• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật phí và lệ phí


Văn bản pháp luật về Lệ phí trước bạ

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ

Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2018/NĐ-CP

Hà Nội, ngày       tháng       năm 2018

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 140/2016/NĐ-CP NGÀY 10 THÁNG 10 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 ngày 10 ngày 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 ngày 10 ngày 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ[1]:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 và bổ sung khoản 3 như sau:

a) Khoản 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản khác

a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định này và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tài sản quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 2 Nghị định này là giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường của từng loại tài sản.

Giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường của từng loại tài sản được căn cứ vào hóa đơn bán hàng hợp pháp; giá thành sản phẩm (đối với tài sản tự sản xuất, chế tạo để tiêu dùng); trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan, cộng (+) thuế nhập khẩu, cộng (+) thuế tiêu thụ đặc biệt, cộng (+) thuế giá trị giá tăng (nếu có) (đối với tài sản nhập khẩu, bao gồm cả tài sản đã qua sử dụng).

Riêng đối với tài sản đã qua sử dụng mà không phải là tài sản đã qua sử dụng nhập khẩu thì giá tính lệ phí trước bạ được xác định căn cứ vào thời gian đã sử dụng và giá trị còn lại của tài sản.

b) Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là ô tô, xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của ô tô, xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 2 Nghị định này là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành theo nguyên tắc giá tính lệ phí trước bạ là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá được xác định theo quy định tại điểm a Khoản này.

Trường hợp giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ là giá do Bộ Tài chính ban hành.

Trường hợp phát sinh loại tài sản mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành thì Cục trưởng Cục thuế Cơ quan Thuế quyết định áp dụng giá tính lệ phí trước bạ theo nguyên tắc giá tính lệ phí trước bạ tối thiểu là giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường theo quy định tại điểm a khoản này để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ.

Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ thời điểm tài sản được đăng ký trước bạ, Cơ quan Thuế báo cáo Bộ Tài chính để ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung.

Trường hợp phát sinh loại tài sản chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hoặc tài sản có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm từ 10% 20% trở lên so với giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì Bộ Tài chính ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung đảm bảo giá tính lệ phí trước bạ sát với giá chuyển nhượng tài sản thực tế trên thị trường Cơ quan thuế báo cáo Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ bổ sung, điều chỉnh hàng năm theo quy định để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo”.

b) Bổ sung khoản 3 như sau:

“3. Đối với tài sản mua theo phương thức trả góp

Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là  giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) được xác định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)”.

2. Sửa đổi khoản 5 và bổ sung khoản 7, khoản 8 Điều 7 như sau:

a) Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“5. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tượng tự mức thu là 2%.

Riêng:

a) Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu là 10%. Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung tại điểm này.

Xe ô tô pick-up chở hàng và ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống.

b) Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống xe ô tô pick-up chở hàng và ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép dưới 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi với mức thu là 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Căn cứ vào loại phương tiện ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp, cơ quan thuế xác định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tượng tự theo quy định tại Khoản này”.

b) Bổ sung khoản 7 như sau:

“7. Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu”.

c) Bổ sung khoản 8 như sau:

“8. Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng tài sản tịch thu là ô tô, xe máy theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy tịch thu có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần thứ 2 trở đi.

Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng tài sản tịch thu là ô tô, xe máy theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy tịch thu không có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp lệ phí trước bạ với mức thu lần đầu”.

3. Sửa đổi khoản 3, khoản 15, khoản 16, khoản 21, khoản 24, khoản 25 Điều 9 như sau:

a) Khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào các mục đích sau đây:

a) Sử dụng vào mục đích công cộng theo quy định của pháp luật về đất đai.

b) Thăm dò, khai thác khoáng sản; nghiên cứu khoa học theo giấy phép hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng (không phân biệt đất trong hay ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất), đầu tư xây dựng nhà để chuyển nhượng. Các trường hợp này khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để cho thuê hoặc tự sử dụng thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất phải nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc xây dựng nhà để chuyển nhượng thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng kết cấu hạ tầng, nhà khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải nộp lệ phí trước bạ.

