• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật thủy sản

Quyết định 04/2019/QĐ-UBND quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tải về Quyết định 04/2019/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 04/2019/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 26 tháng 02 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 339/STC- QLG&CS ngày 18/2/2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2019, thay thế Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản, chi phí di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3; 
- Văn phòng Chính phủ (I, II); 
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;
- TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
- CT & các PCT/UBND tỉnh;
- LĐVP/UBND tỉnh; 
- Sở Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT/NC-ĐTXD (MN)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

QUY ĐỊNH

GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04 /2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng việc bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế - xã hội theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất có tài sản trên đất là cây trồng, vật nuôi là thủy sản và có đủ điều kiện để được bồi thường thì được bồi thường theo Quy định này.

Chương II

BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI LÀ THỦY SẢN

Điều 3. Bồi thường đối với cây trồng hàng năm

1. Nguyên tắc bồi thường:

a) Cây hàng năm có trước thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chưa đến thời hạn thu hoạch thì được bồi thường.

b) Cây hàng năm mới gieo, trồng thì chỉ được bồi thường chi phí đầu tư tính đến thời điểm có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; trường hợp đang nửa thời vụ thì được hỗ trợ thêm lợi nhuận của 01 vụ thu hoạch đó theo mức lợi nhuận bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

c) Đối với cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây rau màu cần tạo điều kiện để nhân dân thu hoạch xong mới tiến hành xây dựng công trình. Trường hợp không thể chờ thu hoạch do yêu cầu tiến độ xây dựng công trình, thì được tính bồi thường theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này.

2. Phương pháp tính:

Mức bồi thường đối với cây hàng năm bằng giá trị sản lượng thu hoạch của một (01) vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của một (01) vụ thu hoạch được tính theo năng suất cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của nông sản cùng loại ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất.

Căn cứ tình hình thực tế của khu vực dự án, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định năng suất, giá bán trung bình tại thời điểm thu hồi đất để làm cơ sở đề nghị mức bồi thường chung cho toàn khu vực dự án theo công thức sau đây:

Mức bồi thường
(01m2)

=

Năng suất cao nhất 01 vụ
(kg/m2)

x

Giá bán trung bình
(đồng/kg)

Năng suất cây trồng phải do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện nơi có cây trồng xác nhận.

Điều 4. Bồi thường đối với cây trồng lâu năm

1. Nguyên tắc bồi thường:

Cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp, cây ăn quả và các loại cây lâu năm khác theo quy định tại Khoản 7 Điều 21 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây, giá trị này không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất.

2. Phương pháp tính:

Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:

a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.

b) Cây lâu năm là loại cây thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng (quy định tại Phụ lục đơn giá bồi thường cây trồng) cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).

c) Cây lâu năm là loại cây thu hoạch nhiều lần (ví dụ như cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây. Giá bán vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân (x) với giá bán một (01) cây tương ứng (quy định tại Phụ lục đơn giá bồi thường cây trồng) ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).

d) Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).

đ) Đối với cây lâu năm nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình thủy lợi là các loại cây đặc sản tập trung, cây có giá trị kinh tế cao, khi giải tỏa để thi công công trình nạo vét, mở rộng ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của các hộ dân có cây trồng bị giải toả thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền xem xét phê duyệt. Đối với cây trồng được bồi thường theo quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều này nhưng chủ yếu là cây tạp, cây lấy gỗ mà khi giải phóng mặt bằng không ảnh hưởng đến đời sống của các hộ dân, thì vận động người dân chặt hạ, không bồi thường, nhưng phải được các hộ dân thống nhất theo biên bản họp dân của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi thực hiện dự án.

3. Phân loại cây để tính giá bồi thường:

a) Loại cây ăn trái (thân cứng) được phân thành 04 loại như sau:

- Loại A: cây xanh tốt, tán lớn, đang trong thời kỳ cho nhiều trái, có thời gian trồng trên 05 năm.

- Loại B: cây xanh tốt, đã cho trái nhưng tán nhỏ, có thời gian trồng từ 03 năm đến 05 năm.

- Loại C: cây sắp cho trái hoặc mới cho trái, có thời gian trồng từ trên 01 năm đến dưới 03 năm.

- Loại D: cây mới trồng đến 01 năm tuổi.

Trường hợp trong vườn cây trồng có nhiều chủng loại cây, nhiều tầng và có mật độ cây trồng không đúng theo Phụ lục đơn giá bồi thường cây trồng thì những loại cây chưa cho trái được xác định là cây loại D; đối với cây già lão, năng suất thấp thì xác định là cây loại C, nhưng mức giá bồi thường không được thấp hơn mức giá bồi thường của cây lấy gỗ (loại cây lấy gỗ khác) có cùng kích thước.

b) Loại cây ăn trái (thân mềm) được phân loại cụ thể cho từng loại cây tại Phụ lục đơn giá bồi thường cây trồng.

c) Mật độ cây trồng theo quy định là mật độ tối đa để tính bồi thường.

4. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng:

a) Đối với các loại cây cảnh theo nguyên tắc chung là không bồi thường, chỉ hỗ trợ di dời và thiệt hại thực tế do phải di dời, trồng lại bằng cách lập dự toán theo định mức, đơn giá hiện hành, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp không thể di dời (bị giải tỏa trắng, không còn đất để di dời hoặc do điều kiện khách quan mà chủ hộ không thể thu hồi được giá trị cây cảnh khi Nhà nước thu hồi đất) thì xem xét bồi thường. Mức bồi thường, hỗ trợ cây cảnh do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khảo sát, đề xuất từng trường hợp cụ thể, trình Uỷ ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Trong cùng một dự án, nếu giá trị thực tế của từng loại giống cây trong cùng một vườn cây có giá trị thực tế khác nhau, thì mức giá bồi thường phải khác nhau.

c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di dời đến điểm khác, thì được bồi thường chi phí di dời và thiệt hại thực tế do phải di dời, trồng lại bằng cách lập dự toán theo định mức, đơn giá hiện hành, trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền phê duyệt.

d) Đối với các loại cây có giá trị kinh tế cao, mà không có hoặc có trong Phụ lục Đơn giá bồi thường cây trồng, nhưng chưa phản ánh giá trị thực của cây trồng (do không phân loại giống cây trồng cụ thể), thì tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định giá bồi thường cụ thể cho từng loại cây trồng (giống cây), trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền xem xét, quyết định, bảo đảm việc xác định giá bồi thường phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 5. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản

1. Nguyên tắc bồi thường:

a) Đối với vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.

b) Đối với vật nuôi là thuỷ sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường.

2. Phương pháp tính:

Mức bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch sớm thì được xác định theo thực tế; trường hợp có thể di dời được thì được hỗ trợ chi phí di dời và thiệt hại do di dời gây ra; mức hỗ trợ được xác định từ 5.000 đến 10.000đồng/m2 mặt nước ao nuôi.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 6. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng các ngành tỉnh

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo Hội đồng thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường xác định giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này.

2. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi diễn biến giá trị cây trồng, vật nuôi là thủy sản để kịp thời đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh mức giá bồi thường khi có biến động.

Điều 7. Xử lý các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh lại theo quy định của Quy định này.

Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu phát sinh vướng mắc, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

 

PHỤ LỤC ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG

(Ban hành Kèm theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

STT

Cây, nhóm cây

Phân loại

Đơn vị tính

Mật độ cây trồng
(tính trên 1.000m2)

Đơn giá
(đồng)

A

CÂY ĂN TRÁI

 

 

 

 

I

Loại thân cứng

 

 

 

 

1

 Xoài

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

1,800,000

 

 

B

 

1,100,000

 

 

C

 

460,000

 

 

D

 

55,000

2

Măng cụt, Thanh trà

 

 

 20

 

 

 

A

cây

 

1,150,000

 

 

B

 

690,000

 

 

C

 

345,000

 

 

D

 

55,000

3

Sầu riêng

 

 

 16

 

 

 

A

cây

 

1,150,000

 

 

B

 

690,000

 

 

C

 

345,000

 

 

D

 

55,000

4

Sa bô, Bơ

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

650,000

 

 

B

 

540,000

 

 

C

 

270,000

 

 

D

 

45,000

5

Quýt

 

 

 160

 

 

 

A

cây

 

740,000

 

 

B

 

600,000

 

 

C

 

300,000

 

 

D

 

45,000

6

Dừa

 

 

 28

 

 

 

A

cây

 

800,000

 

 

B

 

610,000

 

 

C

 

400,000

 

 

D

 

60,000

7

Cam

 

 

 250

 

 

 

A

cây

 

560,000

 

 

B

 

330,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

8

Bưởi

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

560,000

 

 

B

 

330,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

9

Chôm chôm

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

560,000

 

 

B

 

330,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

10

Nhãn, Vải

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

940,000

 

 

B

 

640,000

 

 

C

 

480,000

 

 

D

 

45,000

11

Bòn bon

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

560,000

 

 

B

 

330,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

12

Mít

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

480,000

 

 

B

 

280,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

13

Dâu

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

480,000

 

 

B

 

280,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

35,000

14

Me

 

 

 49

 

 

 

A

cây

 

480,000

 

 

B

 

280,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

25,000

15

Vú sữa

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

480,000

 

 

B

 

280,000

 

 

C

 

160,000

 

 

D

 

25,000

16

Mãng cầu

 

 

 250

 

 

 

A

cây

 

340,000

 

 

B

 

230,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

25,000

17

Cóc

 

 

 40

 

 

 

A

cây

 

340,000

 

 

B

 

230,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

35,000

18

Chanh, Hạnh

 

 

 160

 

 

 

A

cây

 

340,000

 

 

B

 

230,000

 

 

C

 

125,000

 

 

D

 

35,000

19

Táo

 

 

 111

 

 

 

A

cây

 

340,000

 

 

B

 

230,000

 

 

C

 

125,000

 

 

D

 

35,000

20

Sơ ri

 

