• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Thu tiền thuê đất thuê mặt nước

Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Tải về Nghị định 46/2014/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 46/2014/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 15/05/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 24/06/2014   Số công báo: Từ số 617 đến số 618
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết

Nghị định 46/2014/NĐ-CP thu tiền thuê đất thuê mặt nước.

Nội dung chính của Nghị định số 46/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong trường hợp Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; cho thuê đất để xây dựng công trình trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng đang sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất; gia hạn thời gian thuê đất cho các đối tượng đang thuê thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất; chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức Nhà nước cho thuê đất và Nhà nước cho thuê mặt nước.

Nghị định số 46/2014 quy định người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải nộp tiền thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và được xác định trên Diện tích đất cho thuê; hhời hạn cho thuê đất; hơn giá thuê đất và hình thức Nhà nước cho thuê đất.

Cụ thể, về khung giá thuê mặt nước, Nghị định số 46/2014 quy định khung giá thuê dự án sử dụng mặt nước cố định: từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm, tăng từ 02 - 03 lần so với khung giá hiện hành.

Về mức giá thuê mặt nước đối với dự án sử dụng mặt nước cố định, Nghị định số 46/2014  quy định mức giá thuê mặt nước tăng từ 50 - 250 triệu đồng/km2/năm lên 100 - 750 triệu đồng/km2/năm. Riêng đối với tiền thuê mặt nước và mặt biển đối với các dự án khai thác dầu khí ở lãnh hải và thềm lục địa Việt Nam, trình tự, thủ tục xác định mức giá được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Căn cứ khung giá thuê mặt nước trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đơn giá thuê mặt nước của từng dự án. Trường hợp mặt biển thuê thuộc địa giới hành chính của từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất giá thuê mặt nước; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Bên cạnh đó, Nghị định số 46/2014 quy định chi tiết các trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước. Theo đó, dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án sử dụng đất xây dựng nhà ở cho công nhân của các khu công nghiệp theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chủ đầu tư không được tính chi phí về tiền thuê đất và giá cho thuê nhà; dự án sử đụng dất xây dựng ký túc xá sinh viên bằng tiền từ ngân sách Nhà nước và đơn vị được giao quản lý sử dụng cho sinh viên ở không được tính chi phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà; đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số và đất thực hiện dự án trồng rừng phòng hộ, trồng rừng lấn biển... sẽ được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê.

Ngoài ra, Nghị định số 46/2014 cũng quy định về việc miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước phải được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc cho thuê đất mới; người thuê đất, thuê mặt nước chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định của pháp luật. Đặc biệt, không áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản...

Nghị định số 46/2014 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2014.

Từ khóa: Nghị định 46/2014/NĐ-CP

6.826

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
234575