• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế


 

Quyết định 21/2020/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Tải về Quyết định 21/2020/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 21/2020/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 12 tháng 5 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 25/BCTĐ-STP ngày 14/01/2020; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp tại Tờ trình số 145/TTr-BQLKKTNS&KCN ngày 16/01/2020 và Công văn số 922/BQLKKTNS&KCN-KHTH ngày 17/4/2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước tại Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu thi hành kể từ ngày 25/5/2020.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (để b/c);
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, THKH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Đình Xứng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TẠI KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21 /2020/QĐ-UBND ngày 12/5/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung phối hợp và trách nhiệm phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là Ban Quản lý) với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố nơi có khu kinh tế, khu công nghiệp (gọi tắt là UBND cấp huyện) và các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (gọi tắt là KKT, KCN).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Ban Quản lý; các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện và các đơn vị tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động trong KKT, KCN.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, hiệu quả, kịp thời, khách quan và đúng nguyên tắc “một cửa tại chỗ”.

2. Các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định. Trong quá trình phối hợp quản lý phải xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tránh chồng chéo, trùng lắp thẩm quyền.

Điều 4. Phương thức phối hợp

Tùy theo tính chất, nội dung công việc cần phối hợp với các cơ quan khác, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng một trong các phương thức phối hợp sau đây:

1. Phương thức gửi hồ sơ và lấy ý kiến cơ quan phối hợp bằng văn bản: Cơ quan phối hợp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo quy định và đảm bảo thời hạn theo đề nghị của cơ quan chủ trì. Trường hợp quá thời hạn mà cơ quan phối hợp chưa có văn bản trả lời thì được xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung đã được tham vấn ý kiến.

2. Phương thức tổ chức họp, lấy ý kiến trực tiếp tại hội nghị: Thủ trưởng cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người đi họp, ý kiến phát biểu của người được cử dự họp được xem là ý kiến chính thức của cơ quan đó. Nếu cơ quan phối hợp không cử người dự họp thì phải kịp thời có văn bản tham gia ý kiến, trường hợp không cử người đi họp và cũng không có văn bản tham gia ý kiến thì được xem là thống nhất với ý kiến kết luận của Thủ trưởng cơ quan chủ trì cuộc họp.

Điều 5. Nội dung phối hợp quản lý

1. Quản lý quy hoạch.

2. Quản lý xây dựng.

3. Quản lý đầu tư.

4. Quản lý tài nguyên và môi trường.

5. Quản lý doanh nghiệp và thương mại.

6. Quản lý lao động.

7. Quản lý quốc phòng, an ninh trật tự.

8. Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra.

Chương II

NỘI DUNG PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 6. Quản lý quy hoạch

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Xây dựng, trình UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng KKT; lập và trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch xây dựng, phê duyệt quyết toán dự án Quy hoạch các phân khu chức năng trong KKT và quy hoạch xây dựng các KCN được giao quản lý.

b) Chủ trì thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư (trong các khu vực được ủy quyền): Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư, Ban Quản lý gửi văn bản (kèm theo hồ sơ của nhà đầu tư) để tham vấn ý kiến của Sở Xây dựng, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan. Trường hợp các cơ quan được tham vấn ý kiến, quá thời hạn trả lời theo văn bản đề nghị của Ban Quản lý mà không có ý kiến tham gia thì coi như đồng ý với đề nghị của nhà đầu tư). Tổng thời gian thẩm định và phê duyệt không quá 20 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy hoạch; không quá 25 ngày làm việc đối với đô án quy hoạch. Sau khi phê duyệt quy hoạch (theo thẩm quyền), Ban Quản lý phối hợp với UBND cấp huyện và nhà đầu tư để công bố công khai quy hoạch theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, Sở Xây dựng tổ chức công bố quy hoạch, triển khai cắm mốc giới quy hoạch ngoài thực địa khi được UBND tỉnh giao.

d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật (theo phân cấp của UBND tỉnh).

e) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và các cơ quan liên quan thỏa thuận, chấp thuận hướng tuyến các hạng mục hạ tầng kỹ thuật; chấp thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật.

f) Chủ trì kiểm tra, lập biên bản làm việc, biên bản vi phạm hành chính đối với các công trình xây dựng của nhà đầu tư (được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư mà đang còn hiệu lực) vi phạm trật tự xây dựng, chuyển hồ sơ vi phạm trật tự xây dựng về UBND cấp huyện hoặc cấp cao hơn để xử lý theo quy định của pháp luật; cung cấp số điện thoại cán bộ được giao phụ trách quản lý trật tự xây dựng để UBND cấp huyện, UBND cấp xã phối hợp.

