• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Dự toán ngân sách nhà nước


Văn bản pháp luật về Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội

 

Quyết định 108/QĐ-BCT về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Tải về Quyết định 108/QĐ-BCT
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 108/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động của ngành Công Thương thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Tổng công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ, Giám đốc Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Các Thứ trưởng;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, KH (2).

BỘ TRƯỞNG




Trần Tuấn Anh

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2020 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 108/QĐ-BCT ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU

1. Mục tiêu: 

Triển khai thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

2. Yêu cầu: 

Các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp thuộc ngành Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động thực hiện các giải pháp nhằm thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, với trọng tâm chỉ đạo điều hành là:

“Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khơi thông nguồn lực, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi; Tập trung ổn định kinh tế vĩ mô; kiểm soát lạm phát; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh và tính tự chủ của nền kinh tế. Đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng thực chất, hiệu quả hơn; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án quan trọng quốc gia, công trình trọng điểm; phát huy vai trò của các vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị lớn; Phát triển kinh tế nhanh và bền vững gắn với phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân. Phát triển, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Thực hiện nghiêm việc sắp xếp, tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế; cải cách hành chính; Tăng cường kỷ luật, kỷ cương, quyết liệt phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; Củng cố quốc phòng, an ninh, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế; nâng cao uy tín và vị thế của quốc gia trên trường quốc tế. Triển khai và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; Chủ động thực hiện tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo đồng thuận xã hội, lan tỏa khát vọng xây dựng đất nước Việt Nam hùng cường; phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp; phát huy tinh thần thi đua yêu nước, đổi mới sáng tạo ở tất cả các ngành, các cấp.”.

II. NỘI DUNG

1. Về bảo đảm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2020 của ngành Công Thương

Các Đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao bám sát các chỉ tiêu kế hoạch được giao cho ngành Công Thương năm 2020 được nêu cụ thể tại Phụ lục 1 của Chương trình hành động này để triển khai thực hiện,

Trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu các Đơn vị theo dõi sát diễn biến tình hình trong nước và quốc tế, bám sát kịch bản tăng trưởng đã được xây dựng và nêu tại Phụ lục 2 của Chương trình hành động này để chủ động có phương án, giải pháp xử lý kịp thời; phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, điều hành đồng bộ các chính sách vĩ mô, kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo xử lý và đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chủ trương điều hành, xử lý các vấn đề phát sinh từ diễn biến của tình hình thế giới và trong nước, bảo đảm hoàn thành ở mức cao đối với tất cả các chỉ tiêu được giao, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước mà Chính phủ đã đề ra.

2. Về thực hiện các nhiệm vụ, đề án cụ thể được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP

Các Đơn vị thuộc Bộ tập trung thực hiện các nhiệm vụ, đề án được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 01/NQ-CP , được nêu cụ thể tại Phụ lục 3 của Chương trình hành động này, đảm bảo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả.

3. Về thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của ngành Công Thương nhằm tiếp tục cụ thể hóa yêu cầu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ

Bên cạnh các nhiệm vụ trọng tâm lớn tại mục II nêu trên, yêu cầu các Đơn vị tập trung triển khai đồng bộ và có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể như sau:

3.1. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật; tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh

a) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Bám sát Chương trình xây dựng văn bản qui phạm pháp luật năm 2020 của Bộ để theo dõi, đôn đốc và tham gia cùng các Đơn vị liên quan trong Bộ thực hiện, bảo đảm chất lượng và thời hạn qui định.

- Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, xác định các vướng mắc, bất cập, chồng chéo và kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ sung để nâng cao chất lượng, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý của ngành Công Thương, giải phóng mọi nguồn lực tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, phát triển kinh tế - xã hội.

- Làm đầu mối của Bộ trong công tác xây dựng, hoàn thiện các dự án Luật thuộc Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2020 của Chính phủ để trình Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội; khẩn trương ban hành các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật, Pháp lệnh được Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.

- Đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật trong ngành Công Thương năm 2020 theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng, bảo đảm thực chất, hiệu quả, nâng cao chất công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh.

b) Các Đơn vị khác thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao triển khai thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Tổng cục Quản lý thị trường chủ trì nghiên cứu sửa đổi và đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành các qui định để đẩy mạnh xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

- Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo chủ trì nghiên cứu, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện các qui định trong Luật Điện lực và các văn bản pháp lý có liên quan nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý trong lĩnh vực điện lực; phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện công tác giải thích pháp luật đối với các quy định về xã hội hóa đầu tư phát triển nguồn và lưới điện.

- Cục Xúc tiến thương mại chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát, sửa đổi, bổ sung các qui định về quảng cáo, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với thực tiễn. Trường hợp phát hiện các vấn đề bất cập, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.

- Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì nghiên cứu, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung Nghị định số 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với lĩnh vực thương mại điện tử.

- Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng làm đầu mối, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai các nội dung cụ thể theo Chương trình hành động của Chính phủ thực thiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Ban Chấp hành Trung ương về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.

- Vụ Thị trường trong nước chủ trì tiếp tục rà soát để hoàn thiện các quy định của pháp luật liên quan đến kinh doanh khí, rượu và thuốc lá.

- Vụ Dầu khí và Than chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng Thông tư ban hành Quy chế bảo quản và hủy bỏ giếng khoan dầu khí; Thông tư quy định về phân cấp tài nguyên trữ lượng dầu khí và lập báo cáo trữ lượng dầu khí hoàn thành trong quý III năm 2020; nghiên cứu, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung Luật Dầu khí và các văn bản pháp lý có liên quan nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý và phù hợp với tình hình mới của ngành dầu khí.

3.2. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về củng cố nền tảng kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn; huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, tạo nền tảng cho phát triển nhanh và bền vững

a) Cục Xuất nhập khẩu chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Bám sát kịch bản tăng trưởng chung, tiếp tục xây dựng kịch bản tăng trưởng chi tiết cho lĩnh vực xuất nhập khẩu và các giải pháp thực hiện kèm theo, đặc biệt làm rõ vai trò của Bộ Công Thương và các Bộ ngành, địa phương, cơ quan có liên quan để tổ chức triển khai thực hiện; kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy xuất khẩu, khơi thông thị trường xuất khẩu, duy trì cán cân thương mại tích cực, đóng góp cho tăng trưởng, bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu tăng trưởng xuất khẩu ở mức 8%, nỗ lực phấn đấu ở mức cao để đạt kim ngạch xuất khẩu 300 tỷ USD, kiểm soát nhập siêu dưới 2% so với tổng kim ngạch xuất khẩu.

