thuê đất
...
Điều 16. Điều kiện cho thuê lại đất
...
Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 18. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất
...
Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 32. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Hồ sơ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 34. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Trách nhiệm của người sử dụng đất
...
Điều 42. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính
...
Điều 43. Xử lý vi phạm
...
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Tổ chức thi hành
...
MẪU SỐ 1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 2 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 3A HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
...
MẪU SỐ 3B HỢP ĐỒNG THUÊ LẠI ĐẤT
...
MẪU SỐ 4 HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5A TỜ KHAI GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5B TỜ KHAI KẾT THÚC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
3. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
8. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
9. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
10. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
13. Bổ sung Điều 26a như sau:
...
14. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
15. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
16. Bổ sung Điều 29a như sau:
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
Điều 2. Tổ chức thi hành
...
Điều 3. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Việc uỷ quyền thực hiện các quyền của người sử dụng đất
...
Điều 3. Giấy tờ để thực hiện quyền của người sử dụng đất
...
Điều 4. Mục đích và thời hạn sử dụng đất khi thực hiện các quyền
...
Chương 2: CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
...
Điều 9. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp
...
Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 11. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 12. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 13. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Điều 14. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 15. Điều kiện cho thuê đất
...
Điều 16. Điều kiện cho thuê lại đất
...
Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 18. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 19. Điều kiện cho thuê đất, cho thuê lại đất của tổ chức kinh tế
...
Điều 20. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất
...
Điều 21. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất
...
Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 27. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 28. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 29. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp
...
Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ
...
Chương 7: GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 32. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 33. Hồ sơ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 34. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
MỤC 2: ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Điều 35. Điều kiện góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 36. Hồ sơ góp vốn
...
Điều 37. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất với tổ chức, cá nhân trong nước
...
Điều 38. Trình tự thực hiện việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh với tổ chức, cá nhân nước ngoài
...
MỤC 3: CHẤM DỨT VIỆC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 39. Chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
...
Điều 40. Xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng
...
Chương 8: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 41. Trách nhiệm của người sử dụng đất
...
Điều 42. Trách nhiệm của Tổng cục Địa chính, Bộ Tài chính
...
Điều 43. Xử lý vi phạm
...
Điều 44. Hiệu lực thi hành
...
Điều 45. Tổ chức thi hành
...
MẪU SỐ 1 HỢP ĐỒNG CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 2 HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 3A HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT
...
MẪU SỐ 3B HỢP ĐỒNG THUÊ LẠI ĐẤT
...
MẪU SỐ 4 HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5A TỜ KHAI GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
...
MẪU SỐ 5B TỜ KHAI KẾT THÚC GÓP VỐN BẰNG GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:
...
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển đổi.

2. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cho những trường hợp được chuyển đổi và vào sổ theo dõi biến động đất đai; nếu không được chuyển đổi thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do không được chuyển đổi quyền sử dụng đất.

Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất tại các phường, thị trấn, sau khi xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất trong trường hợp được chuyển đổi, ủy ban nhân dân phường, thị trấn gửi hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất cho cơ quan địa chính cấp huyện.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan địa chính cấp huyện thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cho những trường hợp được chuyển đổi và vào sổ theo dõi biến động đất đai; nếu không được chuyển đổi thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do không được chuyển đổi quyền sử dụng đất.

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do cơ quan địa chính cấp huyện trình, ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc xác nhận vào bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cho những trường hợp được chuyển đổi quyền sử dụng đất.

4. Sau khi được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xác nhận được chuyển đổi quyền sử dụng đất, các bên chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

5. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp đã thực hiện xong việc chuyển đổi".

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 2: CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 5. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở được chuyển đổi quyền sử dụng đất cho nhau khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Thuận tiện cho sản xuất và đời sống;

2. Sau khi chuyển đổi quyền sử dụng đất phải sử dụng đất đó đúng mục đích, đúng thời hạn được quy định khi Nhà nước giao đất.

Điều 6. Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất).

Điều 7. Trình tự thực hiện việc chuyển đổi quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển đổi quyền sử dụng đất nộp tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất chuyển đổi.

2. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất cho những trường hợp được chuyển đổi và vào sổ theo dõi biến động đất đai; nếu không được chuyển đổi thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do không được chuyển đổi quyền sử dụng đất.

