• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998

Tải về Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 05/1998/PL-UBTVQH10

Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 1998

 

PHÁP LỆNH

CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 05/1998/PL-UBTVQH10 NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM 1998 VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN (SỬA ĐỔI)

Để góp phần bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên được tiết kiệm, hợp lý, có hiệu quả góp phần bảo vệ môi trường và bảo đảm nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 2 về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 1998;
Pháp lệnh này quy định về thuế tài nguyên.

Chương 1:

ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 1

1- Tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.

2- Mọi tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thiên nhiên quy định tại Khoản 1 Điều này đều là đối tượng phải nộp thuế tài nguyên, trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Pháp lệnh này.

Điều 2

Đối tượng chịu thuế tài nguyên quy định trong Pháp lệnh này bao gồm:

1- Tài nguyên khoáng sản kim loại;

2- Tài nguyên khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường; đất được khai thác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên;

3- Dầu mỏ;

4- Khí đốt;

5- Sản phẩm của rừng tự nhiên;

6- Thuỷ sản tự nhiên;

7- Nước thiên nhiên, trừ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên đã quy định tại khoản 2 Điều này;

8- Tài nguyên thiên nhiên khác.

Điều 3

Trường hợp Bên Việt Nam tham gia doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.

Chương 2:

CĂN CỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 4

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

Điều 5

Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.

Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì Chính phủ quy định giá tính thuế tài nguyên.

Riêng giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện là giá bán điện thương phẩm.

Điều 6

Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:

Số

TT

Nhóm, loại tài nguyên

Thuế suất %)

1

Khoáng sản kim loại (trừ vàng và đất hiếm)

1 - 5

 

- Vàng

2 - 6

 

- Đất hiếm

3 - 8

2

Khoáng sản không kim loại (trừ đá quý và than)

1 - 5

 

- Đá quý

3 - 8

 

- Than

1 - 3

3

Dầu mỏ

6- 25

4

Khí đốt

0 - 10

5

Sản phẩm rừng tự nhiên:

 

 

a) Gỗ các loại (trừ gỗ cành, ngọn)

10 - 40

 

- Gỗ cành, ngọn

1 - 5

 

b) Dược liệu (trừ trầm hương, ba kích, kỳ nam)

5 - 15

 

- Trầm hương, ba kích, kỳ nam

20 - 25

 

c) Các loại sản phẩm rừng tự nhiên khác

5 - 20

6

Thuỷ sản tự nhiên (trừ hải sâm, bào ngư, ngọc trai)

1 - 2

 

- Hải sâm, bào ngư, ngọc trai

6 - 10

7

Nước thiên nhiên (trừ nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp)

0 - 5

 

- Nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện

0 - 2

 

- Nước khoáng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

2 - 10

8

Tài nguyên thiên nhiên khác (trừ yến sào)

0 - 10

 

- Yến sào

10 - 20

Căn cứ vào Biểu thuế suất này, Chính phủ quy định chi tiết thuế suất cụ thể của từng loại tài nguyên.

Chương 3:

ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 7

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có trách nhiệm:

1- Kê khai, đăng ký với cơ quan thuế theo mẫu quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được phép hoạt động khai thác tài nguyên.

Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi.

2- Chấp hành đầy đủ chế độ chứng từ, hoá đơn, sổ kế toán theo quy định của Nhà nước cho từng loại đối tượng.

3- Kê khai thuế tài nguyên phải nộp hàng tháng cho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tài nguyên cơ sở khai thác tài nguyên vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai.

4- Cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ, hoá đơn theo yêu cầu của cơ quan thuế.

5- Nộp thuế tài nguyên đầy đủ, đúng hạn vào Ngân sách Nhà nước theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế. Thời hạn nộp thuế được ghi trong thông báo chậm nhất không được quá ngày 25 của tháng tiếp theo.

