• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành

Tải về Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND
Bản Tiếng Việt

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2017/NQ-HĐND

Kon Tum, ngày 21 tháng 7 năm 2017

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cLuật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 Ủy ban Thưng vụ Quốc hội khóa 13 quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;

Xét Tờ trình s69/TTr-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tnh dự tho Nghị quyết quy định một số chế độ chi tiêu đảm bo hot động của Hội đồng nhân dân các cấp; Báo cáo thm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tnh tổ chức trin khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đng nhân dân tỉnh Kon Tum Khóa XI Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017, thay thế Nghị quyết số 38/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tnh về quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2017./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Hội đồng dân tộc v
à các Ủy ban của Quốc hội;
- Ban công tác đại biu quốc hội;
- Bộ Tư pháp (Cc kiểm tra văn bn pháp luật);
- Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);
- Thường trực tỉnh ủy;
- Thường trc Hội đồng nhân dân tnh;
- Ủy ban nh
ân dân tỉnh;
- Đoàn Đại bi
u Quốc hội tnh;
- Ủy
ban Mặt trận Tổ quc Vit Nam tỉnh;
- C
ác Ban Hội đng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đ
ng nhân dân tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thcủa tnh;
- Thường tr
c HĐND-UBND các huyện, thành phố;
- V
ăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tnh;
- V
ăn phòng Hội đng nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chi cục V
ăn thư - Lưu trữ tỉnh;
- Cổng th
ông tin điện tử tnh.
- Đài Ph
át thanh - Truyn hình tnh;
- Báo Kon Tu
m;
- Công báo Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐ
.

CHỦ TỊCH





Nguyễn Văn Hùng

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số chế độ chi tiêu tài chính đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân huyện, thành ph; Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (viết tt là Hội đồng nhân dân các cp).

2. Đối tượng áp dụng: Nghị quyết này áp dụng cho Thường trực Hội đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân; Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân; Đi biu Hội đồng nhân dân các cấp; Văn phòng Hội đng nhân dân tnh và các đối tượng khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cp.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Việc chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán được cp có thm quyền giao; đảm bảo đúng chế độ, định mức, đối tượng quy định.

2. Các chế độ khác đảm bảo cho hoạt động của Hội đồng nhân dân không có trong quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với khoản chi đặc thù khác chưa được quy định cụ th, Thường trực Hội đng nhân dân các cấp căn cứ dự toán ngân sách được giao hng năm và tình hình thực tế ca địa phương để quyết định.

3. Đối với đi biểu Hội đồng nhân dân nhiều cp thì được hưởng một ln với mức cao nhất các nội dung, mức chi: Trang phục (lphục); chăm sóc sức khỏe định kỳ hng năm; chế độ chi hỗ trợ các tài liệu của đại biu được cấp (công báo, báo nhân dân...).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chi cho công tác thẩm tra các báo cáo, đề án, tờ trình, dự thảo nghị quyết... trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị quyết (không phải là văn bn quy phạm pháp luật) trình kỳ họp của Hội đồng nhân dân tnh: 500.000 đồng/báo cáo hoặc dự tho nghị quyết.

2. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình... thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giữa 02 (hai) kỳ họp: 500.000 đồng/văn bản.

3. Chi xây dựng văn bản góp ý kiến về nội dung thẩm tra: 200.000 đồng/văn bn.

4. Chi cho cá nhân tham gia cuộc họp thẩm tra

a) Chủ trì: 150.000 đồng/buổi.

b) Đại biu tham dự: 100.000 đồng/người/buổi.

Điều 4. Chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc Hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức

1. Chi cuộc họp do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức (theo chỉ đạo của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quc hội) để ly ý kiến tham gia vào các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, mức chi như sau:

a) Chủ trì: 200.000 đồng/ buổi.

b) Đại biểu tham dự: 100.000 đồng/người/ buổi.