 

 111

 

 

 

A

cây

 

340,000

 

 

B

 

230,000

 

 

C

 

125,000

 

 

D

 

35,000

21

Khế

 

 

 111

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

22

Chùm ruột, cà na, sầu đâu

 

 

 160

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

23

Mận

 

 

 111

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

24

Đào

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

25

Điều

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

26

Lê, Lựu, Thị, Hồng quân

 

 

 250

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

27

Ổi

 

 

 200

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

25,000

28

Lêkima, Sa kê

 

 

 63

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

30,000

29

Ô môi

 

 

 40

 

 

 

A

cây

 

250,000

 

 

B

 

160,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

25,000

30

Cà phê, Ca cao

 

 

 250

 

 

 

A

cây

 

280,000

 

 

B

 

180,000

 

 

C

 

115,000

 

 

D

 

25,000

31

Tiêu

 

 

 250

 

 

 

A

nọc

 

320,000

 

 

B

 

200,000

 

 

C

 

125,000

 

 

D

 

25,000

32

Trầu

 

 

 1,000

 

 

 

A

nọc

 

160,000

 

 

B

 

115,000

 

 

C

 

80,000

 

 

D

 

25,000

33

Cau

 

 

 250

 

 

 

A

cây

 

160,000

 

 

B

 

115,000

 

 

C

 

80,000

 

 

D

 

25,000

II

Loại thân mềm

 

 

 

 

34

Bầu, Bí, Gấc, Mướp, Su su, khổ qua

 

 

 

 

 

- Giàn có diện tích trên 20m2

 

giàn

 

340,000

 

- Giàn có diện tích từ 10m2 đến 20m2

 

 

200,000

 

- Giàn có diện tích dưới 10m2

 

 

90,000

35

Thanh long

 

 

 250

 

 

- Cây đang cho nhiều trái

A

nọc

 

230,000

 

- Cây sắp cho trái

B

 

135,000

 

- Cây mới trồng

C

 

30,000

36

Đu đủ

 

 

 333

 

 

- Cây đang cho nhiều trái

A

cây

 

90,000

 

- Cây sắp cho trái

B

 

35,000

 

- Cây mới trồng

C

 

5,500

37

Chuối

 

 

 không tính

 

 

- Cây đang cho nhiều trái

A

cây

 

60,000

 

- Cây sắp cho trái

B

 

30,000

 

- Cây con cao từ 0,5m trở lên

C

 

6,000

38

Thơm, Khóm

 

cây

 không tính

6,000

B

CÂY LẤY GỖ

 

 

 

 

1

Tre, Tầm vong

 

 

 không tính

 

 

- Loại trên 30 cây/bụi

 

bụi

 

480,000

 

- Loại từ 20-30 cây/bụi

 

 

340,000

 

- Loại từ 10-20 cây/bụi

 

 

230,000

 

- Loại dưới 10 cây/bụi

 

 

90,000

2

Trúc, Trải

 

 

 không tính

 

 

- Loại trên 100 cây/bụi

 

bụi

 

240,000

 

- Loại từ 50-100 cây/bụi

 

 

170,000

 

- Loại từ 20-50 cây/bụi

 

 

115,000

 

- Loại dưới 20 cây/bụi

 

 

45,000

3

Bạch đàn, Xoan

 

 

 không tính

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 50cm trở lên

 

cây

 

230,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 40cm đến dưới 50cm

 

 

115,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 30cm đến dưới 40cm

 

 

60,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 30cm

 

 

35,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 5cm đến dưới 10cm

 

 

17,000

 

- Cây có đường kính gốc dưới 5cm

 

 

4,500

4

Tràm

 

 

 không tính

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 20cm trở lên

 

cây

 

45,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 15cm đến dưới 20cm

 

 

23,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 15cm

 

 

11,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 3cm đến dưới 10cm

 

 

9,000

 

- Cây có đường kính gốc dưới 3cm

 

 

2,300

 

- Cây mới trồng đến 6 tháng và chiều cao tối thiểu 1m

 

 

1,700

5

Sao, Dầu, Sà cừ

 

 

 không tính

 

 

- Cây có đường kính gốc từ 50cm trở lên

 

cây

 

460,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 40cm đến dưới 50cm

 

 

340,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 30cm đến dưới 40cm

 

 

280,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 30cm

 

 

250,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 2cm đến dưới 10cm

 

 

125,000

 

- Cây có đường kính gốc dưới 2cm

 

 

17,000

6

Các loại cây lấy gỗ khác

 

 

 không tính

 

 

- Cây có đường kính gốc lớn hơn 50cm

 

cây

 

200,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 40cm đến dưới 50cm

 

 

90,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 30cm đến dưới 40cm

 

 

45,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 20cm đến dưới 30cm

 

 

23,000

 

- Cây có đường kính gốc từ 10cm đến dưới 20cm

 

 

11,000

 

- Cây có đường kính gốc dưới 10cm

 

 

3,500

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 04/2019/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp   Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày ban hành: 26/02/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 04/2019/QĐ-UBND

179

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
409010