Điều 8

Cơ quan thuế có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

1- Hướng dẫn các cơ sở khai thác tài nguyên thực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên;

2- Thông báo cho cơ sở khai thác tài nguyên số thuế tài nguyên phải nộp và thời hạn nộp thuế;

3- Kiểm tra, thanh tra việc kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế của cơ sở khai thác tài nguyên;

4- Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và giải quyết khiếu nại về thuế tài nguyên;

5- Yêu cầu đối tượng nộp thuế cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu khác có liên quan tới việc tính thuế, nộp thuế tài nguyên; yêu cầu các tổ chức tín dụng, Ngân hàng và tổ chức, cá nhân có liên quan khác cung cấp tài liệu có liên quan đến việc tính thuế và nộp thuế tài nguyên;

6- Lưu giữ và sử dụng số liệu, tài liệu mà cơ sở khai thác tài nguyên và đối tượng khác cung cấp theo chế độ quy định.

Điều 9

1- Cơ quan thuế có quyền ấn định số thuế tài nguyên phải nộp đối với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên trong các trường hợp sau:

a) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ;

b) Không kê khai hoặc quá thời hạn quy định nộp tờ khai đã được thông báo nhưng vẫn không thực hiện đúng; đã nộp tờ khai thuế nhưng kê khai không đúng các căn cứ để xác định số thuế tài nguyên;

c) Từ chối việc xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan tới việc tính thuế tài nguyên;

d) Khai thác tài nguyên nhưng không có đăng ký kinh doanh mà bị phát hiện.

2- Cơ quan thuế căn cứ vào tài liệu điều tra về tình hình hoạt động khai thác của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên hoặc căn cứ vào số thuế phải nộp của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên cùng loại, có quy mô khai thác tương đương để ấn định số thuế phải nộp.

Trong trường hợp không đồng ý với số thuế phải nộp được ấn định của cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên có quyền khiếu nại lên cơ quan thuế cấp trên trực tiếp; trong khi chờ giải quyết, tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên vẫn phải nộp thuế theo mức đã ấn định.

Chương 4:

MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 10

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên được miễn, giảm thuế tài nguyên trong các trường hợp sau đây:

1- Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật khuyến khích đầu tư trong nước có khai thác tài nguyên (trừ dầu khí) được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong ba năm đầu kể từ khi bắt đầu khai thác;

2- Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên bị thiên tai, địch hoạ, tai hoạ bất ngờ gây tổn thất đến số tài nguyên khai thác đã kê khai nộp thuế thì được xét miễn thuế đối với số tài nguyên đã bị tổn thất;

3- Khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo. Trường hợp còn gặp khó khăn thì tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên thêm từ 1 đến 5 năm nữa. Đối với các trường hợp đã tiến hành khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ trước ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành thì thời điểm tính miễn, giảm thuế được tính từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành và được tính đủ thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định;

4- Miễn thuế đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được khai thác như gỗ cành, ngọn, củi, tre, nứa để trực tiếp phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày;

5- Miễn thuế tài nguyên với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện đối với trường hợp sản xuất thuỷ điện không hoà vào mạng điện quốc gia ;

6- Miễn thuế đối với đất được khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quốc phòng; công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện; xây dựng các công trình đê điều, thuỷ lợi, đường giao thông và sử dụng cho một số mục đích nhất định khác theo quy định của Chính phủ.

Chính phủ quy định chi tiết các trường hợp miễn, giảm thuế quy định tại Điều này.

Chương 6:

XỬ LÝ VI PHẠM, KHEN THƯỞNG

Điều 11

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên thì bị xử lý như sau:

1- Không thực hiện đúng những quy định về đăng ký, kê khai, nộp thuế, chế độ kế toán và lưu giữ chứng từ, hoá đơn theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế;

2- Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp;

3- Khai man thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Pháp lệnh này, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị phạt tiền từ một đến năm lần số tiền thuế gian lậu; trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế mà còn vi phạm hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng khác thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật;

4- Không nộp thuế, nộp phạt theo thông báo hoặc quyết định xử lý về thuế thì bị xử lý như sau:

a) Trích tiền gửi của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên tại Ngân hàng, Kho bạc, tổ chức tín dụng để nộp thuế, nộp phạt. Ngân hàng, Kho bạc, tổ chức tín dụng có trách nhiệm trích tiền từ tài khoản tiền gửi của đối tượng nộp thuế tài nguyên để nộp thuế, nộp phạt vào Ngân sách Nhà nước theo quyết định xử lý của cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền trước khi thu nợ;

b) Giữ hàng hoá, tang vật để bảo đảm thu đủ số tiền thuế, số tiền phạt;

c) Kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ số tiền thuế, số tiền phạt còn thiếu.