3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho những trường hợp đã thực hiện xong việc chuyển đổi.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 2 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:
...
6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trường hợp người sử dụng đất chuyển nhượng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với quyền sử dụng đất thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 1 của Nghị định này;

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)".

Xem nội dung VB
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 3: CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 8. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp để trồng rừng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Chuyển đến nơi cư trú khác để sinh sống hoặc sản xuất kinh doanh;

b) Chuyển sang làm nghề khác;

c) Không còn hoặc không có khả năng trực tiếp lao động.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chuyển đi nơi khác hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất đó.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê.

Điều 9. Điều kiện nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có các điều kiện sau đây:

1. Có nhu cầu sử dụng đất;

2. Chưa có đất hoặc đang sử dụng đất dưới hạn mức theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa nước thì người nhận chuyển nhượng phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

Đối với hộ gia đình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất vượt hạn mức thì diện tích đất vượt hạn mức đó phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.

Điều 10. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:

1. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn);

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất.

Điều 11. Trình tự thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất nộp tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào mục 1 Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho những trường hợp đủ điều kiện chuyển nhượng và gửi hồ sơ cho Phòng Địa chính quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nếu không được chuyển nhượng thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do.

3. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Địa chính xem xét hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào mục 2 Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng chuyển nhượng và trình ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

4. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Phòng Địa chính trình, ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoàn thành việc xác nhận được chuyển nhượng vào mục 2 Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5. Sau khi được ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xác nhận được chuyển nhượng, Phòng Địa chính thông báo cho bên chuyển nhượng nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và bên nhận chuyển nhượng nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

6. Sau khi các bên đã nộp xong thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Phòng Địa chính vào sổ theo dõi biến động đất đai và trả hồ sơ cho các bên. Bên nhận chuyển nhượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Xem nội dung VB
- Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
...
2. Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng theo quy định sau đây:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng; tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất ở, đất chuyên dùng của hộ gia đình, cá nhân mà số tiền phải trả khi nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì thời hạn sử dụng đất đã nhận chuyển nhượng là ổn định lâu dài;

b) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn sử dụng mà không thay đổi mục đích sử dụng đất, thì thời hạn sử dụng đất là thời gian còn lại trong thời hạn sử dụng đất đó; sau thời hạn đó, nếu tổ chức, hộ gia đình, cá nhân còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định;

c) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng không quá 50 năm. Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
5. Điểm c khoản 2 Điều 5 được bổ sung như sau:

''c) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thUỷ sản, đất lâm nghiệp, đất làm muối, kèm theo chuyển mục đích sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì thời hạn sử dụng đất được tính theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận nhưng không quá 50 năm. Riêng trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sang làm đất ở hoặc đất chuyên dùng thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.

Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức của hộ gia đình do nhận chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Điều 22 của Luật Đất đai thì thời hạn thuê đất được thực hiện theo hợp đồng thuê đất nhưng không quá 20 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thUỷ sản và 50 năm đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm''.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 3 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:
...
9. Điều 17 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất

Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất gồm có:

1. Hợp đồng thuê đất, thuê lại đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)".

Xem nội dung VB
- Cho thuê đất, cho thuê lại đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 4: CHO THUÊ ĐẤT, CHO THUÊ LẠI ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 15. Điều kiện cho thuê đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản được cho thuê đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

a) Hoàn cảnh gia đình neo đơn, khó khăn;

b) Chuyển sang làm nghề khác nhưng chưa ổn định;

c) Thiếu sức lao động.

Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản do các bên thoả thuận nhưng không quá 03 năm. Trường hợp đặc biệt khó khăn được ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận thì thời hạn cho thuê được kéo dài nhưng không quá 10 năm.

2. Hộ gia đình, cá nhân được cho thuê đất ở, đất chuyên dùng.

Điều 16. Điều kiện cho thuê lại đất

Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, được cho thuê lại đất khi có các điều kiện sau đây:

1. Đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm;

2. Đất đã được đầu tư theo đúng mục đích ghi trong dự án hoặc trong đơn xin thuê đất.

Điều 17. Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất

Hồ sơ thuê đất, thuê lại đất gồm có:

1. Hợp đồng thuê đất, hợp đồng thuê lại đất theo Mẫu số 3a, 3b ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn);

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền tiền thuê đất (bản sao có chứng nhận của công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn).

