• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Nghị quyết về Đất đai năm 2018

Nghị quyết 122/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đồng Tháp do Chính phủ ban hành

Bản Tiếng Việt

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 122/NQ-CP

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016 - 2020) TỈNH ĐỒNG THÁP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp (Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2018), của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 35/TTr-BTNMT ngày 11 tháng 5 năm 2018, Công văn số 4893/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018),

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh Đồng Tháp với các chỉ tiêu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm 2010

Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp quốc gia phân bổ (ha)

Cấp tỉnh xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

LOẠI ĐẤT

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

273.380

80,95

263.418

7.178

270.596

79,97

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

225.221

66,69

219.490

-

219.490

64,86

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

225.221

66,69

219.490

-

219.490

64,86

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

5.088

1,51

-

-

5.072

1,50

1.3

Đất trồng cây lâu năm

27.520

8,15

-

-

28.595

8,45

1.4

Đất rừng phòng hộ

1.006

0,30

1.392

 

1.392

0,41

1.5

Đất rừng đặc dụng

7.219

2,14

6.934

-

6.934

2,05

1.6

Đất rừng sản xuất

3.196

0,95

3.913

-

3.913

1,16

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

4.102

1,21

5.082

-

5.082

1,50

2

Đất phi nông nghiệp

64.315

19,05

74.967

-7.178

67.789

19,44

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

3.079

0,91

385

-

385

0,11

2.2

Đất an ninh

859

0,25

913

-

913

0,27

2.3

Đất khu công nghiệp

249

0,07

1.266

-

1.266

0,37

2.4

Đất khu chế xuất

 

 

-

-

-

0,00

2.5

Đất cụm công nghiệp

360

0,11

-

1.290

1.290

0,38

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

 

 

-

599

599

0,18

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

590

0,17

-

854

854

0,25

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

 

 

-

-

-

0,00

2.9

Đất phát triển hạ tầng

19.935

5,90

23.374

-

23.374

6,91

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

145

0,04

273

-

273

0,08

-

Đất cơ sở y tế

86

0,03

129

-

129

0,04

-

Đất cơ sở giáo dục và đào tạo

563

0,17

994

-

994

0,29

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

88

0,03

375

-

375

0,11

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

355

0,11

495

-

495

0,15

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

 

 

 

-

-

0,00

2.12

Đất bãi thải, xử lý chất thải

78

0,02

163

-

163

0,05

2.13

Đất ở tại nông thôn

14.917

4,42

 

13.474

13.474

3,98

2.14

Đất ở tại đô thị

1.924

0,57

2.277

-

2.277

0,67

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

264

0,08

-

325

325

0,10

2.16

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

2

0,00

-

31

31

0,01

2.17

Đất cơ sở tôn giáo

176

0,05

-

191

191

0,06

2.18

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

192

0,06

-

259

259

0,08

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

0,00

4

Đất khu công nghệ cao*

 

 

-

250

250

0,07

5

Đất khu kinh tế*

 

 

31.936

-

31.936

9,44

6

Đất đô thị*

13.769

4,08

17.451

-

17.451

4,99

II

KHU CHỨC NĂNG*

 

 

 

 

 

 

1

Khu sản xuất nông nghiệp

 

 

 

258.239

258.239

 

2

Khu lâm nghiệp

 

 

 

4.926

4.926

 

3

Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

 

 

 

7.313

7.313

 

4

Khu phát triển công nghiệp

 

 

 

2.556

2.556

 

5

Khu đô thị

 

 

 

2.277

2.277

 

6

Khu thương mại - dịch vụ

 

 

 

599

599

 

7

Khu dân cư nông thôn

 

 

 

13.3474

13.3474

 

Ghi chú: (*) Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Cả thời kỳ

Kỳ đầu 2011­2015 (*)

Kỳ cuối 2016-2020

Tổng diện tích

Chia ra các năm

Năm 2016 (*)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

10.965

3.103

7.862

1.382

889

2.202

1.274

2.115

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

2.661

678

1.983

204

143

472

176

988

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

2.661

678

1.983

204

143

472

176

988

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

1.903

508

1.395

386

185

407

162

255

1.3

Đất trồng cây lâu năm

5.218

1.210

4.008

619

485

1.209

824

871

1.4

Đất rừng phòng hộ

36

36

-

-

-

-

-

-

1.5

Đất rừng đặc dụng

-

-

-

-

-

-

-

-

1.6

Đất rừng sản xuất

2

-

2

2

-

-

-

-

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

1.145

671

474

171

76

114

112

1

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

3.114

1.634

1.480

923

70

118

116

253

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

1.279

661

618

138

55

100

96

229

2.2

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng

742

-

742

742

-

-

-

-

2.3

Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

594

537

57

27

5

5

5

15

2.4

Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối

 

 

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất trồng cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

168

145

23

3

3

6

8

3

2.6

Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

6

-

6

6

-

-

-

-

2.7

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

317

283

34

7

7

7

7

6

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

6

6

-

-

-

-

-

-

Ghi chú: (*) Diện tích đã chuyển mục đích

(Vị trí các loại đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) được thể hiện trên Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Bản đồ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), tỷ lệ 1/50.000 do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xác lập ngày 05 tháng 02 năm 2018).

