• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1526/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước

Tải về Quyết định 1526/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1526/QĐ-UBND

Bình Phước, ngày 08 tháng 7 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN ĐỒNG PHÚ, TỈNH BÌNH PHƯỚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13/12/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước;

Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 401/TTr-STNMT ngày 06/7/2020, của Ủy ban nhân dân huyện Đồng Phú tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 30/6/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất

Theo bảng tổng hợp sau:

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng 2015

Điều chỉnh quy hoạch đến 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp tỉnh phân bổ

Huyện xác định, xác định bổ sung (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)=(5)+(6)

(8)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN (1+2+3)

93.623,77

100,00

93.623

-

93.623,77

100,00

1

Đất nông nghiệp

86.977,88

92,90

85.846

-720,61

85.125,39

90,92

1.1

Đất trồng lúa

139,55

0,15

99

-

99,01

0,11

 

- Đất chuyên trồng lúa nước

-

-

 

-

-

-

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

217,18

0,23

259

-

258,53

0,28

1.3

Đất trồng cây lâu năm

66.511,74

71,04

65.599

-720,61

64.878,39

69,30

1.4

Đất rừng sản xuất

19.642,00

20,98

19.100

-32,87

19.067,13

20,37

1.5

Đất nuôi trồng thủy sản

203,72

0,22

304

-

304,07

0,32

1.6

Đất làm muối

-

-

-

-

-

-

1.7

Đất nông nghiệp khác

263,69

0,28

(x)

518,26

518,26

0,55

2

Đất phi nông nghiệp

6.642,34

7,09

7.777

721,38

8.498,38

9,08

2.1

Đất quốc phòng

1.272,73

1,36

1.336

-

1.335,50

1,43

2.2

Đất an ninh

4,49

0,00

4

-

4,49

0,00

2.3

Đất khu công nghiệp

239,00

0,26

239

610,00

849,00

0,91

2.4

Đất khu chế xuất

-

-

-

-

-

-

2.5

Đất cụm công nghiệp

10,00

0,01

70

111,50

181,50

0,19

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

7,52

0,01

53

-

52,84

0,06

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

266,12

0,28

361

-

361,33

0,39

2.8

Đất cho hoạt động khoáng sản

12,77

0,01

-

-

-

-

2.9

Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

2.395,76

2,56

3.043

-

3.042,88

3,25

 

- Đất giao thông

1.367,01

1,46

(x)

1.844,68

1.844,68

1,97

 

- Đất thủy lợi

923,32

0,99

(x)

947,74

947,74

1,01

 

- Đất công trình năng lượng

1,98

0,00

(x)

58,91

58,91

0,06

 

- Đất bưu chính viễn thông

1,96

0,00

(x)

2,07

2,07

0,00

 

- Đất văn hóa

9,00

0,01

17

-

17,00

0,02

 

- Đất y tế

7,15

0,01

14

-

14,15

0,02

 

- Đất giáo dục đào tạo

52,33

0,06

69

-

68,83

0,07

 

- Đất thể dục thể thao

28,07

0,03

81

-

81,42

0,09

 

- Đất nghiên cứu khoa học

-

-

(x)

-

-

-

 

- Đất dịch vụ xã hội

-

-

(x)

-

-

-

 

- Đất chợ

4,95

0,01

(x)

8,07

8,07

0,01

2.10

Đất di tích lịch sử -văn hóa

-

-

1

-

0,90

0,00

2.11

Đất danh lam thắng cảnh

-

-

-

-

-

-

2.12

Đất bãi thải xử lý chất thải

22,34

0,02

14

-

14,00

0,01

2.13

Đất ở tại nông thôn

512,85

0,55

596

-

596,00

0,64

2.14

Đất ở tại đô thị

106,10

0,11

147

-

146,50

0,16

2.15

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

33,69

0,04

63

-

63,43

0,07

2.16

Đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp

0,94

0,00

1

-

0,94

0,00

2.17

Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

-

-

-

-

-

-

2.18

Đất cơ sở tôn giáo

9,39

0,01

9

-

9,39

0,01

2.19

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

68,32

0,07

117

-30,30

86,70

0,09

2.20

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

71,88

0,08

(x)

213,74

213,74

0,23

2.21

Đất sinh hoạt cộng đồng

15,87

0,02

(x)