Điều 18. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất, cho thuê lại đất

1. Trình tự thực hiện việc cho thuê đất:

a) Hồ sơ thuê đất nộp tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó;

b) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, ghi nội dung thẩm tra vào mục 1 Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng thuê đất cho những trường hợp được cho thuê đất và vào sổ theo dõi biến động đất đai; nếu không được cho thuê thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do;

c) Sau khi có xác nhận được cho thuê đất, bên cho thuê phải đăng ký việc cho thuê đất tại ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có đất đó.

2. Trình tự thực hiện việc cho thuê lại đất:

a) Hồ sơ cho thuê lại đất nộp tại ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nếu đất đó do ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cho thuê đất; nộp tại Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất nếu đất đó do ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho thuê;

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, khoản 2 Điều này thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào Phần II (phần ghi của cơ quan nhà nước) của Bản hợp đồng thuê lại đất cho trường hợp được cho thuê lại đất; nếu không được cho thuê lại thì trả lại hồ sơ và thông báo cho đương sự biết lý do không được cho thuê lại đất;

c) Sau khi có xác nhận được cho thuê lại đất, bên cho thuê lại phải đăng ký việc cho thuê lại đất tại ủy ban nhân dân xã phường, thị trấn nơi có đất đó.

Xem nội dung VB
- Thời hạn cho thuê đất được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

1. Thời hạn giao đất, cho thuê đất:

a) Thời hạn giao đất, thời hạn cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 5, Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ;

Thời hạn giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích lâm nghiệp được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ.

b) Thời hạn giao đất cho hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

c) Thời hạn giao đất cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án là ổn định lâu dài, Nhà nước chỉ thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Luật Đất đai;

d) Thời hạn giao đất cho các tổ chức kinh tế xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó theo thời hạn của dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 50 năm. Đối với dự án cần có thời hạn sử dụng đất dài hơn, thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định nhưng không quá 70 năm; sau thời hạn đó, nếu tổ chức còn nhu cầu tiếp tục sử dụng, thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Cho thuê đất, cho thuê lại đất được hướng dẫn bởi Mục 1 Chương 4 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thời hạn cho thuê đất được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 5 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm. Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp trong trường hợp thuê đất gồm tiền đền bù thiệt hại khi được nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng và giá trị tài sản gắn liền với đất đó (nếu có).

Trong trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê để vay vốn ngắn hạn mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại dưới 05 năm thì thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và cá nhân Việt Nam ở trong nước".

12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)".

13. Bổ sung Điều 26a như sau:

"Điều 26a. Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định này, thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Hồ sơ bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất gồm có hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và các giấy tờ quy định tại điểm 2, điểm 3 và điểm 4 khoản 12 Điều 1 của Nghị định này.

3. Sau khi các bên ký kết hợp đồng bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh phải đăng ký tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó. Khi hoàn thành đăng ký, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn".
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30. Xoá thế chấp, xoá bảo lãnh

1. Khi bên thế chấp, bên được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh xoá thế chấp, xoá bảo lãnh theo nội dung của bản hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh.

2. Bên thế chấp, bên bảo lãnh gửi bản hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh để xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh theo quy định sau:

a) Bên thế chấp, bên bảo lãnh là hộ gia đình, cá nhân thì gửi đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thế chấp;

b) Bên thế chấp, bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế thì gửi đến Sở Địa chính".

18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ

1. Khi bên thế chấp hoặc bên được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh thì quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh cho người khác để thu nợ (trừ trường hợp đất đã thế chấp, đã bảo lãnh của hộ gia đình, cá nhân nông dân) hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi hoàn thành việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ, bên thế chấp hoặc bên bảo lãnh đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 của Nghị định này để xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh.

3. Người nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

Xem nội dung VB
- Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được Nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất, hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm. Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp trong trường hợp thuê đất gồm tiền đền bù thiệt hại khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng và giá trị tài sản gắn liền với đất đó (nếu có).

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân Việt Nam ở trong nước.

Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Sơ đồ thửa đất (Trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất.

Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Bên thế chấp và bên nhận thế chấp ký kết hợp đồng thế chấp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi các bên ký kết hợp đồng, bên thế chấp phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó. Khi hoàn thành đăng ký, bên nhận thế chấp cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng.
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp

1. Khi bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận thế chấp thì bên nhận thế chấp xoá thế chấp theo nội dung quy định tại Phần III của Bản hợp đồng thế chấp.

2. Bên thế chấp gửi hợp đồng thế chấp để xoá đăng ký thế chấp theo quy định sau:

a) Bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân thì gửi đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thế chấp;

b) Bên thế chấp là tổ chức kinh tế thì gửi đến Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất kiểm tra hồ sơ thế chấp để xoá đăng ký thế chấp trong sổ đăng ký thế chấp đất đai.

Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ

1. Khi bên thế chấp giá trị quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp thì quyền sử dụng đất đã thế chấp được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi hoàn thành việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ, bên thế chấp đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này để xoá đăng ký thế chấp.

3. Người nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (sau đây gọi chung là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999) như sau:
...
11. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm nếu thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm. Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp trong trường hợp thuê đất gồm tiền đền bù thiệt hại khi được nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng và giá trị tài sản gắn liền với đất đó (nếu có).

Trong trường hợp thế chấp giá trị quyền sử dụng đất thuê để vay vốn ngắn hạn mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại dưới 05 năm thì thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đó tại các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam và cá nhân Việt Nam ở trong nước".

12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Sơ đồ thửa đất (trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất (trong trường hợp được thuê đất)".

13. Bổ sung Điều 26a như sau:

"Điều 26a. Bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất quy định tại khoản 11 Điều 1 của Nghị định này, thì cũng được quyền bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam.

2. Hồ sơ bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất gồm có hợp đồng bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất và các giấy tờ quy định tại điểm 2, điểm 3 và điểm 4 khoản 12 Điều 1 của Nghị định này.

3. Sau khi các bên ký kết hợp đồng bảo lãnh, bên bảo lãnh hoặc bên nhận bảo lãnh phải đăng ký tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó. Khi hoàn thành đăng ký, tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng vay vốn".
...
17. Điều 30 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 30. Xoá thế chấp, xoá bảo lãnh

1. Khi bên thế chấp, bên được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh xoá thế chấp, xoá bảo lãnh theo nội dung của bản hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh.

2. Bên thế chấp, bên bảo lãnh gửi bản hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh để xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh theo quy định sau:

a) Bên thế chấp, bên bảo lãnh là hộ gia đình, cá nhân thì gửi đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thế chấp;

b) Bên thế chấp, bên bảo lãnh là tổ chức kinh tế thì gửi đến Sở Địa chính".

18. Điều 31 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ

1. Khi bên thế chấp hoặc bên được bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh thì quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng thì bên nhận thế chấp, bên nhận bảo lãnh có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã thế chấp, đã bảo lãnh cho người khác để thu nợ (trừ trường hợp đất đã thế chấp, đã bảo lãnh của hộ gia đình, cá nhân nông dân) hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bán đấu giá hoặc khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi hoàn thành việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp hoặc đã bảo lãnh để thu hồi nợ, bên thế chấp hoặc bên bảo lãnh đến cơ quan nhà nước quy định tại điểm 2 khoản 17 Điều 1 của Nghị định này để xoá đăng ký thế chấp, xoá đăng ký bảo lãnh.

3. Người nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất".

Xem nội dung VB
- Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 6: THẾ CHẤP GIÁ TRỊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

MỤC 1: ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN

Điều 24. Điều kiện thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp được Nhà nước giao hoặc do nhận quyền sử dụng đất hợp pháp; được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn sản xuất, kinh doanh

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước cho thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê đất, hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm. Giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp trong trường hợp thuê đất gồm tiền đền bù thiệt hại khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất đã trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng và giá trị tài sản gắn liền với đất đó (nếu có).

3. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà trả tiền thuê đất hàng năm thì được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn phát triển sản xuất, kinh doanh.

4. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở, đất chuyên dùng được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất tại các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân Việt Nam ở trong nước.

