• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Phòng chống buôn lậu


 

Quyết định 20/2016/QĐ-TTg Quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Tải về Quyết định 20/2016/QĐ-TTg
Bản Tiếng Việt

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 20/2016/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH HỖ TRỢ KINH PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ VÀ THANH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ TỊCH THU THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CHNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyn sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản , xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định htrợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh

Quyết định này quy định về việc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu và vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi tt là thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Quyết định này là các lực lượng có chức năng đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị chng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả), bao gm: Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường, quản lý cạnh tranh, kiểm lâm, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, thuế, hải quan và các lực lượng chức năng khác của Trung ương và địa phương được giao nhiệm vụ kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ kinh phí hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu

1. Ngoài kinh phí quản lý hành chính được ngân sách nhà nước cấp hàng năm cho các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (bao gồm quỹ tiền lương, chi hoạt động thường xuyên, chi nghiệp vụ đặc thù, chi mua sắm tài sản, trang thiết bị làm việc), các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả còn được ngân sách nhà nước bố trí thêm kinh phí hỗ trợ hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị vừa có hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, vừa có hoạt động xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự trong các lĩnh vực khác thì việc hỗ trợ kinh phí hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu của các vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được áp dụng theo quy định tại Quyết định này; đối với hoạt động xử lý vi phạm hành chính, xử lý hình sự trong các lĩnh vực khác thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

3. Trong quá trình thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu, nếu vụ việc có nhiều lực lượng cùng tham gia thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả có trách nhiệm căn cứ vào tính chất phức tạp của vụ việc và mức độ tham gia của từng cơ quan, đơn vị đxem xét, quyết định việc thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu đảm bảo phù hợp, hiệu quả và công khai.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. KINH PHÍ HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI, HÀNG GIẢ

Điều 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước:

a) Việc hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này được thực hiện như sau:

- Kinh phí từ ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị chng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của Trung ương.

- Kinh phí từ ngân sách địa phương hỗ trợ đối với các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. Căn cứ tình hình chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trên địa bàn và khả năng của ngân sách, Ủy ban nhân dân các cấp quyết định việc sử dụng ngân sách cấp mình để hỗ trợ cho các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do cấp trên quản lý đóng trên địa bàn theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này hàng năm căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của năm kế hoạch và không vượt quá tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả do các cơ quan chức năng bắt giữ, xử lý của năm trước liền kề, bao gồm:

- Tiền nộp phạt vi phạm hành chính; tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

- Tiền bán tài sản là vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự đối với các vụ án hình sự về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí hỗ trợ tự nguyện từ các hiệp hội ngành nghề, doanh nghiệp, các dự án, chương trình hỗ trợ chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là các cơ quan, tổ chức, cá nhân) đóng góp trực tiếp cho cơ quan, đơn vị chng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (không bao gồm kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuc lá điếu và sản xuất, buôn bán thuc lá giả).

Điều 5. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Kinh phí từ ngân sách nhà nước hỗ trợ cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được bố trí vào dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và được sử dụng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 6 Quyết định này. Việc sử dụng kinh phí phải đúng Mục đích, tiêu chuẩn, chế độ của cơ quan có thẩm quyền và không được trùng lặp với các nguồn kinh phí khác từ ngân sách nhà nước.

2. Đối với kinh phí hỗ trợ từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quyết định này, cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả phải theo dõi, hạch toán riêng.

Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện đúng Mục đích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện và đảm bảo không được trái với pháp luật hiện hành. Trường hợp việc hỗ trợ không nêu Mục đích cụ thể thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả căn cứ nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 6 Quyết định này để quyết định việc hỗ trợ cho phù hợp với công tác của cơ quan, đơn vị, đảm bảo công khai, minh bạch, số kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Điều 6. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ

Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được sử dụng kinh phí hỗ trợ tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định này để chi cho các nội dung dưới đây:

1. Các nội dung chi thuộc dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng kinh phí theo dự toán chi thường xuyên đã sử dụng hết. Cụ thể:

a) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

b) Chi công tác phí, chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

c) Chi mua sắm trang thiết bị; sửa chữa công cụ; chi thuê mướn thiết bị, phương tiện; chi các Khoản phí, lệ phí đăng ký, kiểm định thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động Điều tra chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

d) Chi xăng dầu cho phương tiện để kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải, bảo vệ đối tượng và tang vật vi phạm; chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;

đ) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng;

e) Chi làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành.