- Đầu mối, phối hợp với các Vụ Thị trường ngoài nước và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, giải pháp cụ thể để thực hiện nhằm tăng cường xuất khẩu chính ngạch, đặc biệt là hàng nông sản; phòng ngừa rủi ro do mất cân đối xuất khẩu, nhập khẩu ở một số địa bàn; đa dạng hóa thị trường nhằm hạn chế sự phụ thuộc vào một số thị trường; kiểm soát có hiệu quả hoạt động nhập khẩu. Tổ chức khai thác, tận dụng cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để phát triển thị trường xuất khẩu và tháo gỡ rào cản để thâm nhập các thị trường mới. Theo dõi tình hình xuất khẩu hàng hóa tại các cửa khẩu khu vực phía Bắc, kịp thời đề xuất các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho xuất khẩu; Xây dựng, đăng tải và phát hành "Bản tin thị trường nông, lâm, thủy sản" định kỳ; Tổ chức các buổi Hội thảo, Tọa đàm để phổ biến, tuyên truyền và thúc đẩy xuất khẩu sang các thị trường.

- Xây dựng kế hoạch công tác và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm đổi mới, nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp với các Bộ ngành, địa phương và hiệp hội doanh nghiệp để tạo sự kết nối, phối hợp đồng bộ hơn trong việc xử lý các vấn đề phát sinh trong thương mại quốc tế như vượt qua các rào cản thương mại, giải quyết hài hòa quan hệ thương mại với các đối tác lớn. Tổ chức làm việc với các Hiệp hội ngành hàng xuất khẩu, với các địa phương để nắm bắt tình hình, kịp thời tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất, xuất khẩu; Tiếp nhận và xử lý thông tin qua Đường dây nóng về thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa; triển khai các chương trình xúc tiến thương mại gạo đặc thù.

- Tiếp tục đơn giản hóa quy trình, thủ tục cấp C/O trong hoạt động cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); tuyên truyền, phổ biến kiến thức, đào tạo về Quy tắc xuất xứ trong các FTA để giúp các doanh nghiệp nắm bắt kịp thời những quy định mới, tận dụng hiệu quả các cơ hội do các FTA mang lại; kiểm soát, ngăn chặn tình trạng gian lận thương mại trong xuất xứ hàng hóa.

- Tập trung triển khai thực hiện các biện pháp để thúc đẩy phát triển dịch vụ logistics; cắt giảm chi phí và nâng cao hiệu quả dịch vụ logistics nhằm hỗ trợ, kết nối phát triển hoạt động thương mại, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam. Triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp để cải thiện chỉ số LPI; Tiếp tục tổ chức triển khai, đôn đốc các Bộ, ngành và địa phương thực hiện Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 đã được phê duyệt tại Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 14 tháng 02 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Cục Xúc tiến thương mại chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Xây dựng mục tiêu, kế hoạch cụ thể về hoạt động xúc tiến thương mại nhằm hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu cho từng lĩnh vực, từng khu vực thị trường bảo đảm thực hiện các mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu của năm 2020, trên cơ sở đó phối hợp với các Vụ thị trường ngoài nước và Cục Xuất nhập khẩu giao nhiệm vụ cụ thể cho các Thương vụ và đơn vị có liên quan thực hiện.

- Xây dựng Đề án về thúc đẩy chuyển đổi, cơ cấu lại sản xuất của các ngành hàng gắn với truy suất nguồn gốc, chỉ dẫn địa lý và xây dựng thương hiệu cho hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, trong đó xác định vai trò trách nhiệm của Bộ Công Thương và các Bộ ngành, địa phương liên quan. Hoàn thành và trình Lãnh đạo Bộ xem xét trong quý I năm 2020.

- Phối hợp với các đơn vị phụ trách quản lý nhà nước về sản xuất công nghiệp và xuất khẩu của Bộ để đề xuất với Lãnh đạo Bộ và tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của Bộ Công Thương trong phối hợp xây dựng liên kết chuỗi sản phẩm hàng hóa thông qua hoạt động xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu.

- Xây dựng Chương trình xúc tiến thương mại qua các kênh thương mại điện tử, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét trong quý I năm 2020 và tổ chức triển khai thực hiện.

- Triển khai thực hiện Quyết định số 939/QĐ-TTg ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập văn phòng Xúc tiến thương mại Việt Nam tại các địa phương Trung Quốc trong năm 2020.

c) Cục Phòng vệ thương mại chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Tập trung triển khai thực hiện Đề án "Tăng cường quản lý nhà nước về chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại và gian lận xuất xứ" tập trung vào các nhóm nhiệm vụ:

+ Theo dõi, cập nhật Danh mục cảnh báo, thông báo tới các Bộ, ngành, địa phương để triển khai các nhiệm vụ liên quan;

+ Phối hợp rà soát các quy định liên quan, gồm cả các chế tài xử lý vi phạm để đề xuất sửa đổi, bổ sung;

+ Phối hợp thành lập các đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra các doanh nghiệp có nghi ngờ gian lận xuất xứ;

+ Chủ động phối hợp với các ngành sản xuất trong nước để xử lý các vụ việc điều tra lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của doanh nghiệp đồng thời ngăn chặn các hành vi lẩn tránh bất hợp pháp;

+ Xây dựng cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin với cơ quan có liên quan của nước ngoài.

- Xây dựng, triển khai Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương triển khai Nghị quyết số 119/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ về một số biện pháp cấp bách nhằm tăng cường quản lý nhà nước về phòng chống gian lận xuất xứ, chuyển tải hàng hóa bất hợp pháp.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, nội dung về phòng vệ thương mại.