3. Phân bổ diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Năm hiện trạng 2015

Các năm kế hoạch

Năm 2016(*)

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

 

LOẠI ĐẤT

 

 

 

 

 

 

1

Đất nông nghiệp

278.003

276.692

274.886

273.456

272.026

270.596

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

222.051

220.931

220.254

217.887

215.519

219.490

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

222.051

220.931

220.254

219.793

219.526

219.490

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

5.792

5.689

5.551

5.391

5.231

5.072

1.3

Đất trồng cây lâu năm

32.802

32.025

31.200

30.538

29.683

28.595

1.4

Đất rừng phòng hộ

53

1.261

1.261

1.261

1.261

1.392

1.5

Đất rừng đặc dụng

7.313

7.313

7.313

7.313

7.313

6.934

1.6

Đất rừng sản xuất

3.681

3.315

3.432

3.510

3.587

3.913

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

6.191

6.040

5.756

5.532

5.307

5.082

2

Đất phi nông nghiệp

60.382

61.693

63.499

64.929

66.359

67.789

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất quốc phòng

840

802

704

598

491

385

2.2

Đất an ninh

877

878

894

900

907

913

2.3

Đất khu công nghiệp

246

256

654

858

1.062

1.266

2.4

Đất khu chế xuất

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

346

560

612

838

1.064

1.290

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

178

316

430

486

542

599

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

 525

 605

 630

 704

 779

 854

2.8

Đất phát triển hạ tầng

21.887

22.072

22.496

22.789

23.081

23.374

 

Trong đó:

 

 

 

-

-

 

-

Đất cơ sở văn hóa

94

110

163

200

236

273

-

Đất cơ sở y tế

95

98

111

117

123

129

-

Đất cơ sở giáo dục - đào tạo

614

645

772

846

920

994

-

Đất cơ sở thể dục thể thao

92

108

170

238

307

375

2.9

Đất có di tích danh thắng

383

397

419

444

470

495

2.10

Đất bãi thải, xử lý chất thải

77

90

104

123

143

163

2.11

Đất ở tại nông thôn

12.769

12.905

13.047

13.190

13.332

13.474

2.12

Đất ở tại đô thị

1.766

1.873

1.988

2.085

2.181

2.277

2.13

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

218

232

258

280

302

325

2.14

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

16

26

29

30

30

31

2.15

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

-

-

-

-

-

-

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

175

176

179

183

187

191

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

195

201

228

238

249

259

3

Đất chưa sử dụng

-

-

-

-

-

-

4

Đất khu công nghệ cao

-

50

100

100

100

250

5

Đất khu kinh tế

-

6.387

12.774

12.774

12.774

31.936

6

Đất đô thị

13.949

13.949

13.949

13.949

13.949

17.451

Ghi chú: (*) Diện tích đã thực hiện;

Điều 2. Căn cứ vào Nghị quyết này, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm:

1. Điều chỉnh Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh (gồm bản đồ, bảng biểu, số liệu và báo cáo thuyết minh tổng hợp) theo chỉ tiêu các loại đất đã được Chính phủ phê duyệt tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết này. Tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020), trong đó rà soát điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực, các địa phương trong tỉnh có sử dụng đất cho thống nhất với điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) của tỉnh; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.

3. Tiếp tục chỉ đạo việc lập và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

4 . Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc tuân thủ đúng các quy định của pháp luật; sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng; rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động khai thác cát sỏi lòng sông, ven biển, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm pháp luật; triển khai các giải pháp đồng bộ chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, tăng cường bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ, rừng ngập mặn ven biển, ven đê nhằm giữ đất, khắc phục, ngăn ngừa tình trạng xói mòn, sạt lở; rà soát, chủ động di dời các khu vực dân cư có nguy cơ sạt lở đến khu vực an toàn.

Đối với các công trình, dự án có sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên thuộc trường hợp phải báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì gửi báo cáo về Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

8. Tăng cường điều tra đánh giá về chất lượng, tiềm năng đất đai; đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất; hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin về đất đai; đào tạo nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao trong quản lý đất đai, nâng cao chất lượng công tác dự báo, lập, thẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

9. Tăng cường công tác dự báo, thông tin, tuyên truyền để các cấp, các ngành và người dân địa phương chủ động ứng phó với ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.

10. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội theo quy định.

Điều 3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, sản xuất là rừng tự nhiên theo đúng quy hoạch được phê duyệt và quy định của pháp luật.

Điều 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, Thủ trưởng các bộ, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Quốc phòng, Công an, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND tỉnh Đồng Tháp;
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 122/NQ-CP   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 01/10/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 14/10/2018   Số công báo: Từ số 973 đến số 974
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 122/NQ-CP

144

Thành viên
Đăng nhập bằng Google