Điều 12

1- Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được quyền xử lý đối với các vi phạm của đối tượng nộp thuế tài nguyên quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Pháp lệnh này.

2- Cục trưởng, Chi cục trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế được áp dụng các biện pháp xử lý quy định tại khoản 4 Điều 11 của Pháp lệnh này và chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 11 của Pháp lệnh này.

Điều 13

1- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sử dụng trái phép, chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt thì phải bồi hoàn cho Nhà nước toàn bộ số tiền thuế, số tiền phạt đã sử dụng trái phép, chiếm đoạt và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2- Cán bộ thuế, cá nhân khác thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc xử lý sai gây thiệt hại cho người nộp thuế thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

3- Cán bộ thuế, cá nhân khác lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thông đồng, bao che cho người vi phạm Pháp lệnh thuế tài nguyên hoặc có hành vi khác vi phạm quy định của Pháp lệnh này thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

4- Người cản trở hoặc xúi giục người khác cản trở việc thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14

Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên; đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế thì được khen thưởng.

Chính phủ quy định cụ thể việc khen thưởng.

Chương 6:

KHIẾU NẠI, THỜI HIỆU

Điều 15

Đối tượng nộp thuế có quyền khiếu nại việc cán bộ thuế, cơ quan thuế thi hành không đúng Pháp lệnh thuế tài nguyên.

Đơn khiếu nại được gửi đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo hoặc quyết định xử lý của cán bộ thuế, cơ quan thuế.

Trong khi chờ giải quyết, đối tượng nộp thuế vẫn phải thực hiện theo thông báo hoặc quyết định xử lý của cơ quan thuế. Trường hợp còn tiếp tục khiếu nại thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16

1- Cơ quan thuế khi nhận được khiếu nại về thuế phải xem xét giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại; đối với những vụ việc phức tạp thì thời hạn đó có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền quyết định của mình thì phải chuyển hồ sơ hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại.

2- Cơ quan thuế nhận khiếu nại có quyền yêu cầu người khiếu nại cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc khiếu nại. Nếu người khiếu nại từ chối cung cấp hồ sơ, tài liệu mà không có lý do chính đáng thì cơ quan thuế có quyền từ chối xem xét giải quyết khiếu nại.

3- Cơ quan thuế phải hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt thu không đúng cho đối tượng nộp thuế trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan thuế cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4- Nếu phát hiện và kết luận có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế, cơ quan thuế có trách nhiệm truy thu tiền thuế, tiền phạt hoặc hoàn trả tiền thuế trong thời hạn 5 năm trở về trước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện có sự khai man, trốn thuế hoặc nhầm lẫn về thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên không kê khai, nộp thuế thì thời hạn truy thu tiền thuế, tiền phạt kể từ khi cơ sở kinh doanh bắt đầu hoạt động.

5- Thủ trưởng cơ quan thuế cấp trên có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại về thuế của đối tượng nộp thuế đối với cơ quan thuế cấp dưới.

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính giải quyết khiếu nại về thuế là quyết định cuối cùng.

Chương 7:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17

Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên trong cả nước.

Điều 18

Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Pháp lệnh thuế tài nguyên trong cả nước; giải quyết các khiếu nại, kiến nghị về thuế tài nguyên thuộc thẩm quyền của mình.

Điều 19

Uỷ ban nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chỉ đạo việc thực hiện và kiểm tra việc chấp hành Pháp lệnh thuế tài nguyên ở địa phương mình.

Chương 8:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20

Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 1998 và thay thế Pháp lệnh thuế tài nguyên ban hành ngày 30 tháng 3 năm 1990.

