• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng

Tải về Nghị định 37/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 37/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 22/04/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 06/05/2015   Số công báo: Từ số 539 đến số 540
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết

Căn cứ Luật Xây dựng 2014, ngày 22 tháng 04 năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng.

Nghị định 37/2015/NĐ-CP áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng, bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án.

Phân loại hợp đồng xây dựng.

Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:

+ Hợp đồng tư vấn xây dựng;

+ Hợp đồng thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ;

+ Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ;

+ Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình;

+ Hợp đồng chìa khóa trao tay; Hợp đồng cung cấp nhân lực máy và thiết bị thi công.

Để phù hợp với hoạt động xây dựng trên thực tế, Nghị định 37/2015/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh hợp đồng bao gồm điều chỉnh khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng. Khi đó, các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng.

Giá hợp đồng xây dựng

Điều 15, Nghị định 38 quy định giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.

Theo đó, giá hợp đồng xây dựng có các hình thức như: Giá hợp đồng trọn gói; Giá hợp đồng theo đơn giá cố định; Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh...

Mức tạm ứng hợp đồng xây dựng không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết.

Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Theo đó, mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết. Trong trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:

Đối với hợp đồng tư vấn:

+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng.

+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng.

Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

+ 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng.

+ 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

+ 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng.

Trên là nội dung quy định tại Điều 41, Nghị định 37/2015/NĐ-CP, nội dung cụ thể như sau:

- Bên giao thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp: Bên nhận thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên giao thầu; Bên nhận thầu từ chối thực hiện công việc theo hợp đồng hoặc 56 ngày liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng, dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp được phép của bên giao thầu.

- Bên nhận thầu có quyền chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp: Bên giao thầu bị phá sản, giải thể hoặc chuyển nhượng hợp đồng xây dựng cho người hoặc tổ chức khác mà không có sự chấp thuận của bên nhận thầu; Sau 56 ngày liên tục công việc bị dừng do lỗi của bên giao thầu, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; Bên giao thầu không thanh toán cho bên nhận thầu sau 56 ngày kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Một số quy định chuyển tiếp.

+ Các hợp đồng xây dựng đã ký và đang thực hiện trước ngày 15/06/2015 thì thực hiện theo quy định về hợp đồng xây dựng trước ngày 15/06/2015.

+ Các hợp đồng xây dựng đang trong quá trình đàm phán, chưa được ký kết nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định này thì báo cáo người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định trên nguyên tắc bảo đảm chất lượng, tiến độ, hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng và không làm phương hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

+ Nội dung về hợp đồng xây dựng trong các hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đã phê duyệt nhưng chưa phát hành nếu có nội dung nào chưa phù hợp với quy định tại Nghị định 38 này thì phải điều chỉnh lại cho phù hợp; trường hợp đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, nếu có thay đổi nội dung liên quan đến hợp đồng cho phù hợp với các quy định của Nghị định 38 này, thì phải thông báo cho tất cả các nhà thầu đã mua hồ sơ dự thầu, hồ sơ yêu cầu biết để điều chỉnh các nội dung hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cho phù hợp.

Nghị định 37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng có hiệu lực kể từ ngày 15/06/2015, và thay thế các Nghị định 48/2010/NĐ-CP; Nghị định 207/2013/NĐ-CP.

Từ khóa: Nghị định 37/2015/NĐ-CP

25.996

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
272352