Điều 25. Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Hồ sơ thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gồm có:

1. Hợp đồng thế chấp giá trị quyền sử dụng đất theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này;

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

3. Sơ đồ thửa đất (Trích lục bản đồ thửa đất hoặc trích đo trên thực địa);

4. Chứng từ nộp tiền thuê đất.

Điều 26. Trình tự thực hiện việc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất

Bên thế chấp và bên nhận thế chấp ký kết hợp đồng thế chấp theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo Nghị định này. Sau khi các bên ký kết hợp đồng, bên thế chấp phải đăng ký tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó. Khi hoàn thành đăng ký, bên nhận thế chấp cho vay tiền theo thoả thuận trong hợp đồng.
...
MỤC 3: XOÁ THẾ CHẤP, XỬ LÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ THẾ CHẤP ĐỂ THU HỒI NỢ

Điều 30. Xoá thế chấp

1. Khi bên thế chấp hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho bên nhận thế chấp thì bên nhận thế chấp xoá thế chấp theo nội dung quy định tại Phần III của Bản hợp đồng thế chấp.

2. Bên thế chấp gửi hợp đồng thế chấp để xoá đăng ký thế chấp theo quy định sau:

a) Bên thế chấp là hộ gia đình, cá nhân thì gửi đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký thế chấp;

b) Bên thế chấp là tổ chức kinh tế thì gửi đến Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Sở Địa chính hoặc Sở Địa chính - Nhà đất kiểm tra hồ sơ thế chấp để xoá đăng ký thế chấp trong sổ đăng ký thế chấp đất đai.

Điều 31. Xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ

1. Khi bên thế chấp giá trị quyền sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng thế chấp thì quyền sử dụng đất đã thế chấp được xử lý theo thoả thuận trong hợp đồng; trường hợp không xử lý được theo thoả thuận đã ghi trong hợp đồng thì giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi hoàn thành việc xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp để thu hồi nợ, bên thế chấp đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này để xoá đăng ký thế chấp.

3. Người nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều này được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 17/1999/NĐ-CP được sửa đổi bởi các Khoản 11, 12, 13, 17 và 18 Điều 1 Nghị định 79/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Thế chấp giá trị quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Mục 1 và Mục 3 Chương 6 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994

Căn cứ các Điều 12, 22 và 79 Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
...
Điều 3.-

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp lệ phí địa chính trong những công việc sau đây:

1- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai;

3- Trính lục hồ sơ địa chính.
...
Điều 6.- Bộ Tài chính quy định mức thu lệ phí đối với từng công việc về địa chính quy định tại Điều 3 của Nghị định này và chế độ quản lý sử dụng tiền thu lệ phí địa chính.
...
Điều 9.- Cơ quan địa chính có trách nhiệm thu lệ phí địa chính và nộp ngân sách Nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 10.- Cơ quan thu tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính phải cấp chứng từ thu tiền cho người nộp tiền theo quy định của Bộ Tài chính.

Điều 11.-

1- Cơ quan quản lý đất đai các cấp và cơ quan được giao quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế kiểm tra việc chấp hành chế độ thu; nộp tiền sử dụng đất, lệ phí địa chính theo quy định tại Nghị định này;

2- Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc cấp giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất sau khi người sử dụng đất đã nộp đủ tiền sử dụng đất.
...
Chương 5: XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 14.- Người sử dụng đất không thực hiện đầy đủ các thủ tục kê khai, không nộp đầy đủ tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính theo đúng quy định tại Nghị định này thì không được giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 15.- Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm dụng, tham ô tiền sử dụng đất và lệ phí địa chính thì phải bồi thường cho Nhà nước toàn bộ số tiền đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Cơ quan thuế và cơ quan địa chính nếu xác định sai mức tiền sử dụng đất hoặc lệ phí địa chính phải nộp, thì phải bồi thường toàn bộ số thiệt hại đã gây ra.

Điều 16.- Cơ quan, cán bộ thuế và địa chính hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, người có công phát hiện các hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Lệ phí địa chính được hướng dẫn bởi Điều 3, 6, 9, 10, 11 và Chương 5 Nghị định 89-CP năm 1994
- Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất

1. Những người sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

a) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

b) Thành viên của hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm.

2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản nếu trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất mà các thành viên khác trong hộ gia đình đó được quyền tiếp tục sử dụng phần diện tích đất của thành viên đó.

Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người được thừa kế quyền sử dụng đất nộp bản di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất là người duy nhất được hưởng thừa kế thì mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thừa kế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất và đăng ký vào sổ địa chính.

