• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Đo lường


 

Pháp lệnh đo lường năm 1999

Tải về Pháp lệnh đo lường năm 1999
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 16/1999/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 1999

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 16/1999/PL-UBTVQH10 NGÀY 06 THÁNG 10 NĂM 1999 VỀ ĐO LƯỜNG

Để đo lường được thống nhất và chính xác, nhằm góp phần đảm bảo công bằng xã hội, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân; nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hoá; sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, vật tư, năng lượng; đảm bảo an toàn; bảo vệ sức khoẻ và môi trường; đẩy mạnh phát triển khoa học và công nghệ; tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước; tạo điều kiện thuận lợi trong giao lưu quốc tế;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 4 về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khoá X và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 1999;
Pháp lệnh này quy định về đo lường.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Đo lường là việc xác định giá trị của đại lượng cần đo.

Pháp lệnh này quy định về đơn vị đo lường hợp pháp và chuẩn đo lường; kiểm định và hiệu chuẩn phương tiện đo; phép đo và hàng đóng gói sẵn theo định lượng; sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu phương tiện đo.

Điều 2

Nhà nước thống nhất quản lý đo lường trên cơ sở Pháp lệnh này, các quy định khác của pháp luật và các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia nhằm đảm bảo các nguyên tắc thống nhất, chính xác, trung thực và từng bước hiện đại hoá.

Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và mọi cá nhân (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân) trong hoạt động đo lường hoặc các hoạt động khác có liên quan đến đo lường trên lãnh thổ Việt Nam đều phải tuân theo các quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tuyên truyền, giáo dục, động viên nhân dân thực hiện và giám sát việc thi hành pháp luật về đo lường.

Điều 3

Mọi tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đo lường. Mọi tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động đo lường. Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm giải quyết kịp thời những khiếu nại, tố cáo và kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Điều 4

Nghiêm cấm mọi hành vi gian lận trong hoạt động đo lường.

Chương 2:

ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP VÀ CHUẨN ĐO LƯỜNG

Điều 5

Đơn vị đo lường hợp pháp là đơn vị đo lường được Nhà nước công nhận và cho phép sử dụng.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận Hệ đơn vị đo lường quốc tế (viết tắt theo thông lệ quốc tế là SI).

Chính phủ quy định đơn vị đo lường hợp pháp phù hợp với Hệ đơn vị đo lường quốc tế.

Điều 6

Tổ chức, cá nhân trong hoạt động đo lường hoặc các hoạt động khác liên quan đến đo lường phải sử dụng đơn vị đo lường hợp pháp; trường hợp đặc biệt được phép sử dụng đơn vị đo lường khác theo quy định của Chính phủ.

Đối với hàng hoá xuất khẩu có thể sử dụng đơn vị đo lường khác với đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam theo sự thoả thuận giữa các bên liên quan.

Điều 7

Chuẩn đo lường là phương tiện kỹ thuật để thể hiện đơn vị đo lường và dùng làm chuẩn để xác định giá trị đại lượng thể hiện trên phương tiện đo.

Mẫu chuẩn của chất hoặc vật liệu là một dạng đặc biệt của chuẩn đo lường để xác định thành phần và tính chất của chất hoặc vật liệu.

Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm chuẩn quốc gia và các chuẩn có độ chính xác thấp hơn.

Điều 8

Chuẩn quốc gia là chuẩn đo lường có độ chính xác cao nhất của quốc gia được Chính phủ phê duyệt dùng làm chuẩn gốc để xác định giá trị các chuẩn còn lại của một lĩnh vực đo. Chuẩn quốc gia phải được liên kết với chuẩn quốc tế bằng việc định kỳ so sánh trực tiếp với chuẩn quốc tế hoặc gián tiếp qua chuẩn quốc gia của nước ngoài.

Các chuẩn quốc gia được thiết lập phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân và xu hướng phát triển của khoa học đo lường trên thế giới.

Chính phủ quy định cơ quan chịu trách nhiệm duy trì, bảo quản và khai thác các chuẩn quốc gia.

Điều 9

Các ngành, cơ sở nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và các cơ sở khác tự trang bị chuẩn đo lường có độ chính xác cần thiết và liên kết với chuẩn quốc gia theo yêu cầu hoạt động của mình. Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường tạo điều kiện thuận lợi để những chuẩn này được liên kết với chuẩn quốc gia thông qua việc hiệu chuẩn của các phòng hiệu chuẩn được công nhận theo quy định tại Điều 17 của Pháp lệnh này.

Chương 3:

KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO

Điều 10

Phương tiện đo là phương tiện kỹ thuật để xác định giá trị của đại lượng cần đo.

Kiểm định phương tiện đo (sau đây gọi là kiểm định) là việc xác định và chứng nhận đối với phương tiện đo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định do tổ chức có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền kiểm định thực hiện.

Điều 11

Phương tiện đo sử dụng vào mục đích dưới đây thuộc diện phải kiểm định:

1- Định lượng hàng hoá, dịch vụ trong mua bán và thanh toán;

2- Đảm bảo an toàn, bảo vệ sức khoẻ và môi trường;

3- Giám định tư pháp, phục vụ các hoạt động công vụ khác của Nhà nước.

Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định tổ chức có thẩm quyền hoặc được uỷ quyền kiểm định phương tiện đo, danh mục phương tiện đo phải kiểm định, chế độ kiểm định và các yêu cầu đối với phương tiện đo phải kiểm định.

Điều 12

Chế độ kiểm định bao gồm kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ, kiểm định bất thường.

1- Kiểm định ban đầu là kiểm định lần đầu đối với các phương tiện đo sau khi sản xuất hoặc nhập khẩu.