- Triển khai Đề án "Xây dựng và vận hành hiệu quả Hệ thống cảnh báo sớm về phòng vệ thương mại” sau khi được Chính phủ phê duyệt, trong đó chú trọng các nhiệm vụ cụ thể:

+ Xây dựng hệ thống hạ tầng, công nghệ thông tin để lưu trữ, xử lý dữ liệu và vận hành Hệ thống cảnh báo sớm;

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích các mặt hàng nhập khẩu đang được Việt Nam điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nhằm phát hiện và cảnh báo nguy cơ lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, đánh giá hiệu quả của biện pháp phòng vệ thương mại đang áp dụng;

+ Xây dựng cơ sở dữ liệu và tiến hành theo dõi, phân tích và cảnh báo đối với khoảng 10 đối tác thương mại lớn thường xuyên điều tra, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với hàng xuất khẩu Việt Nam;

+ Xây dựng hệ thống đầu mối cung cấp thông tin liên quan tới phòng vệ thương mại của các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội và doanh nghiệp để đảm bảo chủ động trong việc áp dụng, phòng, tránh và ứng phó với các biện pháp này của nước ngoài;

+ Xây dựng và phổ biến Bản tin phòng vệ thương mại và cảnh báo sớm cho các đối tượng liên quan.

- Chủ động theo dõi, phối hợp với đơn vị, các ngành sản xuất trong nước trong việc ứng phó, áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại theo đúng quy định pháp luật và cam kết quốc tế để bảo vệ lợi ích của các ngành sản xuất tại các thị trường xuất khẩu và thị trường trong nước, đặc biệt là ngành nông sản, thủy sản, các ngành công nghiệp cơ bản, công nghiệp ưu tiên...

- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực phòng vệ thương mại trong bối cảnh hội nhập sâu rộng, đặc biệt là tham gia các Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới” .

- Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong xử lý vụ việc phòng vệ thương mại.

- Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, Hiệp hội, cơ quan truyền thông chủ động cung cấp thông tin để nâng cao nhận thức về phòng vệ thương mại, giúp các ngành sản xuất tận dụng tối đa lợi thế từ các Hiệp định thương mại tự do cũng như hạn chế tác động tiêu cực của quá trình hội nhập kinh tế; xây dựng và phổ biến tài liệu hướng dẫn cho các ngành hàng xuất khẩu chính.

- Tiếp tục tập trung theo dõi sát diễn biến chính sách bảo hộ, phòng vệ thương mại của các nước, đặc biệt là theo dõi sát tình hình, diễn biến chiến tranh thương mại Mỹ - Trung để kịp thời báo cáo Chính phủ có phương án chỉ đạo, điều hành kịp thời và thông tin tới các Bộ, ngành, địa phương và hiệp hội doanh nghiệp để có các giải pháp ứng phó chủ động, kịp thời, hạn chế tới mức thấp nhất các tác động bất lợi.

d) Vụ Thị trường trong nước chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu, gắn kết giữa sản xuất với phân phối hàng hóa, tăng cường liên kết trong chuỗi giá trị, đặc biệt là chuỗi giá trị hàng nông sản; đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam".

- Hoàn thành Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản trình Chính phủ trong quý II năm 2020 để sớm tổ chức triển khai thực hiện, góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nông sản cho các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã.

- Rà soát, đề xuất nội dung hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về phát triển hệ thống hạ tầng thương mại nhằm thúc đẩy phát triển hệ thống hạ tầng thương mại đồng bộ, hiện đại. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về phát triển chợ truyền thống tại Việt Nam, trong đó có chợ đầu mối; xúc tiến các chương trình khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư trong và ngoài nước về xây dựng và phát triển chợ đầu mối tại Việt Nam.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả các đề án, chương trình mục tiêu liên quan đến phát triển thị trường trong nước, cụ thể:

(i) Đề án Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020 theo Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

(ii) Đề án Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam giai đoạn 2014 - 2020 theo Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

(iii) Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đạo theo Quyết định số 964/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo giai đoạn 2015 - 2020.

(iv) Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình Mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020 theo Quyết định số 01/QĐ-BCĐTW ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Ban Chỉ đạo Trung ương.

(v) Dự án bảo đảm an toàn thực phẩm ngành Công Thương thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ.

đ) Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Xây dựng, trình ban hành trong năm 2020 để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.

- Thực hiện các biện pháp nhằm đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thương mại, gắn kết giữa thương mại điện tử với các loại hình hoạt động thương mại truyền thống.

- Triển khai thực hiện hiệu quả các đề án thuộc Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia, trong đó tập trung phát triển các hệ thống hạ tầng cho thương mại điện tử, nâng cao trình độ ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp và tăng cường năng lực quản lý thương mại điện tử cho các địa phương.

e) Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Xây dựng Đề án “Phát triển các mô hình kinh tế chia sẻ thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng bền vững giai đoạn 2021 - 2030” trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2020.

g) Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Hoàn thiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia và trình Chính phủ trong năm 2020.

- Tập trung cao thực hiện các giải pháp để tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các dự án trọng điểm ngành điện, đặc biệt là các dự án nguồn điện được giao tại Quy hoạch điện VII điều chỉnh, nhất là các dự án nhiệt điện tại khu vực phía Nam để bảo đảm cung ứng đủ điện cho sản xuất và sinh hoạt. Chỉ đạo/phối hợp chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam triển khai, bám sát Kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển 5 năm 2016 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2018.

h) Cục Điều tiết điện lực chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Theo dõi sát tình hình, bảo đảm vận hành an toàn và ổn định hệ thống điện và thị trường điện; giám sát tiến độ sửa chữa các nhà máy điện, các công trình lưới điện theo kế hoạch; nhằm đảm bảo tính khả dụng của các tổ máy phát điện, đặc biệt là các nhà máy nhiệt điện than.

- Giám sát, điều tiết, huy động hợp lý công suất, điện năng các nhà máy thủy điện, các nguồn điện mua của các nhà máy điện độc lập và các nguồn điện dự phòng của khách hàng, nhập khẩu điện.

- Tiếp tục giám sát, đôn đốc thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện chất lượng hoạt động kinh doanh điện năng và dịch vụ khách hàng, phối hợp với Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo thực hiện các giải pháp để tiếp tục rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.