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã ký kết trước ngày ban hành Pháp lệnh này có khai thác tài nguyên và trả tiền tài nguyên hoặc thuế tài nguyên quy định trong giấy phép đầu tư thì thực hiện theo quy định đó.

Điều 21

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.

 

 

Nông Đức Mạnh

(Đã ký)

 

- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sủa đổi) số 051/998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998 ;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) như sau:

1. Sửa đổi khoản 7 Điều 2 như sau:

"7. Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên quy định tại khoản 2 Điều này".

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:

1. Khoáng sản kim loại;

2. Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình, làm nguyên liệu và các mục đích khác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản;

3. Dầu mỏ: là dầu thô được quy định tại khoản 2, Điều 3, Luật Dầu khí;

4. Khí đốt: là khí thiên nhiên quy định tại khoản 3, Điều 3, Luật Dầu khí;

5. Sản phẩm của rừng tự nhiên: Các loại thực vật, động vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên;

6. Thuỷ sản tự nhiên: Các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ,...

7. Nước thiên nhiên gồm: Nước mặt, nước dưới lòng đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên đã quy định tại điểm 2, điều này.

8. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 2. Các loại tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đối tượng chịu thuế tài nguyên, bao gồm:

1. Khoáng sản kim loại.

2. Khoáng sản không kim loại, kể cả khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và đất khai thác để san lấp, xây đắp công trình, làm nguyên liệu và các mục đích khác; nước khoáng, nước nóng thiên nhiên thuộc đối tượng quy định tại Luật Khoáng sản.

3. Dầu mỏ là dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí.

4. Khí đốt là khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí.

5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí.

6. Sản phẩm của rừng tự nhiên bao gồm: các loại thực vật, động vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên.

7. Thủy sản tự nhiên bao gồm: các loại động vật, thực vật tự nhiên ở biển, sông, ngòi, hồ.

8. Nước thiên nhiên gồm: nước mặt, nước dưới đất, trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên quy định tại khoản 2 Điều này.

9. Các loại tài nguyên thiên nhiên khác.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 7 Điều 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 7 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sủa đổi) số 051/998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998 ;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) như sau:
...
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

"Điều 7.

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.

Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc... thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác.

Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên tại nơi khai thác thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.

2. Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

a) Giá bán đơn vị của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương;

b) Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác;

c) Giá bán đơn vị tài nguyên khai thác trừ (-) chi phí sàng tuyển, chọn lọc và các chi phí từ nơi khai thác đến nơi sàng tuyển, chọn lọc.

3. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm.

4. Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao.

5. Đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế được xác định theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều này. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể giá tính thuế của từng loại tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính".

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 7.

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác tài nguyên.

2. Trường hợp tài nguyên chưa có giá bán, như khai thác để tiếp tục gia công, chế biến; tài nguyên chứa nhiều hợp chất khác nhau thì giá tính thuế tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

Giá bán của loại tài nguyên khai thác có giá trị tương đương.

Giá bán của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác.

Giá bán ra của hàng hoá sản xuất từ tài nguyên khai thác trừ các chi phí sản xuất ra hàng hoá đó.

3. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thuỷ điên, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm; đối với gỗ là giá bán tại bãi 2.

4. Đối với dầu mỏ, khí đốt, giá tính thuế được quy định tại Điều 47, Nghị định số 84/CP ngày 17 tháng 12 năm 1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí.

Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cách tính giá thuế tài nguyên quy định tại điều này.

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định cụ thể giá tính thuế của từng loại tài nguyên theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 6.

1. Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên tại nơi khai thác.

a. Đối với loại tài nguyên khai thác trong tháng có cùng phẩm cấp, chất lượng, một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần bán đi nơi khác hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, phân loại, chọn lọc thì giá tính thuế của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên đó tại nơi khai thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng;

b. Trường hợp trong tháng có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác, nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào giá tính thuế đơn vị sản phẩm tài nguyên của tháng trước liền kề.

