• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 1756/QĐ-BTP về phê duyệt Kế hoạch tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý năm 2020 do Bộ Tư pháp ban hành

Tải về Quyết định 1756/QĐ-BTP
Bản Tiếng Việt

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1756/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NĂM 2020

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để t/h);
- Cổng thông tin điện tử BTP;
- Lưu: VT, CTGPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾT QUẢ TẬP SỰ TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1756/QĐ-BTP ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức kỳ kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý (gọi tắt là kiểm tra) theo đúng quy định của Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là Thông tư số 08/2017/TT-BTP) và các văn bản có liên quan.

2. Yêu cầu

2.1. Nội dung kiểm tra phải đáp ứng yêu cầu kiểm tra, phân loại, đánh giá năng lực của thí sinh, trên cơ sở đó lựa chọn được những người có năng lực chuyên môn, bảo đảm về đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng tiêu chuẩn của trợ giúp viên pháp lý.

2.2. Phân công rõ ràng, cụ thể trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý.

2.3. Bảo đảm kỳ kiểm tra nghiêm túc, khách quan, minh bạch, tiết kiệm và thực hiện đúng quy định của pháp luật.

II. NỘI DUNG

1. Thời gian, địa điểm kiểm tra

a) Thời gian tổ chức: Kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý được dự kiến tổ chức vào tháng 10 năm 2020 (bảo đảm phòng, chống dịch bệnh theo diễn biến của dịch Covid-19).

b) Địa điểm tổ chức: Học viện Tư pháp.

2. Đối tượng tham dự kiểm tra

Người đã hoàn thành thời gian và các nghĩa vụ của người tập sự trợ giúp pháp lý tính đến hết ngày 31/7/2020 theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017, Thông tư số 08/2017/TT-BTP được Sở Tư pháp đề nghị tham dự kiểm tra.

Danh sách cụ thể của người đủ điều kiện tham dự kiểm tra sẽ được Hội đồng kiểm tra thông báo đến Sở Tư pháp nơi có người đăng ký tham dự kiểm tra.

3. Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra, thời hạn nhận hồ sơ

3.1. Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý gồm:

a) Công văn đề nghị của Sở Tư pháp;

b) Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề luật sư hoặc Giấy tờ chứng minh được miễn đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư (Bản sao chứng thực);

c) Quyết định phân công hướng dẫn tập sự trợ giúp pháp lý (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

d) Báo cáo kết quả tập sự trợ giúp pháp lý có nhận xét của người hướng dẫn tập sự (Bản chính).

3.2. Ngoài các giấy tờ quy định tại điểm 3.1 mục 3, những trường hợp sau đây cần phải thêm các giấy tờ sau:

a) Đối với trường hợp được giảm thời gian tập sự: Giấy tờ chứng minh được giảm thời gian tập sự (Bản sao có chứng thực);

b) Đối với trường hợp người tập sự thay đổi nơi tập sự: Quyết định của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước nơi tập sự ban đầu; Đơn đề nghị tiếp tục tập sự; Quyết định phân công hướng dẫn tập sự tại nơi tập sự mới; Báo cáo kết quả tập sự tại nơi tập sự ban đầu và nơi tập sự mới (Bản chính hoặc bản sao chứng thực);

c) Đối với trường hợp tạm ngừng tập sự: Giấy tờ chứng minh tạm ngừng và tiếp tục tập sự (Bản chính hoặc bản sao chứng thực).

Hồ sơ đã nộp được lưu trữ theo quy định và không được trả lại.

3.3. Thời hạn Bộ Tư pháp nhận hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra: Trước ngày 05/9/2020.

4. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ

4.1. Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận, thẩm tra các hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra; lập danh sách những người đủ điều kiện đăng ký tham dự kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác của danh sách, các thông tin và hồ sơ người đăng ký tham dự kiểm tra; thực hiện các công việc liên quan đến việc kiểm tra kết quả tập sự theo yêu cầu của Hội đồng kiểm tra và quy định của Thông tư số 08/2017/TT-BTP .

4.2. Cục Trợ giúp pháp lý tổng hợp Danh sách những người đăng ký tham dự kiểm tra trình Hội đồng kiểm tra xem xét.

4.3. Hội đồng kiểm tra phê duyệt Danh sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý.

4.4. Hội đồng kiểm tra thông báo Danh sách người đủ điều kiện tham dự kiểm tra cho Sở Tư pháp, đồng thời thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

5. Nội dung kiểm tra, hình thức và thời gian kiểm tra

Nội dung, hình thức kiểm tra được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Thông tư số 08/2017/TT-BTP.

5.1. Kiểm tra viết: kiểm tra kiến thức pháp luật trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình sự, dân sự, hành chính; kỹ năng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật.

- Thời gian kiểm tra: 120 phút.

- Cơ cấu bài kiểm tra viết gồm hai phần:

a) Phần kiến thức chung về pháp luật trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, hình sự, dân sự, hành chính: Thí sinh trả lời câu hỏi tự luận; phần này chiếm 30% số điểm của bài kiểm tra viết;

b) Phần kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý: Thông qua tình huống giả định, thí sinh phân tích và trả lời các câu hỏi xung quanh tình huống đó; phần này chiếm 70% số điểm của bài kiểm tra viết.

5.2. Kiểm tra thực hành

a) Thí sinh chuẩn bị phương án giải quyết của 01 vụ việc tham gia tố tụng (có thế vụ việc tham gia cùng với người hướng dẫn tập sự hoặc vụ việc khác).