- Phối hợp với Cục Điện lực và Năng lượng tái tạo, nghiên cứu, đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung để hoàn thiện các qui định trong Luật Điện lực và các văn bản pháp lý có liên quan về giá điện, điều tiết điện lực, chương trình quốc gia về quản lý nhu cầu điện và thị trường điện phù hợp với lộ trình thực hiện thị trường bán lẻ điện.

- Xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 11 năm 2020 Quyết định quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện thay thế Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

i) Vụ Dầu khí và than chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đầu mối triển khai lập Quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2035, tầm nhìn đến năm 2050 để trình Chính phủ trong năm 2020.

- Đầu mối theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Biểu đồ cấp than cho sản xuất điện năm 2020 được Bộ Công Thương phê duyệt và việc cung cấp than cho sản xuất điện theo Chỉ thị số 29/CT-TTg ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo chủ đầu tư các nhà máy điện khẩn trương ký hợp đồng mua bán than cho năm 2020 và dài hạn với các đơn vị cung cấp than.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Kế hoạch xuất khẩu than năm 2020 theo quy định.

- Theo dõi, đôn đốc tham mưu với Lãnh đạo Bộ chỉ đạo Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo sản lượng khí Nam Côn Sơn, PM3-CAA ở mức cao nhất trong điều kiện kỹ thuật cho phép, đáp ứng nhu cầu khí cho phát điện trong năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Đôn đốc các dự án trọng điểm quốc gia về dầu khí.

k) Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

- Đầu mối của Bộ, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất nội dung hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng quy hoạch để thúc đẩy mạnh mẽ các vùng kinh tế trọng điểm, liên kết vùng.

- Đầu mối tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả Luật Quy hoạch và các Luật, Pháp lệnh và Nghị quyết có liên quan đến quy hoạch trong ngành Công Thương; phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất việc phân lại vùng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, xây dựng cơ chế liên kết, điều phối phát triển vùng và quy hoạch vùng hợp lý, hiệu quả.

3.3. Về đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh một cách thực chất, hiệu quả hơn

a) Vụ Kế hoạch chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

- Khẩn trương tổ chức triển khai Luật Đầu tư công năm 2019 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020, đẩy nhanh tiến độ phân bổ, thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công.

- Theo dõi sát tình hình thực tế, đề xuất với Lãnh đạo Bộ để kiên quyết điều chỉnh kịp thời kế hoạch vốn của các dự án không triển khai được hoặc chậm triển khai cho các dự án khác có khả năng giải ngân cao; có giải pháp sớm hoàn thành dự án, công trình chậm tiến độ.

- Đầu mối triển khai thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tin học hóa quá trình theo dõi, đánh giá đầu tư, tích hợp các hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu về đầu tư, giải ngân.

- Đầu mối xây dựng Đề án Tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn 2021 - 2030, hoàn thành và trình Lãnh đạo Bộ xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ trong năm 2020.

b) Cục Công nghiệp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

- Bám sát các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch tái cơ cấu lại ngành công nghiệp giai đoạn 2018 - 2020, xét đến năm 2025 được phê duyệt tại Quyết định số 598/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ để tổ chức triển khai thực hiện. Trong đó, đặc biệt lưu ý để đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu lại trong nội ngành các ngành công nghiệp dựa vào lợi thế so sánh và tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ; phát triển những ngành công nghiệp mũi nhọn, có tiềm năng, lợi thế, giá trị gia tăng cao; tăng tỷ trọng các ngành chế biến, chế tạo; Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ, tăng cường kết nối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; tham gia ở mức cao hơn, sâu hơn trong chuỗi giá trị khu vực, toàn cầu.

- Đầu mối xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2018 của Bộ Chính trị về định hướng xây dựng chính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

- Tiến hành rà soát các dự án sản xuất, đặc biệt là các dự án sản xuất hàng công nghiệp lớn phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, kịp thời đề xuất các biện pháp để tháo gỡ khó khăn, sớm đưa các dự án vào vận hành, tạo năng lực cho phát triển sản xuất, tạo nguồn hàng cho xuất khẩu.

- Phối hợp với Cục Phòng vệ thương mại tiếp tục nghiên cứu khả năng áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại phù hợp với các cam kết quốc tế và pháp luật của Việt Nam để bảo vệ ngành thép Việt Nam trước áp lực cạnh tranh của sản phẩm thép nhập khẩu.

- Đầu mối của Bộ, phối hợp các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính để đề xuất nội dung sửa đổi các Luật về Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế giá trị gia tăng nhằm thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, nhất là đối với ngành ô tô.

- Thực hiện có hiệu quả chương trình hợp tác quốc tế để nâng cao trình độ các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là về kỹ thuật và công nghệ sản xuất, thông qua việc huy động các nguồn vốn ODA và xã hội hóa để xây dựng các Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật.

- Nghiên cứu, đề xuất nội dung sửa đổi Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ để khắc phục những bất cập về danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cũng như chính sách riêng biệt cho các ngành có đặc thù riêng.

- Triển khai thực hiện hiệu quả Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ đã được phê duyệt, tập trung vào một số ngành trọng điểm (như: công nghiệp ô tô, điện tử, dệt may và da giày) và vào một số khâu trọng tâm để tổ chức kết nối và hỗ trợ các doanh nghiệp trong nước tham gia tốt hơn vào chuỗi cung ứng cho các doanh nghiệp/dự án có vốn đầu tư nước ngoài.

- Xây dựng Chiến lược phát triển ngành Dệt may và Da giày Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035 và Chương trình phát triển ngành công nghiệp Dệt may, Da giày giai đoạn 2020 - 2030 để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.

- Nghiên cứu thành lập và xây dựng Trung tâm hỗ trợ phát triển công nghiệp tại 3 vùng kinh tế trọng điểm.

c) Cục Công Thương địa phương chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đầu mối của Bộ, phối hợp với các Sở Công Thương triển khai các Nghị quyết về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025 trên địa bàn các tỉnh, thành phố; tổng hợp tình hình, đề xuất thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn cho các Sở Công Thương và doanh nghiệp để đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh các sản phẩm có lợi thế.

- Tổ chức có hiệu quả Hội nghị ngành Công Thương các vùng trên cả nước; Hội nghị khuyến công, Hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực năm 2020.

- Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp giai đoạn 2021 - 2025 từ ngân sách Trung ương, báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét và trình Thủ tướng Chính phủ trong quý III năm 2020.

- Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia năm 2020 sau khi được phê duyệt; theo dõi, giám sát tiến độ và kết quả thực hiện của các đề án, nhiệm vụ, đặc biệt là các đề án khuyến công quốc gia giai đoạn 2018 - 2020.

- Bám sát Chương trình công tác năm 2020 của Ban Chỉ đạo Trung ương về xây dựng nông thôn mới để thực hiện Chương trình, triển khai có hiệu quả, đảm bảo tiến độ các nhiệm vụ được giao. Tiếp tục phát hành và nâng cao chất lượng Bản tin về thị trường các sản phẩm nông nghiệp theo định kỳ.

- Triển khai tổ chức bình chọn, tôn vinh và cấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc gia năm 2020.

d) Tổng Cục Quản lý thị trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân sự, biên chế để nhanh chóng ổn định tổ chức và hoạt động quản lý thị trường, qua đó tập trung lực lượng, nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống và xử lý vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, giả mạo xuất xứ hàng hóa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh trên thị trường.

- Xây dựng “Chiến lược phát triển lực lượng quản lý thị trường giai đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030” báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ tháng 3 năm 2020.

3.4. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực gắn với đổi mới sáng tạo và phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu thị trường với số lượng, cơ cấu ngành, nghề hợp lý, có cơ chế phù hợp thu hút, trọng dụng nhân tài

a) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

- Tập trung thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong ngành Công Thương thông qua việc chỉ đạo các trường đẩy mạnh thực hiện kiểm định chất lượng quốc gia, tham gia kiểm định quốc tế chương trình đào tạo, thực hiện đánh giá và quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế; rà soát, sắp xếp, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý bảo đảm quy định về số lượng, chất lượng và hoàn thiện chính sách thu hút nhân tài.

- Chỉ đạo các trường thuộc Bộ tập trung đào tạo tiếng Anh theo chuẩn đầu ra ngành nghề đặc thù ngành Công Thương; hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá năng lực ngoại ngữ bảo đảm minh bạch, khách quan, chính xác; chú trọng khởi nghiệp cho sinh viên; liên kết, trao đổi về đào tạo, về nghiên cứu khoa học giữa trường với tổ chức ngoài nước; tăng cường gắn kết doanh nghiệp với các trường, trước mắt là doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam với các trường đang triển khai mô hình đào tạo kỹ sư thực hành KOSEN; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý giáo dục: khuyến khích xây dựng và triển khai trường học điện tử.

b) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các tổ chức khoa học và công nghệ và các đơn vị có liên quan hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án phát triển công nghiệp sinh học ngành Công Thương đến năm 2030” trong quý III năm 2020;

- Phối hợp với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, các đơn vị có liên quan trong việc hoàn thiện dự thảo, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030: Chương trình phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao; Chương trình phát triển sản phẩm quốc gia; Chương trình đổi công nghệ quốc gia;

- Hoàn thiện báo cáo đánh giá kết quả giai đoạn 2012 - 2020 và đề xuất các mục tiêu, nhiệm vụ ưu tiên của Bộ Công Thương thực hiện Dự án nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa ngành Công Thương giai đoạn đến 2030; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ Chương trình quốc gia về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn đến năm 2030.

- Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ hoàn thiện và phê duyệt Khung Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển ngành công nghiệp môi trường đến năm 2025, hoàn thành trong Quý II năm 2020; khẩn trương xây dựng kế hoạch để triển khai trong năm 2021.

- Tiếp tục đổi mới, ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, theo dõi, đánh giá kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; hoàn thiện và đưa vào ứng dụng hệ thống phần mềm quản lý khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương, kết nối với các tổ chức khoa học và công nghệ ngành Công Thương.

- Đánh giá kết quả thực hiện Chiến lược khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2011 - 2020; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng Chiến lược khoa học và công nghệ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, đầu mối triển khai xây dựng Chiến lược khoa học và công nghệ ngành Công Thương giai đoạn 2021 - 2030 sau khi Chiến lược quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện và đầu mối tổ chức triển khai thực hiện Kết luận số 50-KL/TW ngày 30 tháng 5 năm 2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW Hội nghị Trung ương 6 khóa XI về phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế và Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27 tháng 9 năm 2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư trong ngành Công Thương, hoàn thành trong quý III năm 2020.

- Tiếp tục thực hiện việc cơ cấu lại các tổ chức khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương theo hướng giảm đầu mối, khắc phục tình trạng trùng lặp về chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực nghiên cứu, gắn với quá trình cơ cấu lại ngành khoa học và công nghệ theo mục tiêu đã đề ra tại Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Hoàn thành và trình Bộ trưởng Đề án ắp xếp lại mạng lưới các Viện trực thuộc Bộ Công Thương giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn đến 2030 trong quý III năm 2020.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ xây dựng Kế hoạch hành động về sở hữu trí tuệ ngành Công Thương thực hiện Quyết định 1068/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược sở hữu trí tuệ đến năm 2030 trình Bộ trưởng phê duyệt trong năm 2020; phối hợp với Tổng Cục Quản lý thị trường đẩy mạnh việc thực thi các quy định về sở hữu trí tuệ.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong Bộ xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tăng cường hệ thống hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) cho sản phẩm, hàng hóa công nghiệp đến năm 2025 ngay sau khi Đề án được Thủ tướng Chỉnh phủ phê duyệt.

- Đẩy mạnh việc xây dựng và ban hành các TCVN, QCVN theo Lộ trình hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ngành Công Thương đến năm 2025; đầu mối, phối hợp với các các đơn vị trong và ngoài Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch tổng thể hoàn thiện hệ thống TCVN, QCVN ngành Công Thương đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, trình Bộ trưởng trong năm 2020.

3.5. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai

a) Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Tập trung kiểm tra, giám sát công tác đảm bảo an toàn, bảo vệ môi trường tại các dự án, cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc ngành Công Thương quản lý.

- Kiểm tra, đôn đốc việc xử lý, tiêu thụ tro, xỉ, thạch cao đối với các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất.