2. Trường hợp loại tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên quy định tại khoản 1 Điều này thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được xác định căn cứ vào một trong những cơ sở sau:

a. Giá bán bình quân trên thị trường của đơn vị tài nguyên cùng loại khai thác có giá trị tương đương;

b. Giá bán đơn vị của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng chất này trong tài nguyên khai thác hoặc giá của sản phẩm nguyên chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác;

c. Tỷ lệ phần trăm trên giá bán của sản phẩm được sản xuất, chế biến từ tài nguyên khai thác.

3. Giá tính thuế tài nguyên đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

a. Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân; giá tính thuế đối với nước khoáng, nước thiên nhiên dùng vào mục đích khác thực hiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều này;

b. Đối với gỗ là giá bán tại bãi giao;

c. Đối với dầu, khí, giá tính thuế tài nguyên được xác định như sau:

Đối với dầu thô, giá tính thuế tài nguyên là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng.

Đối với khí thiên nhiên, khí than giá tính thuế tài nguyên là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng tại điểm giao nhận.

Trường hợp dầu thô, khí thiên nhiên, khí than được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng, giá tính thuế do Bộ Tài chính quy định.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế tài nguyên quy định tại Điều này.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trừ dầu, khí và nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện) theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Điều 7 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 6 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sủa đổi) số 051/998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998 ;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) như sau:
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:

"3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo.

Hàng tháng, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ tự xác định mức độ đáp ứng các điều kiện được miễn, giảm thuế để tạm xác định số thuế tài nguyên miễn, giảm trong tháng khi lập tờ khai thuế tài nguyên.

Kết thúc kỳ tính thuế tài nguyên, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ tự xác định số thuế tài nguyên thực tế được miễn, giảm để kê khai thuế và tự chịu trách nhiệm về số thuế miễn, giảm đã kê khai.

Trường hợp, tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ không thực hiện đúng các điều kiện được miễn, giảm thuế dẫn đến việc xác định, kê khai thuế tài nguyên miễn, giảm không đúng thì sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sau thời gian miễn, giảm thuế trên đây, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm trong thời gian không quá 5 năm liên tục tiếp theo".

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 12. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây:

1. Các dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Khuyến khích đầu tư trong nước và các văn bản của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước, nếu có khai thác tài nguyên khoáng sản (trừ dầu khí) thì được giảm tối đa 50% thuế tài nguyên trong 3 năm đầu tiên kể từ khi bắt đầu khai thác; đối với những dự án đã triển khai thuộc đối tượng trên thì xét giảm thuế thời gian còn lại kể từ ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai và nộp thuế được xét miễn thuế tài nguyên phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất. Trường hợp đã nộp thuế tài nguyên thì được hoàn trả lại số thuế đã nộp hoặc bù trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau nếu tổ chức, cá nhân nộp thuế chấp thuận.

3. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm đầu từ khi được cấp giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo.

Bộ Thuỷ sản tiến hành việc cấp giấy phép riêng cho tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ.

Việc xét miễn, giảm thuế tiến hành theo từng năm. Trong quá trình hoạt động, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ có sự thay đổi về các điều kiện miễn, giảm thuế làm giảm mức ưu đãi thì phải kịp thời khai báo với cơ quan thuế gần nhất biết và xác nhận. Các trường hợp không khai báo để tiếp tục hưởng miễn, giảm thuế đều bị coi là trốn lậu thuế và bị xử lý theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh tài nguyên (sửa đổi).

Trường hợp sau thời gian miễn, giảm thuế trên đây, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm trong thời gian không quá 5 năm liên tục tiếp theo.

Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuỷ sản ở vùng biển xa bờ đã hoạt động trước ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, thì thời điểm tính miễn giảm thuế được tính từ ngày Pháp lệnh này có hiệu lực thi hành và được tính đủ thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định trên.

4. Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác như: gỗ, cành, củi, tre, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô... phục vụ cho cuộc sống sinh hoạt hàng ngày; trường hợp cố tình khai thác, phá rừng bừa bãi thì bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn các biện pháp quản lý thích hợp bảo đảm miễn thuế đúng đối tượng, khuyến khích việc trồng rừng và bảo vệ rừng, ngăn chặn các hành vi khai thác bừa bãi, phá hoại rừng tự nhiên.

5. Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thuỷ điện không hoà vào mạng lưới điện quốc gia.

6. Tổ chức, cá nhân khai thác đất sử dụng vào các mục đích sau được miễn thuế tài nguyên:

San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng.

San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thuỷ lợi, phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.

San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng; đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê.

San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi (trong địa bàn cấp huyện là huyện miền núi) phục vụ cho việc phát triển đời sống kinh tế xã hội trong vùng.

San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm của quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.

Bộ Tài chính quy định thủ tục, trình tự và thẩm quyền xét miễn, giảm thuế quy định tại Điều này.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Chương 3. MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 9. Thuế tài nguyên được miễn, giảm trong các trường hợp sau đây:

1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên gặp thiên tai, địch hoạ, tai nạn bất ngờ, gây tổn thất đến tài nguyên đã kê khai và nộp thuế được xét miễn thuế tài nguyên phải nộp cho số tài nguyên bị tổn thất. Trường hợp đã nộp thuế tài nguyên thì được hoàn trả lại số thuế đã nộp hoặc bù trừ vào số thuế tài nguyên phải nộp của kỳ sau.

2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ bằng phương tiện có công suất lớn được miễn thuế tài nguyên trong 5 năm kể từ khi được cấp Giấy phép khai thác và giảm 50% thuế tài nguyên trong 5 năm tiếp theo. Sau thời gian miễn, giảm thuế trên đây, nếu tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản ở vùng biển xa bờ còn bị lỗ thì sẽ tiếp tục được xét giảm thuế tài nguyên tương ứng với số lỗ của từng năm trong thời gian không quá 5 năm liên tục tiếp theo.

3. Miễn thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên do cá nhân được phép khai thác phục vụ cho đời sống sinh hoạt hàng ngày như: gỗ, cành, củi, tre, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô.

4. Miễn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng vào sản xuất thủy điện không hòa vào mạng lưới điện quốc gia.

5. Tổ chức, cá nhân khai thác đất sử dụng vào các mục đích sau được miễn thuế tài nguyên:

a. San lấp, xây dựng các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng;

b. San lấp, xây dựng các công trình đê điều, thủy lợi, phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;

c. San lấp, xây dựng các công trình mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện hoặc dành ưu đãi đối với người có công với cách mạng; đất tự khai thác và sử dụng tại chỗ trên diện tích đất được giao, được thuê;

d. San lấp, xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng ở miền núi (trong địa bàn cấp huyện là huyện miền núi) phục vụ cho việc phát triển đời sống kinh tế xã hội trong vùng;

đ. San lấp, xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia theo quyết định của Chính phủ cho từng trường hợp cụ thể.

Việc miễn thuế tài nguyên tại khoản 5 Điều này chỉ áp dụng với các đơn vị khai thác không nhằm mục đích kinh doanh.

Điều 10. Miễn thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đánh bắt hải sản, sản xuất muối chưa qua chế biến đến năm 2010 được thực hiện theo quy định tại khoản 2 mục II Nghị quyết số 47/2005/QH11 ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội.

Xem nội dung VB
Nội dung hướng dẫn Điều này tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 68/1998/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 12 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Chương 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sủa đổi) số 051/998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998 ;
...
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) như sau:
...
4. Sửa đổi mục VII Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ như sau:

“VII. Nước khoáng, nước thiên nhiên".

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 8. Biểu thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Nghị định này.

Căn cứ vào giá trị của từng loại tài nguyên, điều kiện khai thác và yêu cầu quản lý đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, các ngành liên quan điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị đình này phù hợp với khung thuế suất được quy định tại Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 16109/BTC-CST năm 2008

Ngày 22/11/2008, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên, với hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009.

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính đã phối hợp với các bộ, ngành, địa phương soạn thảo trình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên. Dự thảo Nghị định đang được lấy ý kiến các thành viên Chính phủ và sẽ được ban hành trong thời gian tới.