b) Khoản 15 sửa đổi như sau:

“15. Nhà, đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật”.

c) Khoản 16 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“16. Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng được miễn nộp lệ phí trước bạ trong những trường hợp sau đây:

a) Tài sản đã được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng nay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng mới mà không thay đổi chủ sở hữu tài sản;

b) Tài sản của doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được cổ phần hóa thành sở hữu công ty cổ phần hoặc các hình thức sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;

c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng của hộ gia đình khi phân chia tài sản đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về dân sự cho các thành viên hộ gia đình đăng ký lại;

d) Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng phải đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng do giấy chứng nhận bị mất, rách nát, ố, nhòe, hư hỏng. Cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng cho tổ chức, cá nhân khi có đề nghị;

d đ) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có phát sinh chênh lệch diện tích đất tăng thêm nhưng ranh giới của thửa đất không thay đổi thì được miễn nộp lệ phí trước bạ đối với phần diện tích đất tăng thêm;

đ e) Tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phải chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;

e) Trường hợp khi cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà không thay đổi người sử dụng đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không thuộc đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất”.

d) Khoản 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“21. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ (bao gồm cả xe kéo xe, xe chở xe); xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe xi téc phun nước, xe quét đường, xe hút hầm cầu, xe hút bụi, xe hút chất thải; xe chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

Xe chở xe là xe cứu hộ tại khoản này được ghi tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp”.

e) Khoản 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“23. Tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản và vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu, thuyền đánh bắt thủy, hải sản được thay thế mà phải đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

f) Khoản 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“25. Nhà xưởng của cơ sở sản xuất; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh. Nhà xưởng theo quy định tại khoản này được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình xây dựng”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 và bổ sung khoản 7 Điều 10 như sau:

a) Điểm d khoản 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

d) Trường hợp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử là Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01/LPTB (đối với tài sản là nhà đất) và Mẫu số 02/LPTB (đối với tài sản khác), các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Thời hạn có giá trị của Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 02/LPTB) quy định tại điểm này là 30 ngày kể từ ngày nộp Tờ khai lệ phí trước bạ.

b) Điểm b khoản 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

b) Người nộp lệ phí trước bạ thực hiện nộp tiền lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước tại các cơ quan, tổ chức thu lệ phí trước bạ theo quy định của Luật quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế.

c) Khoản 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

5. Việc lập và cấp chứng từ thu lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp lệ phí trước bạ qua ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bằng phương thức điện tử thì chứng từ nộp lệ phí trước bạ điện tử được ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán truyền về Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để ký số cung cấp cho các tổ chức, cơ quan có thẩm quyền đã kết nối thông tin với cơ quan thuế. Chứng từ Dữ liệu điện tử được ký số là căn cứ để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản và tổ chức, cá nhân không phải cung cấp chứng từ giấy.”

d) Bổ sung khoản 7 như sau:

“Cơ quan Thuế và cơ quan Công an có trách nhiệm trao đổi dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử để giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký tài sản. Dữ liệu lệ phí trước bạ điện tử bao gồm: Mã hồ sơ; Mã số thuế (nếu có); Tên người nộp thuế; Địa chỉ; Số điện thoại; Loại xe; Nhãn hiệu; Số loại/Tên thương mại và mã kiểu loại; Số máy; Số khung; Thể tích làm việc hoặc Công suất động cơ điện hoặc Trọng tải; Số người cho phép chở (kể cả lái xe); Nước sản xuất; Năm sản xuất; Biển kiểm soát, số đăng ký (đối với xe đã đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng); Ngày nộp tiền; Giá trị tài sản theo hoá đơn hoặc các chứng từ hợp lệ  khác; Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ; Mức thu lệ phí trước bạ; Số tiền lệ phí trước bạ đã nộp.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành 45 ngày kể từ ngày ký.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG





 Nguyễn Xuân Phúc

 



[1] Chữ in đậm hoặc gạch bỏ là nội dung đề xuất sửa đổi, bổ sung.

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 30/08/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị định Khongso

311

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
392823