- Đầu mối tổ chức thực hiện các nội dung cụ thể theo Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện Đề án phát triển ngành công nghiệp môi trường đến năm 2025 theo Quyết định số 1138/QĐ-BCT ngày 04 tháng 5 năm 2019.

- Tập trung chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương, đặc biệt trong mùa mưa bão.

- Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện thực hiện nghiêm các quy định về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa, chủ động ứng phó với thiên tai.

b) Cục Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý hiệu quả tài nguyên khoáng sản, ngăn chặn và xử lý nghiêm vi phạm trong khai thác khoáng sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

c) Vụ Dầu khí và Than chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị liên quan trong việc thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí và ngành Than; thực hiện các giải pháp cụ thể để khai thác hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên dầu khí và than của đất nước.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Quy hoạch phát triển ngành Dầu khí và Than Việt Nam để đảm bảo phát triển bền vững ngành Dầu khí và Than Việt Nam.

- Thẩm định các dự án đầu tư xây dựng ngành Dầu khí và Than theo phân công của Lãnh đạo Bộ. Theo dõi, xử lý các vấn đề liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình ngành Dầu khí và Than.

- Phối hợp với Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp xử lý các công việc liên quan đến an toàn, môi trường đối với ngành Dầu khí và Than.

d) Vụ Tiết kiệm năng lượng và phát triển bền vững chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình nhằm tăng cường phổ biến, tuyên truyền và thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện trong sản xuất và tiêu dùng. Đẩy mạnh công tác truyền thông tiết kiệm điện mùa khô, cao điểm, nghiên cứu phương thức mới để thực hiện tuyên truyền cho chiến dịch Giờ Trái đất năm 2020.

- Tiến hành kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng điện đối với các doanh nghiệp sử dụng năng lượng trọng điểm theo quyết định ban hành của Thủ tướng Chính phủ hàng năm; kiểm tra xử lý vi phạm hành chính trong sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

- Ban hành Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về biến đổi khí hậu và Kế hoạch ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh ngành Công Thương đến năm 2030.

- Xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển bền vững ngành Công Thương.

3.6. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về đẩy mạnh cải cách hành chính; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và quyết liệt đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực

a) Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đầu mối theo dõi, đôn đốc, tổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung theo Chương trình cải cách hành chính năm 2020 theo Quyết định phê duyệt của Bộ.

- Đầu mối triển khai thực hiện việc tổng kết chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của Bộ Công Thương; hoàn thành Báo cáo tổng kết chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 đề xuất mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2021 - 2030 gửi Bộ Nội vụ trước ngày 30 tháng 6 năm 2020. Tổ chức tuyên truyền về những kết quả nổi bật đã đạt được, những sáng kiến điển hình, các giải pháp hiệu quả trong công tác cải cách hành chính tại Bộ Công Thương.

- Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân khi thực hiện; gắn phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính với chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hằng năm nhằm đảm bảo tính khả thi của các phương án đặt ra hướng đến cải cách quyết liệt, thực chất hơn nữa.

- Cập nhật và công bố, công khai các thủ tục hành chính ngay sau khi hoàn thành phương án đơn giản hóa, thực thi tại các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính. Đẩy mạnh phương thức thực hiện thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến, tiếp tục triển khai kết nối các thủ tục hành chính của Bộ Công Thương với Cổng dịch vụ công quốc gia.

- Tiếp tục rà soát hệ thống chế độ báo cáo định kỳ của Ngành Công Thương, phát hiện và bổ sung các trường thông tin còn thiếu nhằm đáp ứng yêu cầu của Nghị định số 09/2019/NĐ-CP , đẩy mạnh triển khai hệ thống báo cáo điện tử tạo điều kiện thuận lợi, nhanh chóng cho các đối tượng thực hiện chế độ báo cáo định kỳ của Ngành Công Thương.

b) Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đầu mối của Bộ theo dõi, đôn đốc, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ xây dựng Chính phủ điện tử, đẩy mạnh việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của Bộ Công Thương. Hoàn thiện và đưa vào triển khai, áp dụng Kiến trúc Chính phủ điện tử Bộ Công Thương phiên bản 2.

- Tập trung triển khai các hệ thống thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành của Bộ Công Thương, gắn kết với hệ thống của Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương và các hệ thống thông tin phục vụ người dân, doanh nghiệp. Xây dựng và đưa vào sử dụng hệ thống báo cáo điện tử Bộ Công Thương, kết nối với hệ thống báo cáo điện tử của Chính phủ.

- Triển khai hiệu quả mô hình dịch vụ công trực tuyến; tiếp tục hoàn thiện các hệ thống thông tin một cửa điện tử, cổng dịch vụ công các cấp kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia. Thực hiện cung cấp ít nhất 30% số dịch vụ công trực tuyến thuộc thẩm quyền giải quyết ở cấp độ 4.

c) Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan:

Đầu mối của Bộ tham gia Tổ Công tác thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy cải cách, cải thiện môi trường kinh doanh; có kế hoạch cụ thể để đề xuất với Lãnh đạo Bộ phân giao nhiệm vụ cho các Đơn vị trong Bộ triển khai thực hiện.

d) Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Cục Xuất nhập khẩu và các đơn vị liên quan:

Tiếp tục rà soát, cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực Công Thương theo hướng xã hội hóa, chuyển từ kiểm tra trước thông quan sang sau thông quan và thống nhất một đầu mối quản lý hàng hóa kiểm tra chuyên ngành; loại bỏ các chi phí không chính thức cho doanh nghiệp.

đ) Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan:

Kịp thời hướng dẫn, triển khai các chính sách về đổi mới, sắp xếp lại tổ chức bộ máy, phấn đấu tinh giản biên chế 10% theo Nghị quyết số 39-NQ/TW; cơ cấu lại, tinh giản biên chế viên chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bảo đảm tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả gắn với cải cách tiền lương trong ngành Công Thương.

e) Thanh tra Bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đề xuất và tổ chức thực hiện các giải pháp của Bộ Công Thương nhằm nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện tốt trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu; tiếp nhận, giải quyết kịp thời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; tăng cường kiểm tra, rà soát, giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, dư luận xã hội quan tâm; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung ương và địa phương, không để phát sinh "điểm nóng" gây mất trật tự, an toàn xã hội.

