• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Quốc tịch


 

Quyết định 2004/QĐ-CTN năm 2020 về cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc do Chủ tịch nước ban hành

Tải về Quyết định 2004/QĐ-CTN
Bản Tiếng Việt

CHỦ TỊCH NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2004/QĐ-CTN

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;

Xét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 514/TTr-CP ngày 13/10/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại Hàn Quốc (có danh sách kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Thị Ngọc Thịnh

 

DANH SÁCH

CÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
(Kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-CTN ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch nước)

1.

Vương Gia Huy, sinh ngày 01/6/2016 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: No 202 Floor Namchondong-ro 25beon-gil, Namdong-gu, Incheon

Nơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N1798418 cấp ngày 29/6/2016 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nam

 

2.

Vương Gia Linh, sinh ngày 02/01/2013 tại Hải Dương

Hiện trú tại: No 202 Floor Namchondong-ro 25beon-gil, Namdong-gu, Incheon

Nơi đăng ký khai sinh: UBND xã Hợp Tiến, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Hộ chiếu số: C4713477 cấp ngày 19/3/2018 tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã Hợp Tiến, huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Giới tính: Nữ

 

3.

Kim Quý Hiển, sinh ngày 26/9/2018 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: 36-6, Geojejungang-ro 13 gil, Geoje-si

Nơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N2058430 cấp ngày 26/02/2019 ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nam

 

4.

Nguyễn An Nhiên, sinh ngày 26/8/2019 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: #303-33, Dongtancheonggye-ro, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, (Cheonggye-dong, Moamiraedo Apt., 1104-1302)

Nơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N2140297 cấp ngày 11/11/2019 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nữ

 

5.

Lee Hữu Phước, sinh ngày 12/7/2019 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: 1190-1, Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do

Nơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N2172275 cấp ngày 04/12/2019 của ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nam

 

6.

Triệu Kim In Ki, sinh ngày 09/10/2014 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: 98, Songhyeon-dong, Dong-gu, Incheon

Nơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N1759367 cấp ngày 17/9/2015 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nam

 

7.

Lee Quỳnh Anh, sinh ngày 02/3/2019 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: 158-14 Nae-dong, Gimhae-si, Gyeongsangnam-do

Nơi đăng ký khai sinh: ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N2171701 cấp ngày 19/11/2019 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Giới tính: Nữ

 

8.

Đặng Gia Huy, sinh ngày 31/3/2019 tại TP. Hồ Chí Minh

Hiện trú tại: 870, Bongnae, 3-ga, Yeongdo-gu, Busan-si

Nơi đăng ký khai sinh: UBND huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Hộ chiếu số: C8340385 cấp ngày 09/10/2019 tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh

Nơi cư trú trước khi xuất cảnh: thị trấn Tân Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An

Giới tính: Nam

 

9.

Nguyễn Anh Dũng, sinh ngày 23/9/2019 tại Hàn Quốc

Hiện trú tại: 1339-2 Bugwi-myeon, Jinan-gun, Jeollabuk-do

Nơi đăng ký khai sinh: ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc

Hộ chiếu số: N2184140 cấp ngày 31/01/2020 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc.

Giới tính: Nam

 

 

Điều 88.

Chủ tịch nước có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày pháp lệnh được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Ủy ban thường vụ Quốc hội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất;

2. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;

3. Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

4. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

5. Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh, quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốc hải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Ủy ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏ quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trong trường hợp Ủy ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;

6. Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phong hàm, cấp đại sứ; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70; quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhà nước.
...

Điều 91.

Chủ tịch nước ban hành lệnh, quyết định để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2004/QĐ-CTN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Chủ tịch nước   Người ký: Đặng Thị Ngọc Thịnh
Ngày ban hành: 12/11/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 26/11/2020   Số công báo: Từ số 1107 đến số 1108
Lĩnh vực: Hành chính tư pháp   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2004/QĐ-CTN

195

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
458390