2- Kiểm định định kỳ là kiểm định theo chu kỳ đối với các phương tiện đo đang sử dụng.

3- Kiểm định bất thường là kiểm định đối với các phương tiện đo sau khi sửa chữa; theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân sử dụng; phục vụ việc thanh tra đo lường, giám định tư pháp hoặc các hoạt động công vụ khác của Nhà nước.

Điều 13

Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo các chế độ kiểm định quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh này.

Thủ tục đăng ký kiểm định phương tiện đo do cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định.

Điều 14

Phương tiện đo đạt yêu cầu quy định được mang dấu, tem kiểm định hoặc được cấp giấy chứng nhận kiểm định hoặc đồng thời được mang dấu, tem kiểm định và được cấp giấy chứng nhận kiểm định theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường.

Điều 15

1- Cấm sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định trong các trường hợp sau đây:

a) Không có dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định;

b) Dấu, tem kiểm định hoặc giấy chứng nhận kiểm định đã hết hiệu lực;

c) Phương tiện đo sai, hỏng, không còn đạt yêu cầu quy định.

2- Cấm giả mạo dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định hoặc sử dụng dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định với mục đích lừa đảo, gian dối.

Chương 4:

HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO

Điều 16

Hiệu chuẩn là việc so sánh giá trị của đại lượng thể hiện bằng phương tiện đo với giá trị tương ứng thể hiện bằng chuẩn đo lường.

Hiệu chuẩn được áp dụng đối với các phương tiện đo dùng làm chuẩn và các phương tiện đo ngoài danh mục phải kiểm định; riêng các chuẩn dùng trong kiểm định thì áp dụng chế độ kiểm định.

Việc hiệu chuẩn phương tiện đo được thực hiện bởi phòng hiệu chuẩn.

Phòng hiệu chuẩn chịu trách nhiệm về kết quả hiệu chuẩn của mình.

Điều 17

Phòng hiệu chuẩn được tổ chức công nhận có thẩm quyền đánh giá và công nhận có đủ điều kiện theo quy định để tiến hành các hoạt động hiệu chuẩn đối với từng lĩnh vực đo cụ thể, gọi là phòng hiệu chuẩn được công nhận.

Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định tổ chức công nhận có thẩm quyền và các điều kiện, thủ tục công nhận phòng hiệu chuẩn.

Điều 18

Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh phát triển hoạt động hiệu chuẩn; xây dựng các phòng hiệu chuẩn được công nhận nhằm đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cần thiết của phương tiện đo, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu khoa học của cơ sở.

Chương 5:

PHÉP ĐO VÀ HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN THEO ĐỊNH LƯỢNG

Điều 19

Tổ chức, cá nhân thực hiện các phép đo có ý nghĩa quan trọng liên quan đến mục đích quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh này phải sử dụng phương tiện đo đã được kiểm định và phương pháp đo theo quy định của pháp luật; phải tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng có thể kiểm tra các phép đo và phương pháp đo này.

Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định các phép đo và phương pháp đo quy định tại Điều này.

Điều 20

Hàng đóng gói sẵn theo định lượng là hàng hoá được thực hiện phép đo định lượng và đóng gói không có sự chứng kiến của khách hàng.

Nhà nước khuyến khích việc mua bán hàng hoá theo phương thức hàng đóng gói sẵn theo định lượng.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng chịu trách nhiệm đảm bảo hàng đóng gói sẵn đúng định lượng.

Điều 21

Lượng hàng hóa đóng gói sẵn theo định lượng phải được ghi rõ trên bao bì.

Chênh lệch giữa lượng hàng hoá thực tế và lượng hàng hoá ghi trên bao bì không được vượt quá giới hạn cho phép.

Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định danh mục hàng đóng gói sẵn theo định lượng phải được quản lý, chênh lệch cho phép giữa lượng hàng hoá thực tế với lượng hàng hoá ghi trên bao bì và phương pháp kiểm tra tương ứng.

Chương 6:

SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Điều 22

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân sản xuất phương tiện đo.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định để buôn bán phải theo mẫu phương tiện đo đã được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường phê duyệt.

Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường quy định việc phê duyệt mẫu phương tiện đo.

Điều 23

Tổ chức, cá nhân buôn bán phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định chỉ được buôn bán phương tiện đo đã được kiểm định.

Điều 24

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân xuất khẩu phương tiện đo.

Phương tiện đo xuất khẩu được sản xuất theo sự thoả thuận giữa các bên liên quan.

Chương 7:

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 25

Nội dung quản lý nhà nước về đo lường bao gồm:

1- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đo lường; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn và quy trình về đo lường; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản này;

2- Tổ chức và quản lý hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường các cấp;

3- Quy định đơn vị đo lường hợp pháp; xây dựng và quản lý hệ thống chuẩn đo lường; quy định phép đo và phương pháp đo;

4- Tổ chức hoạt động kiểm định; tiến hành kiểm định và uỷ quyền kiểm định phương tiện đo;

5- Hướng dẫn, tổ chức và phát triển hoạt động hiệu chuẩn phương tiện đo; tổ chức việc công nhận các phòng hiệu chuẩn và chứng nhận mẫu chuẩn;

6- Tổ chức và quản lý việc phê duyệt mẫu phương tiện đo trong sản xuất và nhập khẩu phương tiện đo;

7- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đo lường;

8- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ thuật về đo lường; tổ chức và quản lý việc chứng nhận kiểm định viên đo lường;

9- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về đo lường;

10- Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo lường;

11- Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về đo lường.

Điều 26

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.

Bộ khoa học, công nghệ và môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo lường.

Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường thuộc Bộ khoa học, công nghệ và môi trường do Chính phủ quy định.