Xem nội dung VB
Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất

1. Những người sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

a) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

b) Thành viên của hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm.

2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản nếu trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất mà các thành viên khác trong hộ gia đình đó được quyền tiếp tục sử dụng phần diện tích đất của thành viên đó.

Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người được thừa kế quyền sử dụng đất nộp bản di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất là người duy nhất được hưởng thừa kế thì mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thừa kế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất và đăng ký vào sổ địa chính.

Xem nội dung VB
Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất

1. Những người sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

a) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

b) Thành viên của hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm.

2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản nếu trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất mà các thành viên khác trong hộ gia đình đó được quyền tiếp tục sử dụng phần diện tích đất của thành viên đó.

Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người được thừa kế quyền sử dụng đất nộp bản di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất là người duy nhất được hưởng thừa kế thì mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thừa kế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất và đăng ký vào sổ địa chính.

Xem nội dung VB
Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất

1. Những người sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

a) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

b) Thành viên của hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm.

2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản nếu trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất mà các thành viên khác trong hộ gia đình đó được quyền tiếp tục sử dụng phần diện tích đất của thành viên đó.

Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người được thừa kế quyền sử dụng đất nộp bản di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất là người duy nhất được hưởng thừa kế thì mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thừa kế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất và đăng ký vào sổ địa chính.

Xem nội dung VB
Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng12 năm 1998
...
Chương 5: THỪA KẾ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Điều 22. Người được để thừa kế quyền sử dụng đất

1. Những người sau đây được để thừa kế quyền sử dụng đất:

a) Cá nhân sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

b) Thành viên của hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở, đất chuyên dùng;

c) Cá nhân được Nhà nước cho thuê đất mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm.

2. Hộ gia đình được Nhà nước giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thuỷ sản nếu trong hộ có thành viên chết thì thành viên đó không được để thừa kế quyền sử dụng đất mà các thành viên khác trong hộ gia đình đó được quyền tiếp tục sử dụng phần diện tích đất của thành viên đó.

Điều 23. Trình tự thực hiện việc thừa kế quyền sử dụng đất

1. Người được thừa kế quyền sử dụng đất nộp bản di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đó.

Trường hợp người được thừa kế quyền sử dụng đất là người duy nhất được hưởng thừa kế thì mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thừa kế đến ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn kê khai đăng ký quyền sử dụng đất.

2. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất và đăng ký vào sổ địa chính.

Xem nội dung VB
Thừa kế quyền sử dụng đất được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 17/1999/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Mẫu sổ địa chính được hướng dẫn bởi Mục I Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/07/1993
...
QUY ĐỊNH VỀ MẪU SỔ ĐỊA CHÍNH, SỔ MỤC KÊ ĐẤT, SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

I. SỐ ĐỊA CHÍNH

1- mục đích lập sổ:
...
2- Nội dung sổ:
...
3. Lập sổ:
...
4. Quy cách sổ.

Xem nội dung VB
Mẫu sổ địa chính được hướng dẫn bởi Mục I Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)
- Mẫu sổ địa chính được hướng dẫn bởi Mục I Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/07/1993
...
QUY ĐỊNH VỀ MẪU SỔ ĐỊA CHÍNH, SỔ MỤC KÊ ĐẤT, SỔ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, SỔ THEO DÕI BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI

I. SỐ ĐỊA CHÍNH

1- mục đích lập sổ:
...
2- Nội dung sổ:
...
3. Lập sổ:
...
4. Quy cách sổ.

Xem nội dung VB
Mẫu sổ địa chính được hướng dẫn bởi Mục I Quy định ban hành kèm theo Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 (VB hết hiệu lực: 15/12/2001)
- Ký hiệu bản đồ địa chính theo tỷ lệ được hướng dẫn bởi Quyết định 719/1999/QĐ-ĐC (VB hết hiệu lực: 14/02/2014)

Căn cứ Luật đất đai ngày 24 tháng 7 năm 1993;
...
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Đo đạc Bản đồ,
...
Điều 1. Nay ban hành "Ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000" áp dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 2. Ký hiệu này có hiệu lực áp dụng sau 60 ngày kể từ ngày ký quyết định ban hành. Các loại ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 đã ban hành trước đây đều không còn giá trị.
...
MỤC LỤC