g) Phối hợp với UBND cấp huyện kiểm tra, xử lý các công trình xây dựng của các hộ gia đình riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng.

h) Định kỳ hàng quý báo cáo Sở Xây dựng công tác phê duyệt quy hoạch chi tiết, cấp giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng của các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý; định kỳ hàng tháng báo cáo Cục Thuế tỉnh về công tác cấp giấy phép xây dựng của các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.

i) Phối hợp tham gia ý kiến về địa điểm, nhiệm vụ và đồ án quy hoạch đối với quy hoạch phân khu đô thị trong KKT Nghi Sơn được UBND tỉnh giao cho UBND cấp huyện tổ chức thực hiện và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 hoặc tổng mặt bằng xây dựng thuộc thẩm quyền thẩm định, phê duyệt của UBND cấp huyện.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Thẩm định quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết (nguồn vốn ngân sách nhà nước, cơ quan phê duyệt là UBND tỉnh), các quy hoạch Ban Quản lý được giao làm Chủ đầu tư:

Chủ trì tổ chức hội nghị thẩm định hoặc lấy ý kiến các cơ quan có liên quan bằng văn bản, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán lập quy hoạch kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định; không quá 20 ngày làm việc đối với đồ án quy hoạch kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Tổ chức khảo sát thực địa, thẩm định hồ sơ khảo sát địa hình. Thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc đối với diện tích khảo sát dưới 200 ha kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định; không quá 20 ngày làm việc đối với diện tích khảo sát từ 200 ha đến 500 ha kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định; không quá 25 ngày làm việc đối với diện tích khảo sát trên 500 ha kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Thẩm định hồ sơ quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt trình UBND tỉnh ban hành. Tổng thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Thẩm định hồ sơ cắm mốc quy hoạch. Tổng thời gian thẩm định không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

b) Tham gia ý kiến bằng văn bản về nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư do Ban Quản lý là cơ quan thẩm định, phê duyệt (bao gồm cả lập mới và điều chỉnh), thời gian tham gia ý kiến không quá 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

c) Phối hợp với Ban Quản lý trong khảo sát thực địa, tham gia ý kiến trong công tác cấp giấy phép xây dựng; thỏa thuận, chấp thuận hướng tuyến; chấp thuận đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu nhận được yêu cầu phối hợp), thời gian tham gia trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và phối hợp với Ban Quản lý, UBND cấp huyện trong công tác quản lý trật tự xây dựng, xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền; đồng thời kiến nghị UBND tỉnh xem xét, xử lý trách nhiệm theo quy định đối với tổ chức, cá nhân có liên quan buông lỏng quản lý không xử lý hoặc xử lý không kịp thời đối với các vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn.

e) Kịp thời hướng dẫn, trả lời Ban Quản lý, UBND cấp huyện các vướng mắc trong công tác quy hoạch, xây dựng, trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Lập và trình UBND tỉnh các quy hoạch theo nhiệm vụ được giao.

b) Chủ trì thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng các dự án đầu tư (thuộc thẩm quyền): Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ của nhà đầu tư, UBND cấp huyện gửi văn bản (kèm theo hồ sơ của Nhà đầu tư) để tham vấn ý kiến của Sở Xây dựng, Ban Quản lý và các cơ quan có liên quan. Trường hợp các cơ quan được tham vấn ý kiến, quá thời hạn trả lời theo văn bản đề nghị của UBND cấp huyện mà không có ý kiến tham gia thì coi như đồng ý với đề nghị của Nhà đầu tư). Tổng thời gian thẩm định và phê duyệt không quá 20 ngày làm việc đối với nhiệm vụ quy hoạch; không quá 25 ngày làm việc đối với đồ án quy hoạch.

c) Phối hợp với Ban Quản lý lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch do Ban Quản lý được giao làm chủ đầu tư; cung cấp các thông tin có liên quan phục vụ công tác lập đồ án quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính mình quản lý: Các dự án đầu tư, các yếu tố ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư, môi trường....

d) Phối hợp với Ban Quản lý tổ chức công bố quy hoạch, cắm mốc và quản lý mốc giới quy hoạch ngoài thực địa theo quy định.

e) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy phép xây dựng công trình nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật.

f) Tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, xây dựng.

g) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn và UBND cấp xã chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin kịp thời phản ánh với Ban Quản lý các công trình xây dựng của nhà đầu tư (được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư mà đang còn hiệu lực) vi phạm trật tự xây dựng; cung cấp số điện thoại cán bộ được giao phụ trách quản lý trật tự xây dựng để Ban Quản lý, UBND cấp xã phối hợp.

h) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính và có biện pháp khắc phục hậu quả các công trình vi phạm xây dựng theo quy định của pháp luật.

i) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về các vi phạm trật tự xây dựng của hộ gia đình riêng lẻ, các doanh nghiệp chưa được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư (hoặc hết hiệu lực) thuộc địa giới hành chính của huyện.

k) Định kỳ hàng quý báo cáo Sở Xây dựng công tác phê duyệt quy hoạch chi tiết, cấp giấy phép xây dựng và trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.

4. Các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan:

a) Trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc phê duyệt dự án đầu tư trên địa bàn KKT, KCN không thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý, các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện lấy ý kiến của Ban Quản lý về vị trí, quy mô và các nội dung của dự án.

b) Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý trong công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch, thỏa thuận hướng tuyến, cấp giấy phép xây dựng, xử lý vi phạm xây dựng (khi có yêu cầu phối hợp); cung cấp các thông tin cần thiết, liên quan để phục vụ các công tác nêu trên.

Điều 7. Quản lý xây dựng

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Phối hợp Sở Xây dựng, các ngành, đơn vị quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; báo cáo UBND tỉnh, Sở Xây dựng về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong KKT, KCN định kỳ 6 tháng, năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất.

b) Tham gia ý kiến về vị trí, quy mô đầu tư trong giai đoạn lập chủ trương đầu tư; tham gia ý kiến về dự án, thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư công do các chủ đầu tư khác đầu tư trong KKT, KCN.

c) Cung cấp thông tin đối với các dự án, công trình đầu tư trong KKT, KCN cho UBND cấp huyện.

d) Tiếp nhận thông tin về sự cố công trình xây dựng trong KKT, KCN, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, UBND cấp huyện nơi có sự cố xây dựng công trình theo quy định.

2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:

a) Phối hợp với Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình của các tổ chức, cá nhân và kiểm tra công tác nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan chuyên ngành tổ chức giám định chất lượng xây dựng công trình khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành trong phạm vi quản lý của Ban Quản lý.

c) Trên cơ sở báo cáo của Ban Quản lý về công tác quản lý chất lượng công trình theo định kỳ và đột xuất, kịp thời tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện:

a) Các sở, ban ngành và UBND cấp huyện được lấy ý kiến, căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm góp ý bằng văn bản trong thời hạn quy định về các nội dung của dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở tại KKT Nghi Sơn và các KCN theo quy định.

b) Công an tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý và các đơn vị liên quan thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với dự án, công trình được đầu tư, xây dựng tại KKT, KCN theo quy định hiện hành.

Điều 8. Quản lý đầu tư

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Chủ trì tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký đầu tư trong KKT, KCN của nhà đầu tư.

b) Cung cấp thông tin đối với các dự án được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp trong KKT, KCN cho các đơn vị liên quan; tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá hiệu quả đầu tư trong KKT, KCN, tham mưu, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.

c) Chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thực hiện kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện dự án theo đúng các nội dung quy định trong quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã cấp; phối hợp với các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện có liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra các dự án theo quy định.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện trong quá trình lấy ý kiến thẩm định để quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư vào KCN, KKT.

b) Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định chuyên ngành về địa điểm xây dựng; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng theo quy định; ý kiến về chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư.

c) Các sở, ban, ngành liên quan phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý thực hiện khảo sát địa điểm đầu tư (nếu có); có văn bản tham gia ý kiến thẩm định về các nội dung dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của cơ quan mình và gửi về Ban Quản lý theo thời hạn quy định của pháp luật hiện hành.

d) Công an tỉnh phối hợp, hỗ trợ Ban Quản lý thẩm tra đối tác đầu tư theo đề nghị của Ban Quản lý. Phối hợp với các cơ quan có liên quan điều tra, xác minh, xử lý các trường hợp có hoạt động nghi vấn liên quan đến quá trình hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh, môi giới đầu tư không lành mạnh ảnh hưởng đến đầu tư tại các KKT, KCN.

e) UBND cấp huyện có trách nhiệm tham gia ý kiến về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất; ý kiến về chủ trương, điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án.