- Đề xuất và tổ chức triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ trong ngành Công Thương.

3.7. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về kết hợp chặt chẽ, hiệu quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh với phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế

a) Vụ Chính sách thương mại đa biên chủ trì phối hợp với đơn vị liên quan:

- Khẩn trương thực hiện các công việc liên quan để hoàn tất phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do (EVFTA) và Hiệp định bảo hộ đầu tư (IPA) giữa Việt Nam - EU.

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế tổ chức triển khai công tác tuyên truyền phổ biến về hội nhập tới các Bộ ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp và người dân; đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao năng lực thể chế trong thực thi các cam kết hội nhập.

- Tập trung xây dựng và đầu mối tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của Bộ Công Thương cho năm ASEAN 2020.

- Phối hợp với các Bộ, ngành hữu quan cũng như các nền kinh tế thành viên APEC nhằm thúc đẩy và triển khai những nội dung ưu tiên của năm APEC 2020 do Việt Nam là chủ nhà, mang lại lợi ích thiết thực cho các nền kinh tế đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.

b) Văn phòng Ban Chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh tế chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đôn đốc các Bộ ngành thành viên Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế, các Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập quốc tế về kinh tế địa phương và các đơn vị triển khai thực hiện các cam kết và nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế.

- Thực hiện việc tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai thực hiện kế hoạch hành động thực thi các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và đề xuất các biện pháp nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả thực thi.

- Phối hợp tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo liên ngành Hội nhập kinh tế quốc tế cho năm ASEAN 2020.

- Tổ chức tốt Diễn đàn Hội nhập kinh tế quốc tế thường niên nhằm đưa ra các giải pháp, khuyến nghị về chính sách hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao hiệu quả công tác hội nhập kinh tế quốc tế liên ngành giữa các Bộ, ngành và địa phương.

c) Vụ Thị trường châu Á - châu Phi, Vụ Thị trường châu Âu - châu Mỹ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Chỉ đạo các cơ quan Thương vụ ở nước ngoài tăng cường sự chủ động trong nắm bắt thông tin thị trường và các vấn đề phát sinh ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu của Việt Nam và tham mưu với Bộ các biện pháp xử lý kịp thời.

- Tăng cường phối hợp và hỗ trợ các địa phương tìm thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm nông, lâm, thủy sản và các mặt hàng chế biến, chế tạo là thế mạnh của địa phương; vận động các nước phát triển đầu tư sản xuất, chế biến phục vụ xuất khẩu, hỗ trợ kỹ thuật cho các địa phương nhằm nâng cao năng lực và phát triển các chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

- Nghiên cứu các giải pháp, biện pháp phát triển xuất khẩu, nhập khẩu với từng thị trường quan trọng; tìm kiếm khả năng mở rộng các thị trường xuất khẩu mới còn tiềm năng, đồng thời củng cố và mở rộng thị phần hàng hóa Việt Nam tại thị trường truyền thống, thị trường là đối tác FTA.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, báo cáo Lãnh đạo Bộ để triển khai thực hiện các biện pháp nhằm thúc đẩy thương mại song phương và giải quyết những vấn đề khúc mắc mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải tại các thị trường thông qua cơ chế họp Ủy ban liên Chính phủ, Ủy ban Hỗn hợp với các nước, các Ủy ban hỗn hợp thực thi FTA.

- Triển khai tích cực đề án “Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tham gia trực tiếp các mạng phân phối nước ngoài giai đoạn đến năm 2020” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trao đổi, đàm phán ký kết các văn kiện nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước.

- Chủ trì xây dựng nội dung và tổ chức các cơ chế hợp tác song phương nhằm trao đổi, tháo gỡ những vướng mắc trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và hợp tác kinh tế và thương mại giữa Việt Nam với các thị trường đối tác.

- Xây dựng các Cẩm nang/Tài liệu phổ biến thông tin về thị trường (nhu cầu, thị hiếu, quy trình nhập khẩu...) để phổ biến cho các Hiệp hội/ngành hàng/doanh nghiệp để xây dựng quy trình sản xuất, xuất khẩu đúng quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị các Đoàn trao đổi các cấp để tăng cường quan hệ ngoại giao kinh tế giữa Việt Nam và các nước.

3.8. Nhóm nhiệm vụ, giải pháp về đẩy mạnh công tác thông tin, báo chí, truyền thông, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp

a) Văn phòng Bộ chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan:

- Đầu mối đề xuất với Lãnh đạo Bộ tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan báo chí thuộc Bộ, thực hiện tốt chức năng thông tin tuyên truyền, chủ động, kịp thời cung cấp và tiếp nhận thông tin phản ánh của doanh nghiệp, người dân.

- Thực hiện tốt việc bảo đảm quyền được thông tin và cơ hội tiếp cận thông tin của nhân dân đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước của ngành Công Thương, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

- Nâng cao chất lượng, bảo đảm an ninh, an toàn hệ thống thông tin, báo chí, Internet, xuất bản; ngăn chặn, xử lý nghiêm, kịp thời các thông tin xấu, độc trên mạng xã hội.

b) Các đơn vị khác thuộc Bộ

Tiếp tục duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ, gắn kết hiệu quả giữa các cơ quan, tổ chức, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể các cấp, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân tộc, phấn đấu thực hiện thành công Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Các Thứ trưởng, theo lĩnh vực phụ trách, bám sát các mục tiêu, yêu cầu được nêu tại Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ và những nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Chương trình hành động này, thường xuyên theo dõi, chỉ đạo các Đơn vị chức năng thuộc Bộ triển khai thực hiện; bám sát cơ sở, tăng cường làm việc với các địa phương, hiệp hội doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan để tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp phát triển, bảo đảm hoàn thành toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu được Chính phủ giao cho ngành Công Thương năm 2020.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức thực hiện những nhiệm vụ và nội dung công tác thuộc lĩnh vực được giao, bảo đảm chất lượng và đúng tiến độ, thời hạn yêu cầu.