2. Chi soạn tho báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết: 500.000 đồng/báo cáo.

Điều 5. Chi cho công tác giám sát của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Chi xây dựng văn bản

a) Chi cho việc xây dựng kế hoạch giám sát chuyên đề, kế hoạch khảo sát (Bao gồm cả Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát, Quyết định thành lập Đoàn giám sát kế hoạch, đ cương): 2.000.000 đồng/chuyên đề.

b) Chi cho việc xây dựng báo cáo tổng hợp kết qugiám sát: 2.500.000 đồng/báo cáo.

c) Chi xây dựng báo cáo kết quả khảo sát: 1.200.000 đồng/báo cáo.

d) Chi cho việc xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về vấn đề được giám sát (giám sát chuyên đ, chất vấn, giải quyết kiến nghị cử tri): 2.500.000 đồng/ dự thảo Nghị quyết.

2. Chi bồi dưng cho Đoàn giám sát, khảo sát như sau:

a) Trưởng đoàn: 150.000 đồng/buổi.

b) Thành viên của Đoàn: 100.000 đồng/người/buổi.

c) Công chức, người lao động phục vụ: 80.000 đồng/người/buổi.

3. Chi xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp có du hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết ca Hội đồng nhân dân cùng cp: Mức chi áp dụng theo quy định hiện hành về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác kim tra văn bản quy phạm pháp luật.

4. Chi thuê chuyên gia tư vấn độc lập

Trường hợp thực hiện hot động giám sát có nội dung phức tp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần lấy ý kiến tư vn của các chuyên gia độc lp, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tnh quyết định việc thuê chuyên gia tư vn độc lập nhưng phải có hợp đng công việc, có sn phm chất lượng được Th trưng đơn vị phê duyệt, slượng chuyên gia do cơ quan chtrì quyết định, nhưng tối đa không quá 05 chuyên gia cho nội dung cần tư vấn trong hoạt động giám sát. Mức chi: 1.000.000 đng/văn bản.

Điều 6. Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau

a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tnh: 4.000.000 đồng/người/năm.

b) Công chức, người lao động phục vụ: 50.000 đồng/ngưi/buổi.

2. Chi xây dựng viết báo cáo tng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri

a) Báo cáo của từng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh: 300.000 đồng/báo cáo.

b) Báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trình Hội đồng nhân dân tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.

3. Đối vi mức khoán tiền xăng xe, công tác phí... cho Đại biu Hội đồng nhân dân tnh: căn cứ vào dự toán kinh phí hàng năm và địa bàn vùng sâu, vùng xa, Thường trực Hội đồng nhân dân tnh quyết định mức khoán cho từng đại biểu, từng tđại biu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 7. Chi công tác xã hội

1. Chế độ quà tặng đối với các đối tượng chính sách nhân dịp lễ, tết

Các đối tượng chính sách gồm: Gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai... và các tập ththuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tt; trường dân tộc ni trú; các đơn vbộ đội, công an ở biên giới... khi đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mc giá trị quà tặng cho mi ln thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với dịp tết, dịp l: Xử lý chung theo chủ trương ca Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tnh.

b) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tng quà cho tập thể, cá nhân theo kế hoạch, chương trình công tác và thanh toán theo thực tế. S quà do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

c) Các Ban của Hội đng nhân dân tỉnh tặng quà cho

- Tập thể: 3.000.000 đồng/lần.

- Cá nhân: 800.000 đồng/lần.

2. Chế độ thăm hỏi m đau, trợ cấp khó khăn đột xuất

a) Chi tiền thăm hỏi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; các vị nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi ốm đau nm viện (không quá 02 ln/người/năm): 1.000.000 đồng/người/lần.

b) Đại biểu Hội đng nhân dân tỉnh khi bị bệnh hiểm nghèo được trợ cấp (không quá 02 lần/người /năm): 3.000.000 đồng/người/lần.

c) Đại biểu Hội đng nhân dân tỉnh, nguyên là đại biểu Hội đồng nhân dân tnh; cha, mđẻ; cha, mvợ (chng), vợ (chng), con của đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh, của nguyên là đại biu Hội đồng nhân dân tnh khi từ trần thì gia đình được thăm viếng: 2.000.000 đồng/ln.

d) Đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh được hỗ trợ tin khám sức khỏe định k. 2.000.000 đồng/người/năm. Riêng năm chuyển giao gia 02 nhiệm kỳ, đi biu Hội đồng nhân dân tỉnh hưng mức chi bằng 50% mức quy định.

đ) Chế độ thăm hỏi m đau, trợ cp khó khăn đột xuất đối với công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh đương nhiệm và ngh hưu được áp dụng như các điểm a, b, c khoản 2 Điều này.

