• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


Văn bản pháp luật về Cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Nghị định 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021

Tải về Nghị định 86/2015/NĐ-CP
Bản Tiếng Việt
Bản Tiếng Anh (English)
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 86/2015/NĐ-CP   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 02/10/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 14/10/2015   Số công báo: Từ số 1043 đến số 1044
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo   Tình trạng: Đã biết

Ngày 02/10/2015, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021.

Nghị định 86/2015 bao gồm 05 Chương, 17 Điều, áp dụng đối với trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp. Nghị định 86 cũng được áp dụng trực tiếp cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học và Luật Giáo dục nghề nghiệp.

Chương I của Nghị định 86 quy định chung về phạm vi điều chỉnh và đối tượng điều chỉnh của Nghị định.

Nghị định 86 dành riêng 1 chương (chương II) để quy định về học phí. Theo đó, mức học phí mới tăng so với học phí cũ ở tất cả các bậc học. Cụ thể, khung học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2015-2016 được quy định từ 60.000 đồng đến 300.000 đồng/tháng đối với khu vực thành thị; từ 30.000 đồng đến 120.000 đồng/tháng đối với khu vực nông thôn, từ 8.000 đồng đến 60.000 đồng/tháng đối với khu vực miền núi.

Từ năm học 2016-2017 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

Căn cứ trên các quy định trên, hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với thực tế của các vùng trên địa bàn mình.

Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập chất lượng cao chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo, trình ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư cụ thể như sau:

Với ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản, học phí từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 là 1,75 triệu đồng/tháng; từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 là 1,85 triệu đồng/tháng; năm học 2020-2021 là 2,05 triệu đồng/tháng.

Khối ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch, học phí từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 là 2,05 triệu đồng/tháng; từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 là 2,2 triệu đồng/tháng; năm học 2020-2021 là 2,4 triệu đồng/tháng.

Khối ngành y dược có học phí cao nhất. Cụ thể, học phí từ năm học 2015-2016 đến năm học 2017-2018 là 4,4 triệu đồng/tháng; từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020 là 4,6 triệu đồng/tháng; năm học 2020-2021 là 5,05 triệu đồng/tháng.

Nghị định 86/2015 cũng quy định mức thu học phí theo tín chỉ, mô-đun. Theo đó, học phí của một tín chỉ, mô-đun sẽ bằng tổng học phí toàn khóa học chia cho tổng số tín chỉ, mô-đun của toàn khoá.

Trong đó, tổng học phí toàn khoá được tính bằng mức thu học phí của một học sinh, sinh viên trong một tháng nhân với 10 tháng và nhân với tổng số năm học.

Chương III của Nghị định 86 quy định về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập. Theo đó, ngoài các đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập như học sinh tiểu học, sinh viên sư phạm, người học các chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục ĐH, thì sẽ có 15 đối tượng được miễn học phí. 

Một số đối tượng trong 15 đối tượng được miễn học phí tiêu biểu như là:

- Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005;

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân;

- Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển; Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học; Sinh viên học chuyên ngành Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh; Học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh các chuyên ngành: Lao, Phong, Tâm thần, Giám định pháp y, Pháp y tâm thần và Giải phẫu bệnh;

- Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp… 
 
Theo quy định của Chính phủ, đối tượng được miễn học phí sẽ được thụ hưởng chính sách này trong suốt thời gian học tập tại trường (trừ trường hợp có thay đổi về lý do được miễn học phí).
 
Ngân sách Nhà nước sẽ có trách nhiệm cấp bù trực tiếp học phí cho các cơ sở giáo dục công lập để thực hiện việc miễn học phí với người học thuộc đối tượng miễn học phí và đang học tại các cơ sở giáo dục đó với mức thu học phí tương ứng từng cấp học.
  
Chương IV của Nghị định số 86 quy định, học phí được thu hàng tháng, nếu học sinh, sinh viên tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học. Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, đào tạo thường xuyên và các khoá đào tạo ngắn hạn, học phí được thu theo số tháng thực học. Đối với cơ sở giáo dục phổ thông, học phí được thu 9 tháng/năm. Đối với cơ sở giáo dục đại học, học phí được thu 10 tháng/năm.

Các cơ sở giáo dục thuộc mọi loại hình đều có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê học phí theo các quy định của pháp luật; thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền; và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu cung cấp.

Nghị định số 86/2015/NĐ-CP quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015-2016 đến năm học 2020-2021 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2015.

Nghị định 86/2015/NĐ-CP thay thế các Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định số 74/2013/NĐ-CP, bãi bỏ việc trợ cấp, miễn, giảm học phí cho các đối tượng quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 33 của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP.

Từ khóa: Nghị định 86/2015/NĐ-CP

6.639

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
292146