Điều 27

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ khoa học, công nghệ và môi trường trong việc quản lý nhà nước về đo lường.

Chính phủ quy định cụ thể trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về đo lường.

Điều 28

Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương, đặc biệt đối với việc cân đo các sản phẩm hàng hoá thiết yếu và phổ biến trong đời sống hàng ngày của nhân dân.

Điều 29

Chính phủ quy định các loại lệ phí và phí liên quan đến hoạt động đo lường.

Chương 8:

THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ ĐO LƯỜNG

Điều 30

1- Việc thanh tra chuyên ngành về đo lường thuộc chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường.

2- Tổ chức và hoạt động của Thanh tra chuyên ngành về đo lường do Chính phủ quy định.

Điều 31

Nhiệm vụ của thanh tra chuyên ngành về đo lường là thanh tra việc chấp hành pháp luật về đo lường, xử phạt và kiến nghị áp dụng hoặc áp dụng theo thẩm quyền các biện pháp phòng ngừa và chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật về đo lường.

Việc thanh tra do Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên thực hiện.

Điều 32

Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên có quyền:

1- Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết cho việc thanh tra; tiến hành các biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường;

2- Đình chỉ việc sử dụng hoặc buôn bán phương tiện đo không hợp pháp và hàng đóng gói sẵn theo định lượng không đạt yêu cầu về đo lường; tạm thời đình chỉ việc sản xuất, kiểm định phương tiện đo trái với quy định của pháp luật về đo lường và kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan quản lý nhà nước về đo lường;

3- Lập biên bản, xử phạt theo thẩm quyền hoặc niêm phong phương tiện đo không hợp pháp cùng với các tang vật khác và kiến nghị biện pháp xử lý với cơ quan quản lý nhà nước về đo lường; trường hợp phát hiện có dấu hiệu cấu thành tội phạm thì chuyển hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đoàn thanh tra, Thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những kết luận và các biện pháp xử lý trong quá trình thanh tra.

Điều 33

Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có trách nhiệm tạo điều kiện cho Đoàn thanh tra và Thanh tra viên thi hành nhiệm vụ và phải chấp hành các quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên.

Điều 34

Tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện về quyết định hoặc các biện pháp xử lý của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên theo quy định của pháp luật. Trong quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, giải quyết, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra vẫn phải chấp hành quyết định của Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra viên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Chương 9:

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 35

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động đo lường hoặc có công phát hiện các vi phạm pháp luật về đo lường thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 36

Tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận trong hoạt động đo lường; không thực hiện các quy định về kiểm định phương tiện đo; sử dụng, sản xuất, nhập khẩu, buôn bán phương tiện đo hoặc hàng đóng gói sẵn theo định lượng không đúng quy định; giả mạo dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định; sử dụng dấu, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định với mục đích lừa đảo, gian dối hoặc vi phạm những quy định khác của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 37

Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm các quy định của Pháp lệnh này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 38

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Pháp lệnh này gây thiệt hại cho tổ chức, cá nhân khác thì ngoài việc bị xử lý theo quy định tại các điều 36 và 37 của Pháp lệnh này còn phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Chương 10:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 39

Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2000.

Điều 40

Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh đo lường đã được Hội đồng nhà nước thông qua ngày 06 tháng 7 năm 1990.

Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Điều 41

Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

- Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 22/2006/QĐ-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 28/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phê duyệt mẫu phương tiện đo
...
Điều 2. Đối tượng và phạm vi đăng ký phê duyệt mẫu
...
Điều 3. Trách nhiệm của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
...
Điều 4. Trách nhiệm của cơ sở
...
Chương 2: THỦ TỤC, TRÌNH TỰ PHÊ DUYỆT MẪU

Điều 5. Hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu
...
Điều 6. Xử lý hồ sơ đăng ký
...
Điều 7. Thử nghiệm mẫu
...
Điều 8. Miễn thử nghiệm mẫu
...
Điều 9. Quyết định phê duyệt mẫu
...
Điều 10. Lưu trữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt
...
Chương 3: GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU

Điều 11. Thủ tục gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Tổ chức thực hiện
...
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2002/QĐ-BKHCNMT (VB hết hiệu lực: 12/12/2006)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo".

Điều 2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO

I. QUY ĐỊNH CHUNG
...
2. THỦ TỤC PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
...
PHỤ LỤC 1 THÔNG BÁO VIỆC SẢN XUẤT/NHẬP KHẨU PHƯƠNG TIỆN ĐO
...
PHỤ LỤC 2 ĐĂNG KÝ PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
...
PHỤ LỤC 3 DẤU HIỆU PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Xem nội dung VB
- Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Quyết định 22/2006/QĐ-BKHCN được sửa đổi bởi Thông tư 14/2011/TT-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
...
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định:
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Quyết như sau:

1. Bãi bỏ Khoản 2 Điều 4.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 5 như sau:

“Một (01) bộ hồ sơ đăng ký gửi về Tổng cục gồm:

a) Bản “Đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo” theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN;

b) Thuyết minh kỹ thuật của mẫu (nêu rõ sơ đồ nguyên lý, hướng dẫn sử dụng, các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc trưng kỹ thuật đo lường của mẫu; các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường của mẫu; các vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu có trên mẫu);

c) Bộ ảnh (các ảnh cùng kích cỡ, cỡ nhỏ nhất 90 mm x120 mm nhưng không lớn hơn 210 mm x 297 mm, gắn trên giấy khổ A4 đóng thành tập) và đĩa CD chứa bộ ảnh này. Các ảnh chụp phải rõ ràng và đảm bảo yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được sản xuất, nhập khẩu theo mẫu và mẫu đã được phê duyệt. Mỗi bộ ảnh gồm:

- Một (01) ảnh phối cảnh tổng thể của mẫu;

- Các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu;

- Các ảnh chụp riêng: các phím vận hành; vị trí dán tem, đóng dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh hưởng trực tiếp tới các đặc trưng kỹ thuật đo lường của mẫu.

d) Cam kết của cơ sở đảm bảo việc sử dụng, vận hành các chức năng theo phần mềm (nếu có) của phương tiện đo được sản xuất, nhập khẩu phù hợp với mẫu không làm thay đổi các đặc trưng kỹ thuật, đo lường chính của chúng;

e) Các biên bản và kết quả thử nghiệm mẫu theo quy định tại Điều 7 của Quyết định số 21/2006/QĐ-BKHCN.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Lưu trữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt

1. Hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt (gồm hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu và quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo) phải được lưu trữ tại Tổng cục ít nhất năm (05) năm sau khi Quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực.

2. Cơ sở chịu trách nhiệm lập hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt và lưu trữ tại Cơ sở theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này”.

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 11 như sau:

“Một (01) tháng trước khi Quyết định phê duyệt mẫu hết hiệu lực, cơ sở có quyền nộp ‘‘Đề nghị gia hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo’’ theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Quy định này về Tổng cục”.

5. Sửa đổi, thay thế Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN bằng Phụ lục I của Thông tư này.

Điều 2. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này.

Điều 3.

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2011.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
...
PHỤ LỤC I ĐỀ NGHỊ GIA HẠN HIỆU LỰC CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 22/2006/QĐ-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)
Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 28/2002/QĐ-BKHCNMT (VB hết hiệu lực: 12/12/2006)
Nội dung hướng dẫn Nội dung này tại Quyết định 22/2006/QĐ-BKHCN được sửa đổi bởi Thông tư 14/2011/TT-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 3. Mọi tổ chức, cá nhân theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

1. Thực hiện các quy định của Nhà nước, của ngành và của địa phương về đo lường;

2. Trang bị phương tiện đo, tổ chức việc sử dụng, bảo quản phương tiện đo và thực hiện phép đo nhằm đảm bảo cho đo lường thống nhất, chính xác phù hợp với nhiệm vụ chính trị, xã hội, nghiên cứu khoa học và giá trị hàng hoá, dịch vụ trong sản xuất, kinh doanh của mình;

3. Xây dựng và ban hành các quy định cần thiết cho công tác quản lý đo lường nhằm đảm bảo đo lường thống nhất và chính xác;

4. Tổ chức hiệu chuẩn, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện đo;

5. Bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, nhân viên đo lường.

Xem nội dung VB
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 4.

1. Khiếu nại những hành vi vi phạm pháp luật đo lường là việc tổ chức, công dân đề nghị với tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi hành chính về đo lường hoặc có liên quan đến đo lường; khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật về đo lường, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

2. Tố cáo những hành vi vi phạm pháp luật về đo lường là việc công dân báo cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết hành vi vi phạm pháp luật về đo lường hoặc có liên quan đến đo lường của bất cứ tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại cho Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.

3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, tố cáo về đo lường theo quy định của Luật Khiếu nại, Tố cáo và các quy định hiện hành khác của pháp luật có liên quan.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 5.

1. Đơn vị đo lường hợp pháp của Việt Nam được xây dựng phù hợp với Hệ đơn vị đo lường quốc tế (SI) đã được Đại hội cân đo quốc tế lần thứ XI họp tại Paris năm 1960 thông qua và tiếp tục được hoàn thiện, bổ sung tại các Đại hội sau đó.

2. Hệ đơn vị đo lường quốc tế gồm bảy đơn vị cơ bản và các đơn vị dẫn xuất được suy ra từ các đơn vị cơ bản này.

Bảy đơn vị cơ bản của hệ đơn vị đo lường quốc tế là:

a) Mét, ký hiệu là m, là đơn vị đo chiều dài;

b) Kilôgam, ký hiệu là kg, là đơn vị đo khối lượng;

c) Giây, ký hiệu là s, là đơn vị đo thời gian;

d) Ampe, ký hiệu là A, là đơn vị đo cường độ dòng điện;

đ) Kenvin, ký hiệu là K, là đơn vị đo nhiệt độ;

e) Candela, ký hiệu là cd, là đơn vị đo cường độ sáng;

g) Mol, ký hiệu là mol, là đơn vị đo lượng chất.

Đơn vị đo lường hợp pháp được quy định trong Nghị định số 65/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ ban hành Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Xem nội dung VB
- Đơn vị đo lường chính thức được hướng dẫn bởi Nghị định 134/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 20/03/2019)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999
...
Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ
...
Điều 3. Nguyên tắc sử dụng đơn vị đo lường
...
Điều 4. Nguyên tắc và giá trị chuyển đổi đơn vị đo lường thông dụng khác theo đơn vị đo lường chính thức
...
Điều 5. Áp dụng Điều ước quốc tế
...
Điều 6. Trình bày đơn vị đo lường chính thức
...
Chương 2: ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

Điều 7. Các đơn vị đo lường chính thức thuộc hệ đơn vị SI
...
Điều 8. Các đơn vị đo lường chính thức ngoài hệ đơn vị SI
...
Chương 3:TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Khoa học và Công nghệ
...
Điều 10. Trách nhiệm của các Bộ, ngành
...
Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
...
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
...
Chương 4: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành
...
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
...
PHỤ LỤC I GIÁ TRỊ CHUYỂN ĐỔI CỦA MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG THÔNG DỤNG KHÁC THEO ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC
...
PHỤ LỤC II TRÌNH BÀY ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG CHÍNH THỨC

Xem nội dung VB
- Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp được hướng dẫn bởi Nghị định 65/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 13/09/2007)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999
...
Điều 1. Ban hành hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này, gồm :
...
Điều 2. Cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang và mọi cá nhân khi sử dụng phương tiện đo; trình bày kết quả đo; thể hiện giá trị đại lượng theo đơn vị đo lường trong các lĩnh vực kinh tế, y tế và an toàn công cộng, giáo dục, tiêu chuẩn hóa và trong các hoạt động mang tính chất hành chính phải dùng đơn vị đo lường hợp pháp quy định tại Điều 1 Nghị định này trừ trường hợp quy định tại Điều 3 của Nghị định này.