3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các doanh nghiệp thuộc Bộ, các Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ nhiệm vụ và yêu cầu công tác đề ra trong Chương trình này, kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị mình xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp và định kỳ trước ngày 10 của tháng cuối Quý gửi báo cáo tình hình thực hiện và những khó khăn vướng mắc về Vụ Kế hoạch (bản điện tử gửi theo địa chỉ email congdq@moit.gov.vn) để tổng hợp chung.

4. Các đơn vị khẩn trương triển khai xây dựng các đề án trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Công Thương trong Chương trình công tác năm 2020 bảo đảm chất lượng và đúng thời gian quy định.

5. Trước ngày 10 tháng 11 năm 2020 các cơ quan, đơn vị, các Sở Công Thương và doanh nghiệp tổ chức kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện chương trình và báo cáo về Bộ (thông qua Vụ Kế hoạch) để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và báo cáo Chính phủ trong phiên họp thường kỳ tháng 12 năm 2020./.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA NGÀNH CÔNG THƯƠNG THEO KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số 108 /QĐ-BCT ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Bộ Công Thương)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị

Ước thực hiện năm 2019

Kế hoạch Quốc hội giao năm 2020

Chỉ tiêu Chính phủ giao năm 2020

Đơn vị chủ trì theo dõi,
đánh giá

1

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu

%

8,1%

Khoảng 7%

Khoảng 8%[1]

Cục Xuất nhập khẩu

2

Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu

%

Xuất siêu 3,77%

< 3%

< 2%

Cục Xuất nhập khẩu

3

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)

%

9,1

 

9-10

Cục Công nghiệp

4

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

%

11,8

 

Khoảng 12

Vụ Thị trường trong nước

5

Tăng trưởng thị trường thương mại điện tử B2C

%

20

 

25

Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số

6

Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử

%

45

 

50

Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số

7

Điện sản xuất và mua năm 2020

Tỷ Kwh

242,9

 

265,4

Cục Điều tiết điện lực

 

PHỤ LỤC SỐ 2

KỊCH BẢN TĂNG TRƯỞNG NGÀNH CÔNG THƯƠNG NĂM 2020 THEO GIÁ SO SÁNH 2010
(Kèm theo Quyết định số 108 /QĐ-BCT ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Bộ Công Thương)

Đơn vị tính: %

TT

Ngành kinh tế

Kịch bản tăng trưởng GDP năm 2020

Quý l

Quý II

6 tháng

Quý III

9 tháng

Quý IV

Cả năm

 I

Tổng sản phẩm trong nước (GDP)

6,52-6,77

6,65-6,87

6,59-6,83

7,11-7,37

6,79-7,03

6,81-6,93

6,8-7

1

 VA Công nghiệp

8,11

8,86

8,52

9,52

8,89

7,7

8,51

 

- Khai khoáng

- 1,71

-0,42

- 0,98

1,81

- 0,04

- 2,69

-1

 

- Chế biến, chế tạo

10,47

11,21

10,88

11,17

10,99

11,03

11

2

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP)

9,2

9,7

9,5

10,5

9,8

9,6

9-10

 

- Khai khoáng

-2

-1,5

-1,75

2,5

1,3

1

-1

 

- Chế biến, chế tạo

10,9

12

11,2

11,3

11,6

11,5

11-12

 

- Sản xuất và phân phối điện

9,1

10,4

9,9

10,5

10,4

9,7

9-10

3

Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu

6

8,5

7,25

8.8

7,8

8.4

8[2]

4

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng

12

11,3

11,6

11,5

11,5

11,9

11,8-12

5

Tăng trưởng thị trường thương mại điện tử B2C

26

22

24

23

23,67

29

25

6

Doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử

45,7

47

46,4

48,4

47,1

50

50

7

Tỷ lệ dịch vụ công trực tuyến mức độ 3,4

57

60

58,5

64

60,1

70

70

 

PHỤ LỤC SỐ 3

NHỮNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU ĐƯỢC CHÍNH PHỦ GIAO CHO NGÀNH CÔNG THƯƠNG NĂM 2020 TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 01/01/2020
(Kèm theo Quyết định số 108/QĐ-BCT ngày 10 tháng 01 năm 2020 của Bộ Công Thương)

TT

NHIỆM VỤ

Thời hạn hoàn thành

Đơn vị chủ trì theo dõi, đánh giá

1.

Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 83/2014/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu

Năm 2020

Vụ TTTN

2.

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả sửa đổi Biểu giá bán lẻ điện cho khách hàng sinh hoạt

Quý I/2020

Cục Điều tiết điện lực

3.

Xây dựng Đề án Tái cơ cấu ngành Công Thương giai đoạn 2021-2030

Năm 2020

Vụ Kế hoạch

4.

Trình Chính phủ ban hành và triển khai thực hiện Chiến lược phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045

Năm 2020

Vụ TTTN

5.

Ban hành và triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021-2025

Năm 2020

Cục TMĐT&KTS

6.

Triển khai hiệu quả Kế hoạch hành động thực hiện các FTA đã có hiệu lực, các cam kết với WTO và ASEAN

Năm 2020

Vụ CSTM đa biên

7.

Đánh giá mức tiêu hao năng lượng tính trên GDP để bảo đảm thực hiện mục tiêu theo Nghị quyết số 142/2016/QH13 của Quốc hội

Năm 2020

Vụ TKNL&PTBV

8.

Xây dựng Đề án Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong xử lý vụ việc phòng vệ thương mại

Năm 2020

Cục Phòng vệ thương mại

9.

Triển khai lập quy hoạch tổng thể năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2035, tầm nhìn đến năm 2050

Năm 2020

Vụ Dầu khí và Than

10.

Hoàn thiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Năm 2020

Cục ĐL&NLTT

 



[1] Đối với chỉ tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu, nỗ lực phấn đấu ở mức cao nhất để đạt kim ngạch xuất khẩu 300 tỷ USD năm 2020 theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết nhiệm vụ năm 2019 và triển khai kế hoạch năm 2020 ngành Công Thương

[2] Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2020 ở mức 300 tỷ USD theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2020 của ngành Công Thương

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 108/QĐ-BCT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Công thương   Người ký: Trần Tuấn Anh
Ngày ban hành: 10/01/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Văn hóa , thể thao, du lịch   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 108/QĐ-BCT

533

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
432839