Thí sinh đưa ra phương án giải quyết vụ việc gồm các nội dung chính sau: Nội dung vụ việc; Những vấn đề cần phải giải quyết và các quy định của pháp luật áp dụng để giải quyết vụ việc; Luận cứ, quan điểm cụ thể của người tập sự đề xuất về cách giải quyết vụ việc.

(Hội đồng kiểm tra sẽ hướng dẫn cụ thể về hình thức, bố cục của bài kiểm tra thực hành).

b) Thời hạn gửi bài kiểm tra thực hành

Thí sinh gửi phương án giải quyết vụ việc về Hội đồng kiểm tra (thông qua Cục Trợ giúp pháp lý) chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức kiểm tra (thời gian cụ thể sẽ thông báo sau).

c) Tại buổi kiểm tra thực hành, thí sinh trình bày phương án đã được chuẩn bị và trả lời các câu hỏi của thành viên Hội đồng kiểm tra.

6. Chấm kiểm tra, tính điểm các môn kiểm tra để xác định người đạt kết quả kiểm tra tập sự, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý

Việc chấm kiểm tra, tính điểm các môn kiểm tra để xác định người đạt kết quả kiểm tra tập sự, cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý được thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Thông tư số 08/2017/TT-BTP.

7. Khiếu nại, tố cáo về việc kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý

Việc khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thành lập Hội đồng kiểm tra

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm tham mưu, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thành lập Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý sau khi Kế hoạch này được phê duyệt.

2. Thành lập Ban Giám sát

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định (hành lập Ban Giám sát kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý theo quy định. Ban Giám sát chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hoạt động giám sát của mình và báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp về kết quả giám sát sau kỳ kiểm tra.

3. Thành lập các Ban của Hội đồng kiểm tra

Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thành lập các Ban giúp việc cho Hội đồng kiểm tra: Ban thư ký, Ban đề thi, Ban coi thi, Ban phách, Ban chấm thi viết và Ban phúc tra. Mỗi Ban gồm có Trưởng Ban và các thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập. Số lượng, danh sách cụ thể, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng kiểm tra sẽ được ban hành cùng với Quyết định thành lập các Ban.

4. Lịch kiểm tra

Hội đồng kiểm tra sẽ thông báo lịch kiểm tra cụ thể cho các địa phương có người tham dự kiểm tra.

5. Kinh phí tổ chức kiểm tra

a) Người tham dự kiểm tra kết quả tập sự không phải nộp lệ phí nhưng phải trả các chi phí liên quan tới việc tham gia kiểm tra của mình (nếu có).

b) Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm lập dự toán ngân sách từ nguồn ngân sách nhà nước cho việc tổ chức các kỳ kiểm tra năm 2020 và quyết toán theo quy định của pháp luật./.

Điều 29. Nguyên tắc, nội dung và hình thức kiểm tra

1. Việc kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý phải nghiêm túc, công khai, công bằng, khách quan, trung thực và tuân thủ quy định của pháp luật.

2. Nội dung kiểm tra bao gồm: Kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

3. Hình thức kiểm tra bao gồm kiểm tra viết và kiểm tra thực hành.

a) Kiểm tra viết: Kiểm tra kiến thức pháp luật trong lĩnh vực hình sự, dân sự, hành chính, trợ giúp pháp lý; kỹ năng tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng, tư vấn pháp luật. Thời gian kiểm tra viết là 120 phút;

b) Kiểm tra thực hành: Thí sinh chuẩn bị phương án giải quyết 01 vụ việc tham gia tố tụng và gửi về Hội đồng kiểm tra chậm nhất 10 ngày trước ngày kiểm tra. Tại buổi kiểm tra thực hành, thí sinh trình bày phương án đã được chuẩn bị và trả lời các câu hỏi do thành viên Hội đồng kiểm tra nêu ra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Chấm kiểm tra

1. Mỗi bài kiểm tra viết do 02 thành viên Ban chấm thi viết chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm bài kiểm tra viết là điểm trung bình cộng của hai thành viên. Trường hợp hai thành viên cho điểm chênh lệch nhau từ 20 điểm trở lên thì Trưởng ban chấm thi viết tổ chức chấm lần thứ ba vào bài kiểm tra của thí sinh, điểm chấm lần này là điểm chính thức của bài kiểm tra.

2. Kiểm tra thực hành do thành viên trong Hội đồng kiểm tra chấm và cho điểm độc lập theo thang điểm 100. Điểm kiểm tra thực hành là điểm trung bình cộng của các thành viên Hội đồng kiểm tra. Hội đồng kiểm tra tổ chức chấm bài kiểm tra viết và thông báo điểm các bài kiểm tra cho các thí sinh, đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông báo điểm, thí sinh không đồng ý với kết quả chấm bài kiểm tra viết của mình có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Không phúc tra bài kiểm tra thực hành.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn phúc tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra quyết định thành lập Ban phúc tra và tổ chức chấm phúc tra. Ban phúc tra có từ 03 người trở lên trong đó có 01 Trưởng Ban. Các thành viên Ban phúc tra không phải là thành viên Ban chấm thi viết.

Cách thức tiến hành chấm phúc tra được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Kết quả phúc tra phải được Chủ tịch Hội đồng kiểm tra phê duyệt và là kết quả cuối cùng.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc phúc tra, Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kết quả kiểm tra trước khi thông báo kết quả kiểm tra cho các thí sinh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp.

Thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra phải có số điểm mỗi bài kiểm tra đạt từ 50 điểm trở lên.

6. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết quả kiểm tra được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư này (Mẫu TP-TGPL-07) cho thí sinh đạt yêu cầu kiểm tra.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1756/QĐ-BTP   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Tư pháp   Người ký: Mai Lương Khôi
Ngày ban hành: 14/08/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1756/QĐ-BTP

209

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
450601