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 pháp lệnh thuế tài nguyên, Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng tạm thời thuế suất thuế tài nguyên kể từ ngày 01/01/2009 cho đến khi Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên được Chính phủ ban hành và có hiệu lực thi hành như sau:

1. Các loại tài nguyên áp dụng thuế suất theo mức thuế suất tối thiểu của Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên, gồm:

a) Than các loại (than an tra xít hầm lò, than an tra xít lộ thiên, than nâu, than mỡ và các loại than khác): áp dụng thuế suất 4%.

b) Đá quý các loại (kim cương, ru bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen; a dit, rôđôlit, pyrốp, berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, fenpat, birusa, nêfrit và các loại đá quý khác): áp dụng thuế suất 10%.

c) Đất khai thác san lấp, xây đắp công trình, apatít, séc păng tin và các loại khoáng sản không kim loại khác (nêu tại khoản 6 mục II Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): áp dụng thuế suất 3%.

d) Dầu thô: Đối với hợp đồng dầu khí của dự án khuyến khích đầu tư có sản lượng khai thác đến 20.000 thùng/ngày áp dụng thuế suất 6%. Các mỏ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt mức thuế suất thuế tài nguyên, thực hiện theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Gỗ cành, ngọn: áp dụng thuế suất 10%.

2. Các loại tài nguyên khác (không nêu tại khoản 1 công văn này) tiếp tục thực hiện theo thuế suất quy định tại các văn bản hiện hành, cụ thể là:

a) Đối với khí thiên nhiên và dầu thô (của các hợp đồng dầu khí có sản lượng khai thác trên 20.000 thùng/ngày và hợp đồng dầu khí không thuộc dự án khuyến khích đầu tư có sản lượng khai thác đến 20.000 thùng/ngày): áp dụng thuế suất theo quy định tại Nghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12/9/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí. Riêng đối với khí than, áp dụng thuế suất tương ứng với sản lượng khai thác của khí thiên nhiên quy định tại Điều 45 Nghị định số 48/2000/NĐ-CP nêu trên.

b) Đối với các loại tài nguyên khác tiếp tục thực hiện theo thuế suất quy định tại Quyết định số 16/2008/QĐ-BTC ngày 14/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc điều chỉnh các mức thuế suất trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/09/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định số 147/2006/NĐ-CP ngày 01/12/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 68/1998/NĐ-CP.

3. Các nội dung hướng dẫn về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế, miễn, giảm thuế tài nguyên... vẫn tiếp tục thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Khi Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên có quy định mức thuế suất thuế tài nguyên khác mức thuế suất tạm tính theo công văn này thì sẽ xác định lại nghĩa vụ thuế tài nguyên của đối tượng nộp thuế theo đúng quy định của Nghị định.

Bộ Tài chính xin thông báo để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được biết và thực hiện.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 7.

1. Biểu thuế tài nguyên được ban hành tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Nghị định này.

2. Căn cứ vào giá thị trường của từng loại tài nguyên và yêu cầu quản lý đối với từng loại tài nguyên trong từng thời kỳ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh mức thuế suất đối với từng loại tài nguyên trong Biểu thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị định này phù hợp với Biểu thuế suất quy định tại Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 22 tháng 11 năm 2008.

Xem nội dung VB
- Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên như sau:

“Điều 6. Biểu thuế suất thuế tài nguyên quy định như sau:

(Xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 147/2006/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Công văn 16109/BTC-CST năm 2008
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 7 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
Điều này được sửa đổi bởi Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên năm 2008 (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 1. Mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế bao gồm: doanh nghiệp Nhà nước; công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; hợp tác xã; tổ hợp tác; doanh nghiệp tư nhân, hộ tư nhân sản xuất kinh doanh; các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài Việt Nam; các tổ chức và cá nhân khác tiến hành khai thác tài nguyên dưới mọi hình thức đều là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 1 Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi). Trừ đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 1 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 3. Bên Việt Nam tham gia liên doanh với nước ngoài theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam mà góp vốn pháp định bằng các nguồn tài nguyên thì doanh nghiệp liên doanh không phải nộp thuế tài nguyên đối với số tài nguyên mà Bên Việt Nam dùng để góp vốn pháp định.