Điều 3. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân hoạt động liên quan đến xuất, nhập khẩu thì ngoài đơn vị đo lường hợp pháp được phép sử dụng đơn vị đo lường khác theo quy định của các Điều ước quốc tế hoặc thoả thuận quốc tế về hàng hải, hàng không và vận tải đường sắt mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia hoặc ký kết.

Điều 4. Để việc chuyển đổi từ đơn vị đo lường cũ sang đơn vị đo lường hợp pháp theo quy định tại Nghị định này được thuận lợi, cho phép tổ chức, cá nhân sử dụng có thời hạn 10 đơn vị đo lường cũ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2005 và 5 đơn vị đo lường cũ đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định trong Phụ lục II kèm theo Nghị định này.
...
Điều 5. Nghị định này thay thế Nghị định số 186/CP ngày 26 tháng 12 năm 1964 và có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
...
PHỤ LỤC I ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
...
PHỤ LỤC II CÁC ĐƠN VỊ ĐƯỢC DÙNG CÓ THỜI HẠN

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 5 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
Đơn vị đo lường chính thức được hướng dẫn bởi Nghị định 134/2007/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 20/03/2019)
Hệ thống đơn vị đo lường hợp pháp được hướng dẫn bởi Nghị định 65/2001/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 13/09/2007)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 6. Hệ thống chuẩn đo lường của từng lĩnh vực đo gồm chuẩn quốc gia và các chuẩn có độ chính xác thấp hơn là chuẩn chính và chuẩn công tác:

1. Chuẩn quốc gia là chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 8 Pháp lệnh Đo lường.;

2. Chuẩn chính là chuẩn đo lường có độ chính xác cao nhất ở một địa phương hoặc một tổ chức để xác định giá trị các chuẩn còn lại của lĩnh vực đo đó. Chuẩn chính được định kỳ liên kết trực tiếp với chuẩn quốc gia hoặc gián tiếp qua chuẩn khác có độ chính xác cao hơn;

3. Chuẩn công tác là chuẩn đo lường được dùng để kiểm định hoặc hiệu chuẩn phương tiện đo. Chuẩn công tác được định kỳ liên kết trực tiếp với chuẩn chính hoặc gián tiếp qua chuẩn khác có độ chính xác cao hơn.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 7.

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xây dựng quy hoạch chuẩn đo lường quốc gia phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân và xu hướng phát triển của khoa học - kỹ thuật đo lường trên thế giới để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

2. Trên cơ sở quy hoạch chuẩn đo lường quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ quan khác đảm nhận việc thiết lập, duy trì, bảo quản và khai thác chuẩn đo lường quốc gia đối với lĩnh vực đo đặc thù.

Điều 8. Trên cơ sở kết quả đánh giá và kiến nghị của Hội đồng thẩm định chuẩn đo lường quốc gia, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia.

Căn cứ để đánh giá và phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia bao gồm:

1. Trình độ kỹ thuật và đo lường của chuẩn;

2. Các điều kiện cần thiết phục vụ việc bảo quản, duy trì và dẫn xuất chuẩn, bao gồm phương tiện so sánh, trang thiết bị phụ, điều kiện môi trường, mặt bằng làm việc;

3. Năng lực của cán bộ chuyên môn;

4. Các văn bản kỹ thuật và nghiệp vụ đo lường có liên quan.

Nội dung, trình tự, thủ tục phê duyệt chuẩn đo lường quốc gia; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng thẩm định chuẩn đo lường quốc gia thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 9. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan nhà nước liên quan có trách nhiệm bảo đảm về tài chính, hợp tác quốc tế và các điều kiện vật chất, kỹ thuật cần thiết khác để thực hiện quy hoạch xây dựng chuẩn đo lường quốc gia; duy trì, khai thác và so sánh quốc tế các chuẩn này theo đúng quy định tại Điều 8 của Pháp lệnh Đo lường.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 7, 8, 9 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 10.

1. Mẫu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Đo lường là chất hoặc vật liệu mà một hay nhiều giá trị về thành phần hoặc tính chất của nó đã được xác định về tính đồng nhất và độ chính xác để hiệu chuẩn thiết bị, đánh giá phương pháp đo hoặc để ấn định giá trị về thành phần hoặc tính chất của vật liệu hoặc chất khác.

2. Mẫu chuẩn được chứng nhận là mẫu chuẩn có kèm theo giấy chứng nhận mà trong đó có một hay nhiều giá trị về thành phần và tính chất của nó được chứng nhận theo một thủ tục xác định nhằm thiết lập sự liên kết giữa chúng với việc thể hiện chính xác các đơn vị dùng để biểu thị giá trị về thành phần hoặc tính chất và mỗi giá trị được chứng nhận này có kèm theo độ không đảm bảo đo cụ thể.

Điều 11. Cơ quan hoặc tổ chức thực hiện việc chứng nhận mẫu chuẩn chịu trách nhiệm về kết quả các dữ kiện thể hiện trong giấy chứng nhận mẫu chuẩn do mình cung cấp.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định cụ thể việc quản lý mẫu chuẩn và mẫu chuẩn được chứng nhận.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 10, 11 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 12.