Mức chi đối với các nội dung chi nêu trên thực hiện theo tiêu chuẩn, định mức, chế độ hiện hành.

2. Các Khoản chi đặc thù chưa có trong dự toán chi thường xuyên:

a) Chi bồi dưỡng trong thời gian Điều trị cho cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị tai nạn, bị thương và gia đình cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị chết trong quá trình Điều tra bắt giữ; chi tiền viện phí trong trường hợp không thuộc hoặc vượt phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế hoặc được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán một phần. Mức hỗ trợ cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định nhưng tối đa không vượt quá 10 (mười) tháng mức tiền lương cơ sở;

b) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia Điều tra, mật phục, truy bắt, kiểm tra, kiểm soát đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong thời gian trực tiếp tham gia trên địa bàn xảy ra vụ việc. Mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày.

Mục 2. THANH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ, XỬ LÝ TÀI SẢN BỊ TỊCH THU

Điều 7. Nguồn kinh phí thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu

Nguồn kinh phí thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 29/2014/NĐ-CP của Chính phủ).

Điều 8. Nội dung chi và mức chi

Nội dung chi và mức chi quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2014/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn. Quyết định này hưng dẫn cụ thể một số Khoản chi đặc thù trong quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả như sau:

1. Chi mua tin (nếu có):

a) Mức chi mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% của số tiền xử phạt và tiền bán tài sản tịch thu (nếu có) và tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với các vụ việc mà số tiền xphạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị dưới 5.000.000.000 đồng.

b) Mức chi mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% của số tiền xử phạt và tiền bán tài sản tịch thu (nếu có) và tối đa không quá 200.000.000 đồng đối với các vụ việc mà số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị từ 5.000.000.000 đồng trở lên.

c) Trường hợp tài sản bị tịch thu được xử lý theo hình thức tiêu hủy hoặc chuyển giao thì chi phí mua tin của mỗi vụ việc không quá 10% của số tiền xử phạt và giá trị tài sản tịch thu và ti đa không quá 100.000.000 đng. Cách xác định giá trị tài sản tịch thu được thực hiện tương tự như cách xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

d) Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả đã thực hiện thanh toán chi phí mua tin từ nguồn kinh phí thanh toán các chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định tại Điều 7 Quyết định này thì không thực hiện thanh toán chi phí mua tin từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

2. Chi khen thưởng theo vụ việc cho các tổ chức, cá nhân có thành tích trong quá trình tham gia Điều tra, bắt giữ, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả. Việc quyết định khen thưởng và mức tin thưởng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/cá nhân/vụ việc, 15.000.000 đồng/tập thể/vụ việc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quyết định này.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi thẩm quyền, căn cứ các hành vi vi phạm hành chính đã được pháp luật quy định có trách nhiệm xác định những hành vi được coi là hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả để làm cơ sở thực hiện hỗ trợ kinh phí chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định tại Quyết định này.

3. Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thuộc phạm vi quản lý thực hiện quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và nguồn kinh phí thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản tịch thu theo quy định tại Quyết định này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 6 năm 2016. Đối với nguồn thu từ bán tài sản tịch thu của các vụ án hình sự trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả được quản lý, sử dụng theo Quyết định số 47/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm đến hết năm 2016. Từ năm 2017, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 29/2014/NĐ-CP và Quyết định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươn
g;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà
nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ư
ơng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của cá
c đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ
Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG




Nguyễn X
uân Phúc

 

- Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
...
Điều 6. Lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả

Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn thêm một số nội dung sau:

1. Lập dự toán

a) Hàng năm, cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả căn cứ vào các nội dung sau để lập dự toán:

- Yêu cầu nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của năm kế hoạch;

- Tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả do các cơ quan chức năng chủ trì bắt giữ, quyết định xử lý của năm trước liền kề, bao gồm: Tiền nộp phạt vi phạm hành chính đối với hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tiền bán tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật; Tiền bán tài sản là vật chứng vụ án, một phần hoặc toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự và tố tụng hình sự đối với các vụ án hình sự về buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tại thời điểm lập dự toán chưa có số thực thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của năm trước liền kề, thì các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả căn cứ ước thực hiện về số thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của năm trước liền kề để lập dự toán.