Điều 4. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh và hợp đồng chia sản phẩm, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh hay của Bên nước ngoài phải được xác định trong hợp đồng liên doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 3. Trường hợp doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, thì thuế tài nguyên phải nộp của doanh nghiệp liên doanh, của Bên nước ngoài được xác định trong hợp đồng hợp tác kinh doanh và tính vào phần sản phẩm chia cho Bên Việt Nam. Khi chia sản phẩm khai thác, Bên Việt Nam có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định của Nghị định này.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3, 4 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 5. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất.

Điều 6. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hay khối lượng của tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 4. Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác, giá tính thuế và thuế suất. Riêng đối với dầu thô, khí thiên nhiên và khí than (sau đây gọi chung là dầu, khí), căn cứ tính thuế tài nguyên được xác định trên cơ sở luỹ tiến từng phần của tổng sản lượng dầu, khí thực khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầu, khí bình quân mỗi ngày khai thác được của hợp đồng dầu, khí, thuế suất thuế tài nguyên và số ngày khai thác trong kỳ tính thuế.

Điều 5. Sản lượng tài nguyên thương phẩm thực tế khai thác là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng tài nguyên khai thác thực tế trong kỳ nộp thuế, không phụ thuộc vào mục đích khai thác tài nguyên.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5, 6 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4, 5 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 9. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện đầy đủ những quy định về kê khai, đăng ký và nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 7 của Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể thủ tục đăng ký, kê khai, thu nộp thuế tài nguyên.

Điều 10. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán và chế độ chứng từ mua bán hàng, thu tiền theo đúng các quy định hiện hành.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 8. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Riêng đối với dầu, khí thực hiện như sau:

1. Thuế tài nguyên đối với khai thác dầu, khí được nộp bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than, bằng tiền hoặc một phần bằng tiền và một phần bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than theo quy định của Bộ Tài chính. Cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế bằng văn bản trước 6 tháng về việc nộp thuế tài nguyên bằng tiền hay bằng dầu khí.

2. Địa điểm nộp thuế tài nguyên thu bằng dầu thô, khí thiên nhiên, khí than là điểm giao nhận. Trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu nộp thuế tài nguyên tại địa điểm khác thì đối tượng nộp thuế được trừ chi phí vận tải và các chi phí trực tiếp khác phát sinh do thay đổi địa điểm nộp thuế vào phần thuế tài nguyên phải nộp.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9, 10 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 8 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 14. Cơ quan thuế, cán bộ thuế hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tổ chức, cá nhân khác có thành tích trong việc thực hiện Pháp lệnh Thuế tài nguyên, đối tượng nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế được khen thường theo quy định của Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 14 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) số 05/1998/PL-UBTVQH10 ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 15. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây về thuế tài nguyên trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và Bên nước ngoài hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng đã trả tiền tài nguyên hoặc nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Giấy phép đầu tư trước ngày Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định đó cho đến hết thời hạn quy định trong Giấy phép được cấp.

Xem nội dung VB
Nội dung này được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 68/1998/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 19/01/2009)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)

Căn cứ Pháp lệnh Thuế tài nguyên ngày 10 tháng 4 năm 1998;
...
Điều 11. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
...
2. Đối với dự án đầu tư hoặc hợp đồng dầu, khí đã ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà trong Giấy phép đầu tư hoặc Hợp đồng dầu, khí có quy định việc nộp thuế tài nguyên thì thực hiện theo quy định tại Giấy phép đầu tư hoặc Hợp đồng dầu, khí đã ký. Đối với các Hợp đồng dầu, khí chưa được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cụ thể về mức thuế tài nguyên thì thực hiện theo quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2009/NĐ-CP (VB hết hiệu lực: 01/07/2010)
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 05/1998/PL-UBTVQH10   Loại văn bản: Pháp lệnh
Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội   Người ký: Nông Đức Mạnh
Ngày ban hành: 16/04/1998   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 10/06/1998   Số công báo: Số 16
Lĩnh vực: Tài nguyên, Thuế, phí, lệ phí   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) năm 1998

666

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
41623