15,65

15,65

0,02

2.22

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

9,61

0,01

(x)

9,63

9,63

0,01

2.23

Đất cơ sở tín ngưỡng

0,11

0,00

(x)

2,75

2,75

0,00

2.24

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

1.340,19

1,43

(x)

1.337,65

1.337,65

1,43

2.25

Đất mặt nước chuyên dùng

222,40

0,24

(x)

121,40

121,40

0,13

2.26

Đất phi nông nghiệp khác

20,26

0,02

(x)

52,16

52,16

0,06

3

Đất chưa sử dụng

3,55

0,00

 

-

-

-

4

Đất đô thị (*)

-

-

3.290

-

3.289,94

3,51

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất

STT

Chỉ tiêu

Diện tích (ha)

Phân theo đơn vị hành chính

TT. Tân Phú

X. Thuận Lợi

X. Đồng Tâm

X. Tân Phước

X. Tân Hưng

(1)

(2)

(4)=(5)+(6)+...

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

2.018,10

360,69

39,16

114,22

78,59

81,29

1.1

Đất trồng cây lâu năm

1.967,79

360,69

39,16

114,22

78,52

80,64

1.3

Đất rừng sản xuất

49,67

-

-

-

0,07

-

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

0,64

-

-

-

-

0,64

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

684,87

-

9,10

-

6,55

-

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

29,54

-

-

-

6,55

-

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

525,20

-

-

-

-

-

2.3

Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

130,13

 

9,10

 

 

-

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

4,39

4,39

-

-

-

-

 

STT

Chỉ tiêu

Phân theo đơn vị hành chính (tiếp theo)

X. Tân Lợi

X. Tân Lập

X. Tân Hòa

X. Thuận Phú

X. Đồng Tiến

X. Tân Tiến

(1)

(2)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

134,97

724,55

121,07

40,62

35,13

287,81

1.1

Đất trồng cây lâu năm

134,37

724,55

72,07

40,62

35,13

287,81

1.2

Đất rừng sản xuất

0,60

-

49,00

-

-

-

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

-

-

-

-

-

-

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

31,53

-

515,50

120,73

1,46

-

2.1

Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm

21,53

-

-

-

1,46

-

2.2

Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng

10,00

-

515,20

-

-

-

2.2

Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp khác

-

-

0,30

120,73

-

 

3

Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở

-

-

-

-

-

-

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích

Hiện trạng năm 2015 là 3,55 ha; chỉ tiêu tỉnh phân bổ là 0 ha, huyện xác định phù hợp với cấp tỉnh phân bổ nên sẽ đưa vào sử dụng hết diện tích đất này trong kỳ điều chỉnh quy hoạch. Cụ thể: chuyển 3,55 ha đất chưa sử dụng sang 0,35 đất trồng cây hàng năm khác; 2,95 ha đất trồng cây lâu năm và 0,25 đất ở tại nông thôn.

Điều 2. Sau khi Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây có trách nhiệm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo, kiểm tra việc chuyển đổi đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa theo đúng quy hoạch được phê duyệt và đảm bảo đúng các thủ tục, trình tự theo quy định.

b) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.

c) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện Đồng Phú triển khai thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.

d) Thẩm định và tham mưu phê duyệt Kế hoạch sử đất hàng năm của huyện Đồng Phú đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt.

đ) Khi Chính phủ thống nhất phê duyệt điều chỉnh Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13/12/2018, tham mưu UBND tỉnh phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất lại cho các huyện, thị xã, thành phố và hướng dẫn các địa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng trình tự quy định.

2. UBND huyện Đồng Phú

a) Công bố công khai Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

b) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, báo cáo, trình HĐND huyện Đồng Phú xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 25/12/2018 cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.

c) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đồng Phú.

d) Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, cần bảo vệ nghiêm ngặt; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa để thực hiện các công trình, dự án. Việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất trồng lúa phải đảm bảo đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.

đ) Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

e) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.

f) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai; ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.

g) Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

3. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- TT. TU, TT, HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- LĐVP, P. KTN;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Anh Minh

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1526/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước   Người ký: Huỳnh Anh Minh
Ngày ban hành: 08/07/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1526/QĐ-UBND

512

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
449056