I. ĐIỂM KHỐNG CHẾ ĐO ĐẠC
...
II. RANH GIỚI THỬA ĐẤT
...
III. ĐỐI TƯỢNG KINH TẾ, VĂN HÓA, XÃ HỘI
...
IV. ĐƯỜNG GIAO THÔNG VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN
...
V. THỦY HỆ VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG LIÊN QUAN
...
VI. DÁNG ĐẤT VÀ CHẤT ĐẤT
...
VII. LOẠI ĐẤT
...
VIII. ĐỊA GIỚI, RANH GIỚI
...
IX. GHI CHÚ
...
X. GIẢI THÍCH KÝ HIỆU

Xem nội dung VB
Ký hiệu bản đồ địa chính theo tỷ lệ được hướng dẫn bởi Quyết định 719/1999/QĐ-ĐC (VB hết hiệu lực: 14/02/2014)
- Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.

1. Cơ quan có thẩm quyền giao đất quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.

Trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (gọi tắt là Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, thì được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Trình tự cho thuê đất để thực hiện dự án như trình tự giao đất quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 80 của Luật Đất đai như sau:

a) Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;

Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:

Tổ chức sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

c) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Đất đai như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;

c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định giao đất cho thuê đất được thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này''.

Xem nội dung VB
Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 2. Thẩm quyền cho thuê đất.

1. Cơ quan có thẩm quyền giao đất quy định tại khoản 3 Điều 23 và Điều 24 của Luật Đất đai là cơ quan có thẩm quyền cho thuê đất.

Trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối, thì thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài (gọi tắt là Nghị định số 85/1999/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp cho thuê đất sử dụng vào mục đích lâm nghiệp, thì được thực hiện theo quy định tại Điều 16 của Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp (gọi tắt là Nghị định số 163/1999/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Trình tự cho thuê đất để thực hiện dự án như trình tự giao đất quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích không phải sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 23 và Điều 80 của Luật Đất đai như sau:

a) Chính phủ quyết định giao đất trong các trường hợp sau đây:

Giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án;

Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh.

b) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho các đối tượng sau đây:

Tổ chức sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nội thành, nội thị xã;

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác có chức năng ngoại giao của nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan đại diện các tổ chức của Liên hiệp quốc; cơ quan, tổ chức liên Chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên Chính phủ tại Việt Nam;

Tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

c) Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

2. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được thực hiện theo quy định tại Điều 24 của Luật Đất đai như sau:

a) Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho thuê đất cho tổ chức kinh tế sử dụng đất;

b) Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân;

c) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất trước ngày 01 tháng 10 năm 2001 của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà có điều chỉnh, bổ sung thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quyết định giao đất cho thuê đất được thực hiện theo thẩm quyền giao đất, cho thuê đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này''.

Xem nội dung VB
Thẩm quyền cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 3. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất (gọi tắt là Nghị định số 17/1999/NĐ-CP của Chính phủ), thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nêu tại khoản này mà đất đó nằm trong quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có quyết định thu hồi đất để thực hiện quy hoạch đó thì vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải chấp hành đúng các quy định về xây dựng. Khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch xây dựng thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải chấp hành quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được đền bù thiệt hại về đất, tài sản có trên đất theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
14. Cụm từ "đền bù thiệt hại" tại Điều 3 và Điều 20, cụm từ "đền bù" tại Điều 19 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP được thay bằng cụm từ "bồi thường".

Bổ sung cụm từ "điểm bưu điện - văn hoá xã" vào sau cụm từ "công trình văn hoá" tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Khoản này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 6. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.

1. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân là đất để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, lối đi, chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nhà kho, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ôtô.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 6. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
...
2. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.

a) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định như sau:

- Các xã đồng bằng không quá 300m2;

- Các xã trung du, miền núi, hải đảo không quá 400m2;

- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.

b) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại đô thị thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trong trường hợp chưa có đủ điều kiện để giao đất theo dự án, thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương để quy định mức giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch đô thị và tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.