b) Trong năm nếu số kinh phí hỗ trợ bố trí theo dự toán đã được phê duyệt thấp hơn số thu thực tế của năm trước liền kề mà cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả có phát sinh thêm nhu cầu chi hỗ trợ theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg thì cơ quan, đơn vị lập dự toán bổ sung trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, đảm bảo không vượt quá số thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của năm trước liền kề;

c) Kết thúc năm (là năm thực hiện kế hoạch đã được giao), trường hợp số tiền thu từ xử lý vi phạm hành chính, hình sự đối với các vụ buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực nộp thấp hơn số đã bố trí trong dự toán năm thì số chênh lệch thừa sẽ được hủy tại kho bạc nhà nước (đối với trường hợp cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại chưa rút dự toán) hoặc trừ vào số phải bố trí của năm sau nữa (đối với trường hợp cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả đã rút về chi tiêu);

d) Việc lập dự toán chi cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả từ ngân sách nhà nước theo quy định tại Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg không được trùng lặp với các nguồn kinh phí khác từ ngân sách nhà nước.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả lập dự toán chi hỗ trợ như sau:

a) Đối với nội dung chi thuộc dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg, khoản 1 Điều 3 Thông tư này, trong trường hợp kinh phí theo dự toán chi thường xuyên đã sử dụng hết mà phát sinh nhiệm vụ phải thực hiện (thuộc nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg): Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả căn cứ nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg thực hiện lập dự toán bổ sung gửi cơ quan chủ quản theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn;

b) Đối với nội dung chi đặc thù quy định tại khoản 2 Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg, khoản 2 Điều 3 Thông tư này: cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả lập dự toán gửi cơ quan chủ quản tổng hợp chung trong dự toán ngân sách nhà nước để gửi cơ quan tài chính đồng cấp tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

3. Công tác quyết toán

a) Cơ quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải mở sổ sách kế toán để ghi chép, hạch toán và tổng hợp trong quyết toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán, thống kê;

b) Các khoản chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ hoạt động của các cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả được hạch toán, quyết toán vào chương, mục và tiểu mục tương ứng theo quy định Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành;

c) Đối với khoản hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước, cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả phải báo cáo vào nguồn kinh phí khác (không gộp chung vào nguồn kinh phí ngân sách nhà nước).

Xem nội dung VB
Việc lập dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được hướng dẫn bởi Điều 6 Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
...
Điều 3. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí hỗ trợ

Nội dung chi và mức chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ tại Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Các nội dung chi thuộc dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng kinh phí theo dự toán chi thường xuyên đã sử dụng hết:

a) Chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

b) Chi công tác phí, chi hội nghị sơ kết, tổng kết, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức;

c) Chi mua sắm trang thiết bị, sửa chữa công cụ, chi thuê mướn thiết bị, phương tiện; chi các khoản phí, lệ phí đăng ký, kiểm định thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động điều tra chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định của pháp luật hiện hành. Trường hợp không có tiêu chuẩn, định mức thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

d) Chi xăng dầu cho phương tiện để kiểm tra, bắt giữ, dẫn giải, bảo vệ đối tượng và tang vật vi phạm; chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thực hiện theo chứng từ chi thực tế, theo hợp đồng của đơn vị cung ứng. Các nội dung chi nêu trên phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện;

đ) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

e) Chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5 tháng 1 năm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức và quy định của pháp luật hiện hành.

2. Các khoản chi đặc thù

a) Chi bồi dưỡng trong thời gian điều trị cho cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị tai nạn, bị thương và gia đình cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ bị chết trong quá trình điều tra bắt giữ; chi tiền viện phí trong trường hợp không thuộc hoặc vượt phạm vi thanh toán của Quỹ Bảo hiểm y tế hoặc được Quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán một phần. Mức hỗ trợ cụ thể do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định nhưng tối đa không vượt quá 10 (mười) tháng mức tiền lương cơ sở;

b) Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia điều tra, mật phục, truy bắt, kiểm tra, kiểm soát đối tượng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trong thời gian trực tiếp tham gia trên địa bàn xảy ra vụ việc. Mức bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày. Việc xác định đối tượng hưởng bồi dưỡng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả quyết định và chịu trách nhiệm.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 3 Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Việc tiếp nhận, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
...
Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện

1. Việc tiếp nhận, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg, một số nội dung hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Tiếp nhận nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện

- Đối với tài sản hỗ trợ tự nguyện là tiền, ngoại tệ: Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả phải mở tài khoản tiền gửi khác tại Kho bạc nhà nước để hạch toán, quản lý theo quy định. Thủ tục mở và sử dụng tài khoản quy định tại Thông tư số 61/2014/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc đăng ký mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc nhà nước.