Điều 8. Chế độ chi hỗ trợ đối với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Một nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tnh, mỗi đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cp tiền may 02 bộ trang phục (lễ phục): 3.000.000 đồng/ngưi/bộ.

2. Các tài liệu của đại biểu được cấp: Công báo, Báo Nhân dân, Báo địa phương, Báo Người đại biu nhân dân, Tạp chí nghiên cứu lp pháp, phí khai thác Internet được cấp theo mức khoán (không cn hóa đơn): 500.000 đng/người/tháng.

3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được chi hỗ trợ nghiên cứu tài liệu kỳ họp Hội đồng nhân dân: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm. Riêng năm chuyn giao giữa 02 nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hưng mức chi bng 50% mức quy định.

Điều 9. Chi bồi dưỡng cho đại biểu tham dự và người phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân, Hội nghị tổng kết nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân tỉnh, các Hội nghị do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức (theo thực tế)

1. Đại biểu tham dự (đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu mời): 100.000 đồng/ngày/người.

2. Công chức, người lao động phục vụ: 80.000 đồng/người/ngày.

Điều 10. Một số chế độ chi khác

1. Chi quà tặng cho cá nhân, cơ quan, tổ chức ngoài tnh

Quà tặng được sử dụng khi các đoàn của Hội đng nhân dân tnh đi công tác ngoài tnh hoặc các đoàn khách trong nước đến thăm và làm việc với Thưng trực và các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh. Chi tặng quà phải được dự toán trong kinh phí hoạt động hng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh. Mức chi quà tặng đối với mỗi đoàn đến Kon Tum hoặc mi tnh mà Đoàn của Hội đồng nhân dân tnh đến công tác như sau (Đoàn của Thường trực Hội đồng nhân dân tnh tặng quà trị giá bng tiền): 2.000.000 đồng/đoàn;

2. Chế độ may trang phục

Mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân tnh công chức, người lao động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh được cp tiền may 01 (một) bộ trang phục (lphục), mức chi cụ thể như sau:

a) Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân tnh: 2.000.000 đồng/người/bộ.

b) Công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 1.500.000 đồng/người/bộ.

Điều 11. Mức chi cho hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã: Mức chi cấp huyện bng 70% cấp tnh; cấp xã bằng 50% cấp tnh.

 

- Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND

Điều 2. Thay từ “buổi” thành từ “cuộc họp” tại khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Xem nội dung VB
- Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND

Điều 2. Thay từ “buổi” thành từ “cuộc họp” tại khoản 4 Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp.

Xem nội dung VB
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND
Nội dung này được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND
- Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND

Điều 1. Bổ sung khoản 4 vào Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21 ngày 7 tháng 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp

“4. Khoán chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc tự in ấn tài liệu các kỳ họp HĐND tỉnh như sau:

a) Đối với Kỳ họp thường lệ: 1.400.000 đồng/01 đại biểu/01 kỳ họp.

b) Đối với Kỳ họp bất thường: 200.000 đồng/01 đại biểu/01 kỳ họp.

Kinh phí khoán chi cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tự in ấn tài liệu: Sử dụng nguồn kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động hằng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Trường hợp khả năng kinh phí và điều kiện kỹ thuật không cho phép để đại biểu Hội đồng nhân dân tự in ấn tài liệu, thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định áp dụng mức khoán chi cho đại biểu tự in tài liệu kỳ họp cho phù hợp khả năng ngân sách của địa phương hoặc thực hiện in ấn tài liệu kỳ họp để cấp cho đại biểu”.

Xem nội dung VB
Điều này được bổ sung bởi Điều 1 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND
- Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND

Điều 1. Bãi bỏ các Nghị quyết và một số nội dung Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
...
2. Bãi bỏ một số nội dung Nghị quyết:

Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Xem nội dung VB
Điều này bị bãi bỏ bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 61/2019/NQ-HĐND
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 35/2020/NQ-HĐND

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều và nội dung trong các Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
...
4. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:

“2. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra các báo cáo, tờ trình...thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến, quyết định: 500.000 đồng/văn bản”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 35/2020/NQ-HĐND
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 13/2017/NQ-HĐND   Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum   Người ký: Nguyễn Văn Hùng
Ngày ban hành: 21/07/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND

863

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
359056