• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Luật Hộ tịch 2014

Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 60/2014/QH13   Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội   Người ký: Nguyễn Sinh Hùng
Ngày ban hành: 20/11/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 29/12/2014   Số công báo: Từ số 1165 đến số 1166
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết

Luật Hộ tịch 2014 số 60/2014/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2014.

Nội dung Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về hộ tịch; quyền, nghĩa vụ, nguyên tắc, thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch; Cơ sở dữ liệu hộ tịch và quản lý nhà nước về hộ tịch.

Số định danh cá nhân

Theo đó, một nội dung đáng chú ý tại Luật này đó là quy định về số định danh cá nhân là số được cấp cho mỗi công dân Việt Nam khi đăng ký khai sinh không lặp lại ở người khác và đây cũng là một trong những nội dung cơ bản trong Giấy khai sinh, Sổ đăng ký khai sinh, cơ sở dữ liệu hộ điện tử hộ tịch và Cơ sở dữ liệu về dân cư. Số này cũng chính là số thẻ căn cước công dân được cấp khi đủ 14 tuổi.

Cơ sở dữ liệu hộ tịch

Quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch cũng là điểm mới được quy định tại luật này, theo đó cơ sở dữ liệu là tài sản quốc gia, lưu giữ toàn bộ thông tin hộ tịch của mọi cá nhân, làm cơ sở để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, phục vụ yêu cầu tra cứu thông tin, quản lý, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đặc biệt, luật có quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, theo đó Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử được lập để lưu giữ, cập nhật, quản lý, tra cứu thông tin hộ tịch, phục vụ yêu cầu đăng ký hộ tịch trực tuyến; được kết nối để cung cấp, trao đổi thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Thủ tục đăng ký hộ tịch

Bên cạnh đó, luật cũng quy định thủ tục đăng ký hộ tịch, theo đó Luật hộ tịch 2014 đã quy định thủ tục đơn giản, cắt giảm tối đa các giấy tờ không cần thiết và tạo điều kiện thuận lợi cho người có quyền lựa chọn nơi đăng ký và phương thức đăng ký các sự kiện hộ tịch.

Cụ thể, luật quy định chỉ cấp 02 loại bản chính Giấy khai sinh và Giấy chứng nhận kết hôn, còn các sự kiện hộ tịch khác sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký người yêu cầu đăng ký hộ tịch được cấp Trích lục hộ tịch tương ứng với từng sự kiện hộ tịch đã đăng ký. Bản chính trích lục hộ tịch được chứng thực bản sao.

Luật Hộ tịch năm 2014 cũng quy định về những thủ tục đăng ký hộ tịch. Theo đó, việc đăng ký hộ tịch bao gồm 04 nhóm: 

Thứ nhất, xác nhận vào Sổ hộ tịch là xác nhận các sự kiện hộ tịch sau: Khai sinh; Kết hôn; Giám hộ; Nhận cha, mẹ, con;Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch; Khai tử.

Thứ hai, ghi vào Sổ hộ tịch là việc ghi vào sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồm: Thay đổi quốc tịch;Xác định cha, mẹ, con; Xác định lại giới tính; Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi; Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn; Công nhận giám hộ; Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Thứ ba, ghi vào Sổ hộ tịch sự kiện khai sinh; kết hôn; ly hôn; hủy việc kết hôn; giám hộ; nhận cha, mẹ, con; xác định cha, mẹ, con; nuôi con nuôi; thay đổi hộ tịch; khai tử của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

Thứ tư, xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật.

Luật Hộ tịch 2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016.

Từ khóa: Luật Hộ tịch 2014

27.657

Thành viên
Đăng nhập bằng Google