• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục


Văn bản pháp luật về Cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục

 

Quyết định 1852/QĐ-UBND năm 2016 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang

Tải về Quyết định 1852/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1852/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 16 tháng 8 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HÀ GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyn địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ hưng dn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tnh;

Căn cứ Quyết định số 388/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Hà Giang;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 395/TTr-SNV ngày 08 tháng 8 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hà Giang

1. Vị trí và chức năng

1.1. Sở Giáo dc và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tnh quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh.

1.2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của y ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Ủy ban nhân dân tnh:

a) Dự thảo quyết định, chthị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, dự án, đề án; biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo ở địa phương;

b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của tỉnh đỦy ban nhân dân tnh trình Hội đồng nhân n tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Dự tho văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Dự tho hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và t chc của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ, Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDDT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ và các văn bản pháp luật khác liên quan;

đ) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó người đng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; Trưng phòng, Phó trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2.2. Trình Chủ tch Ủy ban nhân dân tnh:

a) Dự tho các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải th, đối với các đơn vị thuộc Sở;

b) Dự tho các quyết định cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, chuyển đi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài) trực thuộc Sở;

c) Dự thảo quyết định, chthị cá biệt trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc thm quyn ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục. theo dõi thi hành pháp luật về giáo dục thuộc phạm vi quản lý được giao.

2.4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về việc xác nhn, đăng ký, cấp giy phép, văn bng, chng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định ca pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tnh.

2.5. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý của Sở.

2.6. Tổ chức, xây dựng, nhân điển hình tiên tiến và thực hiện công tác thi đua khen thưởng về Giáo dục ở địa phương.

2.7. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng Giáo dục và Đào tạo về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn, việc thực hiện chính sách đối với người học, các điều kiện đm bảo của các cơ sở giáo dục công lập; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kim định chất lượng giáo dục; công tác phcập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập địa phương và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.8. Hướng dn xây dựng và tng hợp kế hoạch đào tạo, bồi dưng nhà giáo, công chức, viên chức của các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Sở; tổ chức thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2.9. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực đphát triển giáo dục địa phương; kiểm tra việc thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

2.10. Quyết định mở ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp đối với trường trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.11. Quyết định cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (không bao gồm trường cao đẳng sư phạm) theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.12. Giúp Ủy ban nhân dân tnh quản lý nhà nước về các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực giáo dục của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân ở địa phương; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giáo dục ở địa phương theo quy định của pháp luật.

2.13. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước các tổ chức dịch vụ du học tự túc theo quy định của pháp luật; thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật và của y ban nhân dân tỉnh.

2.14. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật về giáo dục trong vic bảo đm các điều kiện thành lập trường, hoạt động giáo dục, mngành đào tạo, công khai chất lượng giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.15. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Tổ chức thuộc Sở và các cơ sở giáo dục trực thuộc S.

2.16. Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định các điều kiện, tiêu chuẩn để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư về giáo dục đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra hoạt động giáo dục của các sở giáo dục có sự tham gia đầu tư cửa tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật.

2.17. Chủ trì, phi hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cụ thể hóa các tiêu chuẩn, định mức kinh phí giáo dục địa phương; hướng dẫn xây dựng và lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; quyết định giao dự toán chi ngân sách giáo dục đối với các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác của các cơ sở giáo dục địa phương.

2.18. Thực hiện cải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục và xlý vi phạm theo quy định của pháp luật.

2.19. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị tviệc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị trực thuộc; thực hiện chế độ tiền lương và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kluật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.20. Quản lý về tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.21. Thực hiện thng kê, thông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động giáo dục của địa phương với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2.22. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Cơ cấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo

1. Lãnh đạo Sgồm Giám đốc và 03 Phó Giám đốc.

1.1. Giám đốc Schịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Trách nhiệm cụ thcủa Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo như sau:

a) Căn cứ các quy định hiện hành của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tnh, ban hành quy chế làm việc của Sở và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện;

b) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân n, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và các công việc được y ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công hoặc ủy quyền. Đối với những vn đề vượt quá thẩm quyền hoặc đúng thm quyền nhưng không đkhả năng và điều kiện giải quyết thì Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phải chủ động làm việc với Giám đốc sở có liên quan để hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

c) Có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; Bộ Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tổ chức, hoạt động giáo dục của Sở Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp tài liệu trước Hội đng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh khi có yêu cầu; trả lời kiến nghị của c tri, chất vn của đại biu Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề liên quan đến giáo dục và đào tạo trên địa bàn; phối hợp với Giám đốc sở, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

d) Căn cứ quy định về phân cấp quản lý tổ chức cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh đquyết định: Bnhiệm, bnhiệm lại, min nhiệm, luân chuyn, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó người đứng đu các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở (không bao gồm người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu trường cao đng sư phạm trực thuộc Sở); công nhận, không công nhận hội đồng trường các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của y ban nhân dân tnh, bao gồm cả các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1.2. Phó Giám đốc SGiáo dục và Đào tạo là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc sởy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

1.3. Việc bổ nhiệm, bnhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyn, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu t chc

2.1. Các đơn vị, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở (10 đơn vị):

a) Văn phòng;

b) Thanh tra;

c) Phòng Tổ chức cán bộ;

d) Phòng Kế hoạch - Tài chính;

đ) Phòng Chính trị, tư tưởng;

e) Phòng Giáo dục mầm non;

g) Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục;

h) Phòng Giáo dục trung học;

i) Phòng Giáo dục thường xuyên - Giáo dục chuyên nghiệp;

k) Phòng Giáo dục tiểu học - Giáo dục dân tộc.

2.2. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (34 đơn vị):

a) Trường Cao đng sư phạm Hà Giang;

b) Trường Trung học phổ thông: 22 trường;

e) Trường Trung học cơ sở và Trung học phthông: 07 trường;

đ) Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông tỉnh;

d) Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phổ thông: 02 trường;

e) Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp tnh.

2.3. Số lượng cấp phó của các đơn vị, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc S không quá 02 Phó trưng phòng; slượng cấp phó của các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở không vượt quá định mức quy định.

3. Biên chế, số lượng người làm việc

3.1. Biên chế công chức, số lượng người làm việc, chỉ tiêu hợp đng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Sở Giáo dục và Đào tạo được giao trên cơ sở vị trí việc m gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của Sở và nm trong tng biên chế công chức, tổng số lượng người làm việc của các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tnh được cấp có thẩm quyn giao hoặc phê duyệt.

3.2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch biên chế công chức, slượng người làm việc theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành ktừ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 3858/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tnh Hà Giang.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cấu tchức của đơn vị, phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở theo quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đc Sở Nội vụ và Thtrưng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đ
ào tạo:
- Bộ Nội vụ;
- Thư
ng trực Tnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân t
nh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND
tỉnh:
- Các ban xây dựng đảng T
nh ủy;
- Đảng
y khối các cơ quan tnh;
-
Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tnh;
- Văn phòng: T
nh ủy, HĐND tỉnh;
- Lãnh đạo V
ăn phòng UBND tỉnh;
- C
ác S và cơ quan ngang sở thuộc tnh;
- Các đơn vị sự nghiệp thuộc t
ỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Kho bạc Nhà nước t
nh:
- C
ông an tnh;
- Tòa án nh
ân dân tnh;
- Viện Kiểm sát nhân dân t
nh;
- VNPT io
ffice;
- Lưu: VT, NC, KGVX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Sơn

 

- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2017

Điều 1. Bãi bỏ Điểm 2.10 Khoản 2 Điều 1 “Quyết định mở mã ngành đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo”, tại Quyết định số 1852/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Giang.

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 1067/QĐ-UBND năm 2017
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 1852/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang   Người ký: Nguyễn Văn Sơn
Ngày ban hành: 16/08/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 1852/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
332727