- Đối với tài sản hỗ trợ tự nguyện là hiện vật: Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả phải thực hiện xác lập quyền sở hữu nhà nước về tài sản và thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

b) Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện

Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước thực hiện đúng mục đích của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện và đảm bảo không được trái với pháp luật hiện hành. Trường hợp việc hỗ trợ không nêu mục đích cụ thể thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả căn cứ nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 6 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg để quyết định việc hỗ trợ cho phù hợp với công tác của cơ quan, đơn vị, đảm bảo công khai, minh bạch, số kinh phí chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng.

Xem nội dung VB
Việc tiếp nhận, quản lý nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
...
Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện
...
2. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài:

Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài.

Xem nội dung VB
Việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hướng dẫn bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
...
Điều 5. Nội dung chi và mức chi quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu

Nội dung chi và mức chi quản lý, xử lý tài sản tịch thu được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước (sau đây gọi là Nghị định số 29/2014/NĐ-CP) và Điều 8 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg. Riêng nội chi mua tin được hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Mức chi mua tin

Mức chi mua tin trong lĩnh vực buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả thực hiện theo quy định tại Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. Mức tạm ứng chi mua tin cụ thể đối với từng vụ việc do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trên cơ sở dự báo về số thu từ xử phạt vi phạm hành chính và số tiền bán tài sản tịch thu để quyết định mức tạm ứng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả đã thực hiện thanh toán chi phí mua tin từ nguồn kinh phí thanh toán các chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định tại Điều 7 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg thì không thực hiện thanh toán chi phí mua tin từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Trường hợp số tiền thu được do bán tài sản không đủ thanh toán chi phí mua tin thì việc thanh toán chi mua tin thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP; trường hợp tài sản được xử lý theo hình thức chuyển giao, tiêu hủy thì nguồn kinh phí để chi mua tin thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 29/2014/NĐ-CP.

2. Chứng từ thanh toán chi mua tin

Việc thanh toán chi mua tin phải có đầy đủ chứng từ theo quy định; trường hợp yêu cầu phải giữ bí mật tên người cung cấp tin, việc thanh toán chi phí mua tin căn cứ vào phiếu chi với đầy đủ chữ ký của người trực tiếp chi tiền cho người cung cấp tin, của thủ quỹ, kế toán và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm hành chính. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả trực tiếp điều tra, xử lý vi phạm hành chính phải chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực trong việc thanh toán chi mua tin, đảm bảo chi đúng người, đúng việc và hiệu quả.

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Điều 5 Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ từ nguồn kinh phí hỗ trợ
...
Điều 4. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ tự nguyện
...
Điều 5. Nội dung chi và mức chi quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu
...
Điều 6. Lập dự toán, quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ cho lực lượng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả
...
Điều 7. Điều khoản thi hành

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 16/2017/TT-BTC
- Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2017/TT-BTC

Căn cứ Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả;
...
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn khoản 2 Điều 9 Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định hỗ trợ kinh phí cho hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu theo quy định pháp luật trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả (sau đây gọi là Quyết định số 20/2016/QĐ-TTg) áp dụng trong lĩnh vực tài chính.
...
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
...
Điều 2. Đối tượng áp dụng
...
Điều 3. Các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại trong lĩnh vực hải quan
...
Điều 4. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực thuế, phí và lệ phí
...
Điều 5. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực quản lý giá
...
Điều 6. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kế toán
...
Điều 7. Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
...
Điều 8. Các hành vi gian lận thương mại trong việc in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn
...
Điều 9. Điều khoản thi hành
...
PHỤ LỤC I - CÁC HÀNH VI BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
...
PHỤ LỤC II - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC II - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC THUẾ, PHÍ VÀ LỆ PHÍ
...
PHỤ LỤC III - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ GIÁ
...
PHỤ LỤC IV - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
...
PHỤ LỤC V - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG LĨNH VỰC KINH DOANH BẢO HIỂM
...
PHỤ LỤC VI - CÁC HÀNH VI GIAN LẬN THƯƠNG MẠI TRONG VIỆC IN, PHÁT HÀNH, SỬ DỤNG, QUẢN LÝ HÓA ĐƠN

Xem nội dung VB
Khoản này được hướng dẫn bởi Thông tư 07/2017/TT-BTC
Điều 60. Xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt

1. Trong trường hợp cần xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt, người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải xác định giá trị tang vật và phải chịu trách nhiệm về việc xác định đó.

