Thành viên
Đăng nhập bằng Google

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 78/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 14/09/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 27/09/2015   Số công báo: Từ số 1009 đến số 1010
      Tình trạng: Đã biết

Doanh nghiệp có thể có nhiều con dấu

Căn cứ Luật Đầu tư 2014, Luật Quản lý thuế  2006, và để hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2014 ngày 14/9/2015 Chính phủ ban hành Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định 78 áp được áp dụng với Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam; Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của Nghị định này; Cơ quan đăng ký kinh doanh; Cơ quan thuế cũng như Tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp.

Nội dung Nghị định số 78 gồm 9 chương, 83 điều, quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; đăng ký hộ kinh doanh; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp. Cụ thể:

Chương I. Quy định chung.

Trong chương này, Nghị định quy định: nguyên tắc áp dụng giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp; Quyền thành lập doanh nghiệp và nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp của người thành lập doanh nghiệp; hình thức giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Cách thức ghi ngành, nghề kinh doanh; Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh; Số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Các giấy tờ chứng thực cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cũng như việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng. Trong đó có những nội dung đáng lưu ý như:

Về việc ghi ngành, nghề kinh doanh

Doanh nghiệp phải lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hay khi đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Mặt khác, ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới nếu không rơi vào ngành nghề cấm.

Về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp, cũng đồng thời là mã số thuế. Mã số này tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn được cung cấp mã số đơn vị. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Địa điểm kinh doanh cũng được cấp "Mã số của địa điểm kinh doanh, tuy nhiên đây không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.

Về ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp nếu ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục, người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân như: Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp...

Chương II. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp.

Để tiện cho việc đăng ký và quản lý hoạt động đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở cả cấp tỉnh và cấp huyện. Trong đó:

  • Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư. Tuy nhiên TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh có thể thành lập thêm một hoặc hai Phòng Đăng ký kinh doanh và được đánh số theo thứ tự. Việc thành lập thêm Phòng Đăng ký kinh doanh do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sau khi thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
  • Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ kinh doanh.

Chương III. Đăng ký tên doanh nghiệp.

Tên doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp. Để tránh gây nhầm lẫn, tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. Ngoài ra tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký. Việc chống trùng tên này áp dụng trên phạm vi toàn quốc.

Tên doanh nghiệp cũng không được xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Theo đó, doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp trừ trường hợp được chủ sở hữu chấp thuận.

Doanh nghiệp ngoài tên doanh nghiệp còn có tên cho các chi nhánh. Khi đó, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng Việt, tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tuy nhiên phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.

Chương IV. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Trong chương này, Nghị định số 78 quy định hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với các loại hình doanh nghiệp (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh; công ty TNHH MTV hay đối với công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất và công ty nhận sáp nhập; trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp; tổ chức tín dụng).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Doanh nghiệp có quyền có nhiều con dấu và phải tự chịu trách nhiệm về hình thức con dấu

Theo quy định tại điều 34 Nghị định này, Doanh nghiệp có quyền quyết định về hình thức, nội dung và số lượng con dấu của doanh nghiệp; nói cách khác, DN có thể có nhiều con dấu với hình thức và nội dung như nhau.

Trước khi sử dụng, thay đổi, hủy mẫu con dấu, thay đổi số lượng con dấu, doanh nghiệp phải thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh , nội dung thông báo bao gồm:

- Tên, mã số, địa chỉ trụ sở của doanh nghiệp hoặc chi nhánh hoặc văn phòng đại diện;

- Số lượng con dấu, mẫu con dấu, thời điểm có hiệu lực của mẫu con dấu.

Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ không chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, hợp pháp, phù hợp thuần phong mỹ tục, văn hóa, khả năng gây nhầm lẫn của mẫu con dấu và tranh chấp phát sinh do việc quản lý và sử dụng con dấu.

Chương V. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Ngoài cách nộp hồ sơ bản giấy, doanh nghiệp còn có thể đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử. Lúc này các thông tin đăng ký doanh nghiệp được nhập đầy đủ và chính xác theo thông tin trong các văn bản điện tử. Đồng thời, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử phải được xác thực bằng chữ ký số công cộng hoặc Tài khoản đăng ký kinh doanh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Trường hợp sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh, người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử của các giấy tờ chứng thực cá nhân tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để được cấp Tài khoản đăng ký kinh doanh.

Sau đó, người đăng kí tiếp tục sử dụng Tài khoản đăng ký kinh doanh để kê khai thông tin, tải văn bản điện tử và xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người thành lập doanh nghiệp sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Mặt khác, khi đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử sử dụng chữ ký số công cộng, người đại diện theo pháp luật kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số vào hồ sơ đăng ký điện tử và thanh toán lệ phí qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký, người đại diện theo pháp luật sẽ nhận được Giấy biên nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử.

Chương VI. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Khi muốn thay đổi trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế trước. Sau đó Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký nơi đặt trụ sở mới. Việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

Đối với việc đổi tên doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Lưu ý, tên mới cũng phải đảm bảp các quy định về tên doanh nghiệp như khi đăng ký mới.

Việc thay đổi thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp; đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết, mất tích; thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải thực hiện đăng ký thay đổi đến phòng đăng ký kinh doanh.

Ngoài ra, có những thay đổi không nhất thiết phải đăng ký tuy nhiên vẫn phải thông báo như: hay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân; thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập công ty cổ phần; thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong công ty cổ phần chưa niêm yết; hay đổi nội dung đăng ký thuế; thay đổi thông tin người quản lý doanh nghiệp, thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, thông báo chào bán cổ phần riêng lẻ, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi thông tin người đại diện theo ủy quyền.

Chương VII. Trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giải thể doanh nghiệp, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đã cấp Giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, nếu doanh nghiệp muốn đăng ký giải thể, trước khi thực hiện thủ tục đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải làm thủ tục chấm dứt hoạt động các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.

Đối với trường hợp muốn chấm dứt tồn tại của công ty bị chia, bị hợp nhất hay bị sáp nhập. Trong thời hạn 3 ngày làm việc Phòng Đăng ký kinh doanh nơicông ty bị chia, công ty bị hợp nhất, công ty bị sáp nhập đặt trụ sở chính thực hiện chấm dứt tồn tại đối với các công ty này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp vẫn có thể bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là giả mạo; doanh nghiệp đã đăng ký có cá nhân, tổ chức thuộc đối tượng bị cấm; không gửi báo cáo theo quy định; bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế…

Chương VIII. Đăng ký hộ kinh doanh.

Một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện.

Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động được phép kinh doanh ngoài địa điểm đã đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đăng ký trụ sở và nơi tiến hành hoạt động kinh doanh.

Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Nếu thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh thông báo nội dung thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký.

Khi tạm ngừng kinh doanh 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Ngoài ra, chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh cũng phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.

Các quy định chuyển tiếp

Doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung các giấy chứng nhận nêu trên và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp được áp dụng kể từ ngày 1/11/2015.

Từ khóa: Nghị định 05/2013/NĐ-CP , Nghị định 78/2015/NĐ-CP , Nghị định 43/2010/NĐ-CP

3,275