1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định sau khi đã tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan; quy định việc đăng ký kiểm định; quy định nội dung, trình tự, thủ tục công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường các cấp có trách nhiệm tổ chức, thực hiện việc kiểm định và xây dựng mạng lưới ủy quyền kiểm định phương tiện đo đáp ứng yêu cầu trên địa bàn được phân công quản lý.

3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu, sử dụng phương tiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thì phải đăng ký kiểm định theo các chế độ kiểm định quy định tại Điều 12 của Pháp lệnh Đo lường.

Tổ chức, cá nhân có phương tiện đo được kiểm định; tổ chức, cá nhân có yêu cầu phê duyệt mẫu phương tiện đo phải nộp phí và lệ phí theo quy định của pháp luật

Xem nội dung VB
- Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được hướng dẫn bởi Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)

Căn cứ Pháp lệnh Đo l­ường ngày 06 tháng 10 năm 1999
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định này thay thế cho “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 19/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ).

Điều 3. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l­­ường Chất lư­­ợng, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lư­­ợng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO PHẢI KIỂM ĐỊNH

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định được hướng dẫn bởi Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN (VB hết hiệu lực: 15/11/2013)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 15. Hiệu chuẩn được thực hiện đối với các phương tiện đo sau:

1. Phương tiện đo dùng làm chuẩn để hiệu chuẩn phương tiện đo khác, để khắc độ phương tiện đo;

2. Phương tiện đo dùng để điều khiển, điều chỉnh các quá trình công nghệ trong sản xuất, dịch vụ;

3. Phương tiện đo dùng để xác định các đặc tính hoặc tính năng sử dụng của sản phẩm, vật liệu, thiết bị nhằm phục vụ việc kiểm tra chất lượng, nghiên cứu, thiết kế sản phẩm mới, bảo hành, sửa chữa và phục hồi sản phẩm;

4. Phương tiện đo dùng trong nghiên cứu khoa học và công nghệ.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 16.

1. Hoạt động hiệu chuẩn bao gồm:

a) Thực hiện việc hiệu chuẩn các chuẩn chính tại phòng hiệu chuẩn thích hợp;

b) Tự hiệu chuẩn các chuẩn công tác bằng cách so sánh trực tiếp với chuẩn chính thích hợp hoặc gián tiếp qua các chuẩn khác có độ chính xác cao hơn;

c) Tự hiệu chuẩn phương tiện đo bằng các chuẩn công tác thích hợp;

d) Hiệu chuẩn theo yêu cầu của các đơn vị khác.

2. Công nhận phòng hiệu chuẩn là biện pháp đảm bảo độ tin cậy, chính xác của kết quả hiệu chuẩn; là điều kiện cần thiết để tham gia việc thừa nhận lẫn nhau về kết quả đo lường, thử nghiệm giữa các cơ sở trong nước, giữa các nước trong khu vực và quốc tế.

Phòng hiệu chuẩn thực hiện việc hiệu chuẩn và chịu trách nhiệm về kết quả hiệu chuẩn.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 17. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cụ thể sau đây nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh phát triển hoạt động hiệu chuẩn và xây dựng phòng hiệu chuẩn được công nhận:

1. Quy định những yêu cầu chung về năng lực của phòng hiệu chuẩn và của cơ quan công nhận có thẩm quyền trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế đã thống nhất để áp dụng trên phạm vi cả nước;

2. Tổ chức rộng rãi việc đào tạo, cung cấp thông tin, kiến thức về hoạt động hiệu chuẩn và công nhận phòng hiệu chuẩn cho các cơ sở;

3. Ưu tiên sử dụng phòng hiệu chuẩn được công nhận trong việc thực hiện các nhiệm vụ hiệu chuẩn, thử nghiệm phục vụ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; trong việc tham gia hợp tác khu vực và quốc tế về hiệu chuẩn và thử nghiệm.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 17 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Chương 5 : SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU PHƯƠNG TIỆN ĐO

Điều 20.

1. Việc sản xuất phương tiện đo bao gồm tự nghiên cứu thiết kế, chế tạo; nhập khẩu linh kiện, phụ tùng hoặc tiếp nhận chuyển giao công nghệ chế tạo, lắp ráp phương tiện đo để sử dụng trong nước và xuất khẩu.

2. Những trường hợp sau đây không phải phê duyệt mẫu phương tiện đo theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Đo lường:

a) Phương tiện đo sản xuất theo thiết kế mẫu của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường có thẩm quyền ban hành;

b) Phương tiện đo sản xuất theo mẫu của tổ chức, cá nhân khác đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp này phải được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân đó.

Điều 21. Đối với các phương tiện đo nhập khẩu, những trường hợp sau đây không phải phê duyệt mẫu phương tiện đo theo quy định tại Điều 22 Pháp lệnh Đo lường:

1. Phương tiện đo đã có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của Tổ chức Đo lường Pháp quyền Quốc tế (OIML);

2. Phương tiện đo đã có giấy chứng nhận phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường quốc gia của những nước có sự thừa nhận lẫn nhau về kết quả thử nghiệm phương tiện đo với Việt Nam.