3. Hạn mức giao đất quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng cho những trường hợp giao đất mới để làm nhà ở, không áp dụng cho những trường hợp đang sử dụng đất ở có trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 6. Đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
...
2. Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.

a) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại nông thôn. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở theo quy định như sau:

- Các xã đồng bằng không quá 300m2;

- Các xã trung du, miền núi, hải đảo không quá 400m2;

- Đối với những nơi có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, thì mức đất ở có thể cao hơn, nhưng tối đa không vượt quá hai lần mức quy định đối với vùng đó.

b) Hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở tại đô thị thực hiện theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trong trường hợp chưa có đủ điều kiện để giao đất theo dự án, thì ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quỹ đất của địa phương để quy định mức giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở theo đúng quy hoạch đô thị và tiêu chuẩn quy phạm thiết kế quy hoạch xây dựng đô thị.

3. Hạn mức giao đất quy định tại khoản 2 Điều này chỉ áp dụng cho những trường hợp giao đất mới để làm nhà ở, không áp dụng cho những trường hợp đang sử dụng đất ở có trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 9. Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất.

1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.

2. Hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định tại điểm 1 khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai.

3. Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh.

4. Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.

Xem nội dung VB
Đối tượng được Nhà nước cho thuê đất được hướng dẫn bởi Điều 9 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;
...
Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hoá, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng đất này vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 20, 23, 24 của Luật Đất đai và Điều 2, Điều 5 của Nghị định này.

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29 tháng 6 năm 2001;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2000 về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi chung là Nghị định số 04/2000/NĐ-CP) như sau:
...
6. Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 11. Quản lý, sử dụng đất hoang hóa, đất chưa sử dụng.

Đối với những xã, phường, thị trấn có diện tích đất thùng đào, thùng đấu, các đoạn sông cụt, kênh, rạch, đê, đập, đường giao thông, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng, trại chăn nuôi và các loại đất chuyên dùng khác không sử dụng, đất mới bồi ven sông, ven biển, đất hoang hóa, đất chưa sử dụng, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý diện tích đất đó để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.

Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất này vào mục đích sản xuất kinh doanh, làm nhà ở thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này; thời hạn sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư, hoặc đơn xin giao đất, thuê đất''.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 04/2000/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Nghị định 04/2000/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Nghị định 66/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 16/11/2004)
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 24-L/CTN   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Lê Đức Anh
Ngày ban hành: 14/07/1993   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 30/11/1993   Số công báo: Số 22
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết

Luật Đất đai 1993 số 24-L/CTN ban hành ngày 14/7/1993.

Luật Đất đai về quản lý đất đai của nhà nước, chính sách bảo hộ đối với người sử dụng đất, khuyến khích sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư, tiền vốn và áp dụng các thành tựu khoa học – kỹ thuật canh tác, khai hoang đất.

Theo Luật Đất đai thì đất sử dụng được phân ra thành các loại theo mục đích sử dụng đất:

  1. Đất nông nghiệp;
  2. Đất lâm nghiệp;
  3. Đất khu dân cư nông thôn;
  4. Đất đô thị;
  5. Đất chuyên dùng;
  6. Đất chưa sử dụng.

Quản lý của nhà nước đối với đất đai

Nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, đo đạc và phân hạng đất và lập bản đồ địa chính; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất; giải quyết các tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất; ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản đó…

Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế doạch sử dụng đất đai

Quốc hội tiến hành xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước. Chính phủ xét duyệt các quy hoạch, kế hoạch của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Còn Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt kế hoạch sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp dưới…

Giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo Luật Đất đai 1993

Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Thời hạn sử dụng là 20 năm đối với đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản và 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm. Người sử dụng đất có nhu cầu có thể xin tiếp tục gia hạn sử dụng.

Cho cá nhân, tổ chức nuớc ngoài, tổ chức quốc tế thuê đất

Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện các dự án đầu tư và thời hạn đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

Đất để xây dựng trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam được cho thuê sử dụng không quá 99 năm.

Tiền sử dụng đất

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không phải trả tiền sử dụng đất, các trường hợp còn lại phải nộp trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định.

Quyền của người sử dụng đất theo điều 73 Luật Đất đai 1993

Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, được nhà nước bảo vệ khi bị xâm phạm quyền sử dụng đất, được bồi thường thiệt hại về đất khi bị thu hồi, được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất của mình…

Luật Đất đai 1993 có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/1993.

Từ khóa: Luật Đất đai 1993

25.020

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
38481