• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phê duyệt quy hoạch


 

Quyết định 1508/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình, phường Nam Thành và xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

Tải về Quyết định 1508/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1508/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 10 tháng 11 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ HÒA BÌNH, PHƯỜNG NAM THÀNH VÀ XÃ NINH TIẾN, THÀNH PHỐ NINH BÌNH.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1337/TTr-SXD ngày 19/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình, phường Nam Thành và xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình, gồm những nội dung sau:

I. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Hòa Bình, phường Nam Thành và xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình.

II. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch chi tiết

1. Phạm vi ranh giới

Khu vực nghiên cứu quy hoạch thuộc địa phận phường Nam Thành và xã Ninh Tiến, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Ranh giới cụ thể như sau:

- Phía Bắc giáp đường và khu dân cư hiện hữu;

- Phía Nam và phía Đông giáp khu dân cư hiện hữu;

- Phía Tây giáp đường hiện trạng.

2. Quy mô

Quy mô diện tích: 4,79 ha.

III. Tính chất khu quy hoạch

- Là khu dân cư mới đáp ứng nhu cầu nhà ở cho dân cư khu vực, phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng nhu cầu nhà ở cho thành phố Ninh Bình và các khu vực lân cận.

- Là khu dân cư mới có thiết kế quy hoạch đảm bảo định hướng theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kết nối đồng bộ với khu vực dân cư hiện hữu và khu vực lân cận; phù hợp với cảnh quan, không gian khu vực.

IV. Quy hoạch sử dụng đất

1. Cơ cấu sử dụng đất

STT

Loại đất

Diện tích (m2)

Tỷ lệ (%)

1

Đất ở

20.361,90

42,5

 

Đất biệt thự

2.383,11

5,0

 

Đất nhà liền kề

17.978,79

37,5

2

Đất giáo dục

1.720,00

3,6

3

Đất nhà văn hóa, TDTT

961,79

2,0

4

Đất tôn giáo

2.953,12

6,2

5

Đất cây xanh

1.961,47

4,1

6

Đất giao thông, hành lang thông gió

19.946,25

41,6

 

Tng

47.904,53

100

2. Quy hoạch sử dụng đất

2.1. Công trình công cộng

Nhà văn hóa phố và sân thể dục thể thao bố trí tại lô đất có ký hiệu VH. Diện tích lô đất 961,79 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Phần đất còn lại bố trí sân chơi, sân thể thao phục vụ khu dân cư.

2.2. Trường mầm non:

Trường mầm non bố trí tại lô đất có ký hiệu MN. Diện tích lô đất 1.720,0m2. Khu đất xây dựng trường mầm non có mật độ xây dựng tối đa không quá 40%, chiều cao tối đa 02 tầng. Khoảng lùi xây dựng theo ranh giới đất tối thiểu 3m.

2.3. Đất cây xanh

Khu công viên cây xanh bố trí phía Tây khu quy hoạch tại lô đất kí hiệu CX. Diện tích lô đất là 1.961,47m2. Sau khi thực hiện di chuyển đường điện theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, trong công viên sẽ btrí sân chơi và sân TDTT, tạo không gian thống nhất, đồng bộ cảnh quan xung quanh.

2.4. Khu vực nhà ở

a) Nhà ở liền kề: Bao gồm 148 lô đất, chiều cao không quá 05 tầng, mật độ xây dựng tối đa 100% diện tích lô đất. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:

- Khu A: Gồm 38 lô, ký hiệu A1 đến A38, diện tích lô đất từ 99,0m2 đến 159,6m2.

- Khu B: Gồm 31 lô, ký hiệu B1 đến B31, diện tích lô đất từ 120,0m2 đến 139,6m2.

- Khu C: Gồm 26 lô, ký hiệu C1 đến C26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 203,6m2.

- Khu D: Gồm 26 lô, ký hiệu D1 đến D26, diện tích lô đất từ 136,4m2 đến 161,0m2.

- Khu E: Gồm 11 lô, ký hiệu E1 đến E11, diện tích lô đất từ 96,02m2 đến 153,68m2.

- Khu G: Gồm 07 lô, ký hiệu G1 đến G7, diện tích lô đất từ 88,87m2 đến 139,1m2.

- Khu H: Gồm 09 lô, ký hiệu H1 đến H9, diện tích lô đất từ 112,6m2 đến 171,5m2

b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 06 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường tối thiểu là 3m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hp với cảnh quan khu vực. Bao gồm:

- Khu K: Gồm 04 lô, ký hiệu từ K1 đến K4, diện tích lô đất từ 374,1m2 đến 490,3m2.

- Khu N: Gồm 02 lô, ký hiệu N1 và N2, diện tích lô đất là 249,45m2 và 337,86m2.

V. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

1. Quy hoạch hệ thng giao thông

- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hp với Quy hoạch chung được duyệt:

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 và 4-4 là 15m: 4m + 7m + 4m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là 13m: 4m + 7m + 2m;

+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là 20,5m: 5m + 10,5m + 5m.

- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông.

(Sơ đồ và mặt cắt hệ thng các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)

2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế cao độ nền của khu vực là +(2,8÷3,0)m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).

- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước chính từ Bắc sang Nam và Đông sang Tây. Nước mưa được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông rồi thoát ra sông Chanh.

- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến khả năng thoát nước của khu vực dân cư hiện hữu xung quanh.

(Sơ đồ và tiết diện h thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)

3. Quy hoạch hệ thng cấp nước

- Nguồn nước: Lấy từ hệ thống đường ống cấp nước của thành phố Ninh Bình. Điểm đấu nối lấy từ đường ống D160 ở đường trục xã Ninh Tiến phía Bắc khu quy hoạch.

- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, đường kính ống D63 và D90, đoạn qua đường dùng ống lồng thép đen D110, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.

- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)

4. Quy hoạch hệ thống cấp điện

- Nguồn điện: Lấy từ nguồn điện 22kV trên trục đường xã Ninh Tiến ở phía Bắc khu quy hoạch xây dựng theo Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông, đi nổi trên các cột bê tông ly tâm.

- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.

(Sơ đ hệ thng cp điện theo hồ sơ trình duyệt)

5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường

- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng đặt dọc theo mạng lưới giao thông có kích thước cống D300, được thu dẫn vào hệ thống thoát nước thải về trạm xử lý nước thải theo quy hoạch chung.

- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.

- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.

(Sơ đtiết diện hệ thng thoát nước theo đán trình duyệt)

Điều 2. Giao UBND thành phố Ninh Bình chủ trì, phối hp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, rộng rãi, đy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các ngành, địa phương, đơn vị và nhân dân biết; đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND thành phố Ninh Bình, Chủ tịch UBND phường Nam Thành, Chủ tịch UBND xã Ninh Tiến và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu VT, VP4,3.
B.71QĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Thạch

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1508/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình   Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
Ngày ban hành: 10/11/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1508/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332231