2. Tùy theo loại tang vật cụ thể, việc xác định giá trị dựa trên một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Giá niêm yết hoặc giá ghi trên hợp đồng hoặc hoá đơn mua bán hoặc tờ khai nhập khẩu;

b) Giá theo thông báo của cơ quan tài chính địa phương; trường hợp không có thông báo giá thì theo giá thị trường của địa phương tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính;

c) Giá thành của tang vật nếu là hàng hoá chưa xuất bán;

d) Đối với tang vật là hàng giả thì giá của tang vật đó là giá thị trường của hàng hoá thật hoặc hàng hoá có cùng tính năng, kỹ thuật, công dụng tại thời điểm nơi phát hiện vi phạm hành chính.

3. Trường hợp không thể áp dụng được căn cứ quy định tại khoản 2 Điều này để xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm và thành lập Hội đồng định giá. Hội đồng định giá gồm có người ra quyết định tạm giữ tang vật vi phạm hành chính là Chủ tịch Hội đồng, đại diện cơ quan tài chính cùng cấp và đại diện cơ quan chuyên môn có liên quan là thành viên.

Thời hạn tạm giữ tang vật để xác định giá trị không quá 24 giờ, kể từ thời điểm ra quyết định tạm giữ, trong trường hợp thật cần thiết thì thời hạn có thể kéo dài thêm nhưng tối đa không quá 24 giờ. Mọi chi phí liên quan đến việc tạm giữ, định giá và thiệt hại do việc tạm giữ gây ra do cơ quan của người có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ chi trả. Thủ tục, biên bản tạm giữ được thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 9 Điều 125 của Luật này.

4. Căn cứ để xác định giá trị và các tài liệu liên quan đến việc xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính phải thể hiện trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 20/2016/QĐ-TTg   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ   Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
Ngày ban hành: 11/05/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 23/05/2016   Số công báo: Từ số 347 đến số 348
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết

Kinh phí hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả và thanh toán chi phí quản lý, xử lý tài sản bị tịch thu

Đây là nội dung được quy định tại Quyết định 20/2016/QĐ-TTg. Theo đó có những nội dung nổi bật như sau:

Nguồn kinh phí hỗ trợ hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại hàng giả gồm:

  • Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: kinh phí từ ngân sách trung ương, kinh phí từ ngân sách địa phương;
  • Kinh phí hỗ trợ tự nguyện từ các hiệp hội ngành nghề, các dự án, doanh nghiệp, các chương trình chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của cá nhân tổ chức trong ngoài nước.

Mức chi quản lý và xử lý tài sản bị tịch thu:

  1. Chi khen thưởng theo vụ việc cho các tổ chức, cá nhân có thành tích khi tham gia điều tra, bắt giữ, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm luật do Thủ trường cơ quan, đơn vị quyết định nhưng không vượt quá 3.000.000 đồng/cá nhân/vụ việc, 15.000.000 đồng/tập thể/vụ việc.
  2. Chi mua tin (nếu có): không quá 10% số tiền xử phạt ​và tiền bán tài sản tịch thu (nếu có).
  • Vụ việc có số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị dưới 05 tỷ đồng thì mức chi mua tin tối đa không quá 100 triệu đồng;
  • Vụ việc có số tiền xử phạt vi phạm hành chính và tiền bán tài sản tịch thu có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên thì mức chi mua tin tối đa không quá 200 triệu đồng;

  • Đối với tài sản bị tịch thu được xử lý theo hình thức tiêu hủy hoặc chuyển giao thì chi phí mua tin mỗi vụ không quá 10% số tiền xử phạt và giá trị tài sản tịch thu và không quá 100 triệu đồng. 

Quyết định 20/2016/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 26/6/2016.

Nguồn thu từ bán tài sản tịch thu trong các vụ an hình sự lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả tiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định 47/2012/QĐ-TTg đến hết năm 2016. Từ năm 2017 sẽ thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2015, Nghị định 29/2014/NĐ-CP và Quyết định này. 

 

Từ khóa: Quyết định 20/2016/QĐ-TTg

3.209

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
311260