Xem nội dung VB
Chương này được hướng dẫn bởi Chương 5 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 22. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường trong phạm vi cả nước.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đo lường.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan trực tiếp giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về đo lường, có quyền hạn và nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Tổ chức nghiên cứu, lập quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, tiêu chuẩn về đo lường trình cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; tổ chức thực hiện các quyết định của Chính phủ và cơ quan quản lý cấp trên đã phê duyệt và ban hành nói trên;

2. Thiết lập, duy trì, bảo quản và khai thác chuẩn đo lường quốc gia của các lĩnh vực đó;

3. Tổ chức hoạt động kiểm định, tiến hành kiểm định công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo; chứng nhận kiểm định viên đo lường;

4. Hướng dẫn, tổ chức và phát triển hoạt động hiệu chuẩn phương tiện đo, tổ chức việc công nhận các phòng hiệu chuẩn và chứng nhận mẫu chuẩn;

5. Tổ chức và quản lý việc phê duyệt mẫu phương tiện đo trong sản xuất và nhập khẩu phương tiện đo;

6. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật về đo lường;

7. Phối hợp với các cơ quan có liên quan, các địa phương tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức pháp luật về đo lường;

8. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức và cá nhân trong việc thi hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý các vi phạm pháp luật về đo lường trong phạm vi thẩm quyền;

9. Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về đo lường theo thẩm quyền được phân cấp.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 22 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 23. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

1. Khi nghiên cứu, xây dựng mục tiêu chiến lược, quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển ngành phải đồng thời lập quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển đo lường làm cơ sở cho việc cải tiến công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học - kỹ thuật mới và nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học của ngành;

2. Trên cơ sở các quy định của Nhà nước, xây dựng và ban hành các quy định cần thiết cho công tác quản lý đo lường của ngành;

3. Xây dựng và phát triển các cơ quan đo lường của ngành, của cơ sở; tổ chức việc phối hợp và liên kết các khả năng về đo lường của cơ sở nhằm phục vụ thiết thực và có hiệu quả cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và nghiên cứu khoa học của ngành, của cơ sở;

4. Xây dựng trình Chính phủ ban hành các chính sách, quy định ưu đãi về đầu tư, tín dụng, thuế, quyền sử dụng đất đai, hợp tác quốc tế nhằm khuyến khích việc sản xuất và xuất khẩu phương tiện đo; dành kinh phí thích hợp cho các hoạt động kiểm định.

5. Theo dõi, kiểm tra các hoạt động về đo lường của ngành, của cơ sở để bảo đảm việc thực hiện các quy định của pháp luật về đo lường.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 23 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 24. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về đo lường tại địa phương.

Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đo lường.

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước về đo lường ở địa phương.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Điều 25. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi chức năng, thẩm quyền của mình có trách nhiệm:

1. Trên cơ sở các quy định của Nhà nước, ban hành các văn bản cần thiết cho công tác quản lý đo lường ở địa phương;

2. Có quy hoạch, kế hoạch và dành kinh phí thích hợp để xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật và mua sắm trang thiết bị cần thiết cho việc quản lý đo lường tại địa phương;

3. Tổ chức thực hiện và tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực hiện các quy định của Nhà nước về đo lường; kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân hoạt động buôn bán, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công ích khác tại các chợ, khu thương mại tập trung, nơi cung cấp các dịch vụ công cộng, nơi thu mua nông sản, đảm bảo cho các phép đo được thực hiện đúng và chính xác ;

4. Tổ chức tiếp nhận và giải quyết trong phạm vi quyền hạn được giao hoặc chuyển đến các cơ quan có trách nhiệm để giải quyết các khiếu nại, tố cáo và các kiến nghị về đo lường.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 24, 25 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 26. Thanh tra chuyên ngành về đo lường là chức năng của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đo lường.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện thanh tra chuyên ngành về đo lường trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 26 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, 28, 29 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 27.

1. Nội dung của thanh tra chuyên ngành đo lường là: thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đơn vị đo lường; chuẩn đo lường và mẫu chuẩn; kiểm định và ủy quyền kiểm định phương tiện đo; về sản xuất, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu và sử dụng phương tiện đo; về sản xuất, buôn bán hàng đóng gói sẵn theo định lượng; về việc thực hiện phép đo và các quy định khác của pháp luật liên quan đến đo lường.

2. Phương thức, thủ tục thanh tra chuyên ngành về đo lường thực hiện theo các quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 28. Hoạt động thanh tra chuyên ngành về đo lường chỉ tuân theo pháp luật, đảm bảo chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời. Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra chuyên ngành đo lường.

Điều 29.

1. Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra chuyên ngành về đo lường; Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng bổ nhiệm, miễn nhiệm Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên chuyên ngành về đo lường.

2. Thanh tra viên chuyên ngành về đo lường được cấp thẻ Thanh tra viên được trang bị trang phục thống nhất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

3. Thanh tra chuyên ngành về đo lường được sử dụng con dấu riêng trong hoạt động thanh tra.

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Điều 27, 28, 29 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 30. Thanh tra chuyên ngành về đo lường có nhiệm vụ sau:

1. Tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về đo lường, xây dựng chương trình, kế hoạch, công tác thanh tra đo lường trình cơ quan có thẩm quyền quyết định;

2. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra Thủ trưởng cơ quan đơn vị thuộc quyền quản lý của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra đo lường, chương trình, kế hoạch công tác, nghiệp vụ về thanh tra đo lường;

3. Bồi dưỡng nghiệp vụ công tác thanh tra đo lường cho thanh tra viên đo lường, các cộng tác viên thanh tra đo lường;

4. Tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo, xác minh, kết luận và kiến nghị biện pháp giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật;

5. Thanh tra, kết luận về việc thực hiện các quy định của pháp luật về đo lường;

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 30 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 31. Thanh tra chuyên ngành đo lường có quyền:

1. Kiến nghị với Thủ trưởng cơ quan cùng cấp, tổ chức thanh tra cấp trên về biện pháp ngăn chặn, xử lý sau khi thanh tra;

2. Yêu cầu cá nhân, tổ chức liên quan cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra, yêu cầu cơ quan, tổ chức liên quan cử người tham gia công tác thanh tra;

3. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của cơ quan cùng cấp hoặc của cấp dưới liên quan đến vụ, việc, đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho công tác thanh tra;

4. Tạm đình chỉ hành vi nếu xét thấy hành vi đó vi phạm pháp luật, gây tác hại hoặc có nguy cơ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, công dân;

5. Tạm đình chỉ công tác, cảnh cáo đối với đối tượng thanh tra thuộc phạm vi quản lý có hành vi cố ý gây cản trở cho việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra; trong trường hợp đối tượng thanh tra không thuộc phạm vi quản lý thì báo cáo và đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định;

6. Niêm phong tài liệu, kê biên tài sản; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, đình chỉ hoặc thu hồi giấy chứng nhận, chứng chỉ có liên quan trong trường hợp có căn cứ để nhận định là có vi phạm pháp luật và cần phải ngăn chặn, tìm biện pháp xử lý kịp thời;

7. Trưng cầu giám định, mời cộng tác viên tham gia công tác thanh tra trong trường hợp cần thiết;

8. áp dụng các biện pháp ngăn chặn, xử phạt theo các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

9. Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự để xử lý theo quy định của pháp luật nếu xét thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm;

10. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 31 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 32. Các tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra hoặc liên quan đến việc thanh tra có trách nhiệm thực hiện yêu cầu, kiến nghị và quyết định về thanh tra theo quy định của pháp luật, tạo điều kiện để tổ chức thanh tra và thanh tra viên hoàn thành nhiệm vụ; các đối tượng thanh tra nói tại Điều này có quyền giải trình, khiếu nại đối với kết luận, kiến nghị,quyết định của thanh tra theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 32 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 34. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động hợp pháp hoặc vi phạm pháp luật về đo lường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 34 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 33. Việc xử phạt vi phạm hành chính về đo lường được thực hiện theo một nghị định riêng của Chính phủ.

Xem nội dung VB
- Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường được hướng dẫn bởi Chương 2, Chương 4 và Chương 5 Nghị định 126/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 31/07/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999
...
CHƯƠNG 2: HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC XỬ PHẠT CÁC HÀNH VIVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG

Điều 6. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong việc sản xuất phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
...
Điều 7. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc nhập khẩu phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
...
Điều 8. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định trong việc sửa chữa phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
...
Điều 9. Hành vi vi phạm quy định về kinh doanh phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
...
Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về đo lường trong bán lẻ, về sử dụng phương tiện đo thuộc Danh mục phương tiện đo phải kiểm định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, về sử dụng dấu, tem kiểm định, về giấy chứng nhận kiểm định
...
Điều 11. Hành vi vi phạm quy định về kiểm định phương tiện đo của tổ chức kiểm định
...
Điều 12. Hành vi vi phạm quy định về đo lường đối với việc sản xuất hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
...
Điều 13. Hành vi kinh doanh hàng đóng gói sẵn theo định lượng (khối lượng hoặc thể tích) thuộc Danh mục hàng đóng gói sẵn phải quản lý nhà nước về đo lường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhưng không ghi định lượng thực trên bao bì
...
Điều 14. Hành vi cản trở hoạt động giám sát, kiểm tra các phép đo, phương pháp đo của phương tiện đo
...
Chương 4: THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Điều 25. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra chuyên ngành đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
...
Điều 26: Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh
...
Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của các cơ quan khác
...
Điều 28. ủy quyền xử lý vi phạm hành chính
...
Điều 29. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá
...
Điều 30. Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
...
Chương 5: KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 31. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hoá; giải quyết tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường
...
Điều 32. Xử lý vi phạm đối với người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
...
Điều 33. Xử lý vi phạm đối với người bị xử phạt vi phạm hành chính

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 33 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đo lường được hướng dẫn bởi Chương 2, Chương 4 và Chương 5 Nghị định 126/2005/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 31/07/2009)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 13.

1. Tổ chức được thực hiện việc kiểm định phương tiện đo gồm:

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đo lường hoặc tổ chức thuộc cơ quan này được công nhận khả năng kiểm định đối với những phương tiện đo cụ thể;

b) Các tổ chức khác được ủy quyền kiểm định đối với những phương tiện đo cụ thể.

2. Nội dung, trình tự, thủ tục công nhận khả năng kiểm định và ủy quyền kiểm định thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.

Điều 14. Việc kiểm định phương tiện đo do kiểm định viên đo lường (sau đây gọi là kiểm định viên) thực hiện thống nhất theo các quy trình kiểm định. Kiểm định viên phải được chứng nhận và cấp thẻ kiểm định viên để thực hiện nhiệm vụ kiểm định tại một tổ chức kiểm định được công nhận hoặc ủy quyền.

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định cụ thể việc chứng nhận kiểm định viên và việc ban hành các quy trình kiểm định.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 13, 14 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 18. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định các phép đo và phương pháp đo để tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện đo thực hiện. Tổ chức, cá nhân thực hiện phép đo có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm, khách hàng hoặc đại diện của khách hàng có thể kiểm tra các phép đo và phương pháp đo này.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 18 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)

Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999;
...
Điều 19. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường quy định danh mục hàng hoá đóng gói sẵn theo định lượng phải được quản lý, chênh lệch cho phép giữa hàng hoá thực tế với lượng hàng hoá ghi trên bao bì và phương pháp kiểm tra tương ứng.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 19 Nghị định 06/2002/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 15/12/2012)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 16/1999/PL-UBTVQH10   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 06/10/1999   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 08/12/1999   Số công báo: Số 45
Lĩnh vực: Khoa học, công nghệ   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh đo lường năm 1999

625

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
45849