• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Nghị định 11/2010/NĐ-CP quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Tải về Nghị định 11/2010/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 11/2010/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 24/02/2010   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 01/03/2010   Số công báo: Từ số 109 đến số 110
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết

Nghị định 11/2010/NĐ-CP quản lý bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Nội dung nghị định 11/2010 quy định rõ về quy tắc đặt tên , số hiệu đường bộ, theo đó các tuyến đường bộ xây dựng mới được đặt tên hoặc số hiệu theo quy định của Nghị định này; việc đặt tên hoặc số hiệu đường bộ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia giao thông và công tác quản lý đường bộ.

Ngoài ra, nghị định 11/2010 cũng quy định về nội dung quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, theo đó quy định quy hoạch kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ bao gồm: quy hoạch mạng đường bộ cao tốc, quốc lộ, đường bộ liên vùng, vùng, tỉnh và quy hoạch công trình đường bộ riêng biệt theo yêu cầu quản lý của cấp có thẩm quyền.

Nghị định 11/2010 quy định cũng hướng dẫn đối với đô thị xây dựng mới, tỷ lệ quỹ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị phải bảo đảm theo loại đô thị như sau: Đô thị loại đặc biệt: 24% đến 26%; Đô thị loại I: 23% đến 25%; Đô thị loại II: 21% đến 23%; Đô thị loại III: 18% đến 20%; Đô thị loại IV, loại V: 16% đến 18%. Quỹ đất dành cho giao thông đô thị là diện tích đất dành cho xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không bao gồm diện tích sông, ngòi, ao, hồ và các công trình giao thông xây dựng ngầm.

Một nội dung đáng chú ý khác mà nghị định 11/2010 quy định đó là điều kiện của tổ chức, cá nhân thẩm tra an toàn giao thông, theo đó tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Đối với dự án nhóm A và nhóm B, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 10 người, trong đó ít nhất có 04 kỹ sư đường bộ; 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có tối thiểu 01 người đủ điều kiện làm Chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông; Đối với dự án nhóm C, tổ chức thẩm tra an toàn giao thông phải có ít nhất 05 người, trong đó có tối thiểu 01 kỹ sư đường bộ, 01 kỹ sư vận tải đường bộ và có 01 người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thẩm tra an toàn giao thông.

Cá nhân tham gia thẩm tra an toàn giao thông (gọi là Thẩm tra viên) phải đáp ứng các điều kiện sau: Có trình độ từ đại học trở lên về chuyên ngành giao thông đường bộ; có thời gian làm việc về thiết kế công trình đường bộ ít nhất 03 năm hoặc có trình độ từ đại học trở lên và đã trực tiếp quản lý giao thông đường bộ ít nhất 05 năm, trong đó đã tham gia thiết kế hoặc trực tiếp xử lý an toàn giao thông từ 03 công trình trở lên; Có chứng chỉ Thẩm tra viên an toàn giao thông do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/04/2010.

Từ khóa: Nghị định 11/2010/NĐ-CP

21.854

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
101495