• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Chứng thực bản sao từ bản chính


Văn bản pháp luật về Chứng thực chữ ký

Văn bản pháp luật về Chứng thực hợp đồng

 

Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Tải về Nghị định 23/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 23/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 16/02/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 16/03/2015   Số công báo: Từ số 357 đến số 358
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, ngày 16/12/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp chứng thực bản sao từ bản chính chứng thực chữ ký chứng thực hợp đồng.

Theo đó, pháp luật đã có những quy định mới cơ bản về thẩm quyền, thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; chứng thực hợp đồng, giao dịch; giá trị pháp lý của bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao được chứng thực từ bản chính, chữ ký được chứng thực và hợp đồng, giao dịch được chứng thực; quản lý nhà nước về chứng thực.

Cụ thể, nội dung nghị định 23/2015 được quy định như sau:

Về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực.

Nghị định 23 đã phân định rõ ràng về thẩm quyền chứng thực giữa phòng Tư pháp cấp huyện và UBND cấp xã. Cụ thể, theo quy định tài Điều 5 Nghị định 23 quy định:

Phòng Tư pháp có thẩm quyền: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận. Đồng thời có thẩm quyền chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản…

UBND cấp xã có thẩm quyền: Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận; Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch; Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản…

Quy định mới đã xác định rõ thẩm quyền của UBND cấp xã, theo đó không chứng các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.

Về địa điểm chứng thực.

Việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, trừ trường hợp chứng thực di chúc, chứng thực hợp đồng, giao dịch, chứng thực chữ ký mà người yêu cầu chứng thực thuộc diện già yếu, không thể đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giam, thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác.

Bên cạnh đó, việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại UBND cấp xã nơi có đất.

Về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao.

Nghị định 23 quy định, trong trường hợp pháp luật quy định nộp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao, không được yêu cầu bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu.

Cơ quan, tổ chức tiếp nhận bản sao được cấp từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính, trừ trường hợp có căn cứ về việc bản sao giả mạo, bất hợp pháp thì yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc tiến hành xác minh, nếu thấy cần thiết.

Nếu tiếp nhận yêu cầu trước 15 giờ, thời hạn thực hiện yêu cầu chứng thực phải được bảo đảm ngay trong ngày. Đối với trường hợp tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ, tổ chức tiếp nhận yêu cầu hoặc trong ngày làm việc tiếp theo.

Về thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc.

Người yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra.

Đối với trường hợp, cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cá nhân, tổ chức được cấp bản chính, hoặc cha, mẹ, con; vợ, chồng; anh, chị, em ruột; người thừa kế khác của người được cấp bản chính trong trường hợp người đó đã chết, thì phải xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính.

Về thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính.

Người yêu cầu chứng thực bản sao phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của bản chính giấy tờ, văn bản dùng làm cơ sở để chứng thực bản sao; không được yêu cầu chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản là các  bản chính bị tẩy xóa, sửa chữa, thêm, bớt nội dung không hợp lệ; bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung…

Đồng thời, lưu ý trường hợp bản sao có từ 02 trang trở lên thì ghi lời chứng vào trang cuối, nếu bản sao có từ 02 tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.

Mỗi bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản hoặc nhiều bản sao được chứng thực từ một bản chính giấy tờ, văn bản trong cùng một thời điểm được ghi một số chứng thực.

Về thủ tục chứng thực chữ ký.

Theo đó, người yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực Giấy CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng.

Không được chứng thực chữ ký đối với người yêu cầu chứng thực chữ ký không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, hoặc trường hợp người yêu cầu chứng thực chữ ký xuất trình Giấy CMND hoặc Hộ chiếu không còn giá trị sử dụng hoặc giả mạo.

Về chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Theo đó, người yêu cầu chứng thực nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm:

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Bản sao Giấy CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Về tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch.

Điều 27, Nghị định 23 quy định người dịch phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

+ Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.

+ Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch.

Đối với những địa bàn cấp huyện, cấp xã đã chuyển giao việc chứng thực hợp đồng, giao dịch cho các tổ chức hành nghề công chứng, mà hợp đồng, giao dịch trước đó được chứng thực tại UBND cấp huyện, cấp xã thì việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, sửa lỗi sai sót trong khi ghi chép, đánh máy, in hợp đồng, giao dịch vẫn được thực hiện tại UBND cấp huyện, cấp xã, nơi đã thực hiện chứng thực trước đây.

UBND cấp huyện thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở tại đô thị theo quy định tại Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005 cho đến hết ngày 30/06/2015.

Nghị định 23/2015/NĐ-CP cấp chứng thực bản sao từ bản chính chứng thực chữ ký chứng thực hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày 10/04/2015, và thay thế Nghị định 79/2007/NĐ-CP; Nghị định số04/2012/NĐ-CP. Đồng thời bãi bỏ Điều 4 của Nghị định 06/2012/NĐ-CP và các quy định về chứng thực hợp đồng, giao dịch tại Nghị định 75/2000/NĐ-CP.

Từ khóa: Nghị định 23/2015/NĐ-CP

228.066

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
266857