Điều 9. Quản lý tài nguyên và môi trường

1. Quản lý đất đai:

a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Lập hồ sơ trình UBND tỉnh giao đất cho Ban Quản lý để thực hiện việc quản lý, giao lại đất, cho thuê đất, thuê mặt nước trong KKT theo quy định; quyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trên cơ sở giá đất do UBND tỉnh ban hành và các quy định của pháp luật về đất đai; ký hợp đồng thuê đất, quyết định mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, khấu trừ tiền giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trong KKT; xử lý các yêu cầu, nội dung khác liên quan đến quản lý đất đai, phối hợp giao khu vực biển theo quy định của pháp luật.

b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Đối với đất tại KKT: Tổ chức kiểm tra thực địa (nếu thấy cần thiết), tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giao đất cho Ban Quản lý. Sau khi có quyết định giao đất của UBND cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất lập biên bản bàn giao đất tại thực địa cho Ban Quản lý.

Đối với đất tại KCN: Thẩm định hồ sơ giao đất, cho thuê đất trình UBND tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

c) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Thực hiện thủ tục thu hồi đất, phối hợp với Ban Quản lý hoàn thiện hồ sơ để thực hiện việc giao lại đất, cho thuê đất, thuê mặt nước đối với đất tại KKT.

2. Quản lý môi trường:

Ban Quản lý, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện theo Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 4307/2017/QĐ-UBND ngày 07/11/2017 của UBND tỉnh. Ngoài các nội dung quy định tại Quy chế phối hợp ban hành kèm theo Quyết định số 4307/2017/QĐ-UBND ngày 07/11/2017, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Ban Quản lý, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện thẩm định trình UBND tỉnh cấp giấy phép nhận chìm ở biển theo quy định của pháp luật.

3. Quản lý tài nguyên, khoáng sản:

a) Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với các đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương lập quy hoạch phân vùng, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản trong KKT, KCN; kiểm tra hoạt động thăm dò, khảo sát, khai thác khoáng sản và xử lý các trường hợp vi phạm trong KKT, KCN.

b) Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, UBND cấp huyện tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn quy định về quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trong KKT, KCN; chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan khoanh định khu vực cấm hoạt động khoáng sản; xác định khu vực thăm dò, khai thác, sử dụng các loại khoáng sản; khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của UBND tỉnh; tiếp nhận, thẩm định, xử lý hồ sơ về hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh trong KKT, KCN; thanh tra, kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý vi phạm về hoạt động khai thác khoáng sản trong KKT, KCN; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản.

c) Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm về hoạt động thăm dò, khảo sát, khai thác khoáng sản trong KKT, KCN.

Điều 10. Quản lý doanh nghiệp và thương mại

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh tại địa bàn KKT, KCN theo thẩm quyền hoặc theo ủy quyền, như: cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài; cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh trong KKT đối với doanh nghiệp du lịch nước ngoài.

b) Cấp các loại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại KKT, KCN và các loại giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận khác liên quan đến lĩnh vực thương mại, xuất nhập khẩu tại KKT, KCN trên cơ sở ủy quyền của Bộ Công Thương.

c) Phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn thực hiện của dự án; thông tin về xử lý doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật (kết quả thanh tra, kiểm tra và xử lý của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về quy hoạch, đầu tư, đất đai, môi trường, lao động...) trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền khi có yêu cầu và tình hình các doanh nghiệp giải thể, dừng hoạt động... cho cơ quan Hải quan, cơ quan Thuế, cơ quan Thống kê....

2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh tại KKT, KCN theo đề nghị của Ban Quản lý nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước theo quy định. Phối hợp với Ban Quản lý trong việc thanh tra, kiểm tra về hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KKT, KCN.

3. Trách nhiệm của Sở Công Thương:

Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu trong KKT và các KCN theo quy định. Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi cho các doanh nghiệp trong KKT và các KCN.

4. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh:

Hướng dẫn doanh nghiệp trong KKT, KCN thực hiện các thủ tục hành chính trong việc kê khai nộp các loại thuế, phí, lệ phí.... Khi có đề nghị của Ban Quản lý, Cục Thuế tỉnh định kỳ hoặc đột xuất, trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình đăng ký, kê khai và nộp thuế của doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh tại KKT, KCN; thông báo các doanh nghiệp có hành vi vi phạm pháp luật về thuế như: Bỏ địa điểm sản xuất kinh doanh, không kê khai, nộp thuế....

5. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh:

Phối hợp giải quyết các thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải vào, ra, quá cảnh trong KKT, KCN. Hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân về chính sách thuế xuất, nhập khẩu và các chính sách có liên quan đến hoạt động của hải quan theo quy định của pháp luật. Kịp thời giải quyết theo thẩm quyền hoặc thông báo cho Ban Quản lý biết để phối hợp giải quyết các vấn đề vướng mắc phát sinh có liên quan đến thủ tục hồ sơ hải quan của các doanh nghiệp trong KKT, KCN. Định kỳ hoặc đột xuất khi có đề nghị của Ban Quản lý, Cục Hải quan tỉnh cung cấp số liệu về thu ngân sách trên địa bàn KKT, KCN cho Ban Quản lý để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

6. Đề nghị VCCI chi nhánh Thanh Hóa và Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý, các doanh nghiệp lựa chọn, tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo để tuyên truyền, giới thiệu và trao đổi các thông tin kinh tế quốc tế liên quan đến các thị trường tiềm năng. Tổ chức các lớp đào tạo để nâng cao trình độ về quản trị cho đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân. Tổ chức, triển khai hoạt động tư vấn nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp lựa chọn đối tác, thị trường xúc tiến thương mại phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể.

7. Trách nhiệm của Cục Thống kê tinh:

Cung cấp thông tin cho Ban Quản lý các số liệu điều tra doanh nghiệp về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KKT, KCN đã được xử lý, tổng hợp. Phối hợp với Ban Quản lý và các đơn vị liên quan trong công tác kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp chấp hành chế độ báo cáo thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.

8. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh:

Phối hợp với các đơn vị liên quan phổ biến tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về BHXH, BHYT đến các doanh nghiệp; nắm tình hình, trao đổi, cung cấp thông tin về tình hình doanh nghiệp; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN đối với người lao động của các doanh nghiệp để tham mưu cho cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật BHXH, BHYT; giải quyết kịp thời những kiến nghị, đề xuất của doanh nghiệp, người lao động trong việc thực hiện chế độ chính sách BHXH, BHYT, BHTN; vận động, đôn đốc các doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp trốn đóng, nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN thực hiện tốt các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với các doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc việc trích nộp BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 11. Quản lý lao động

1. Trách nhiệm của Ban quản lý:

a) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện hợp đồng nhận lao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong KKT và các KCN.

b) Nhận thông báo về địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ chức vụ chủ chốt của doanh nghiệp, thuê lại lao động, thông báo tổ chức làm làm thêm từ 200 đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong KKT, KCN.

c) Nhận thông báo về việc cho thôi việc nhiều lao động, cho thuê lại lao động, kết quả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm.

2. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp Ban Quản lý thực hiện việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quan hệ lao động, tiền lương; việc làm; an toàn lao động; dạy nghề theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

b) Phối hợp Ban Quản lý hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về pháp luật lao động tại các doanh nghiệp và xử lý các vi phạm nếu có.

c) Phối hợp với Ban Quản lý, Công an tỉnh, các đơn vị liên quan điều tra tai nạn lao động tại các doanh nghiệp, nhà thầu thi công... trong KKT, KCN khi có yêu cầu.

d) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn các địa phương hỗ trợ đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh:

Phối hợp với Ban Quản lý và các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong giải quyết tranh chấp lao động, đình công, ngừng việc tập thể....

4. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý và các cơ quan liên quan tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động, các pháp luật có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đến quyền và nghĩa vụ người lao động, người sử dụng lao động trên địa bàn.

b) Phối hợp với Ban Quản lý, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Liên đoàn Lao động tỉnh, Công an tỉnh giải quyết các tranh chấp lao động tập thể, đình công, ngừng việc tập thể không đúng quy định của pháp luật lao động trên địa bàn KKT, KCN.

c) Tổ chức khảo sát, điều tra về nguồn cung lao động, nhu cầu học nghề của nhân dân; tuyên truyền, giới thiệu việc làm cho người lao động làm việc tại KKT, KCN.

Điều 12. Quản lý quốc phòng, an ninh trật tự

1. Trách nhiệm của Ban Quản lý:

Phối hợp với lực lượng công an và các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm tại KKT, KCN.

2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan:

a) Công an tỉnh chủ trì thực hiện nhiệm vụ bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và đấu tranh phòng chống tội phạm tại KKT, KCN trên địa bàn tỉnh (trừ các xã biên giới). Phối hợp với các đơn vị liên quan bảo đảm tuyệt đối an toàn quá trình thi công, xây dựng, vận hành và hoạt động của các nhà máy, doanh nghiệp; đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về an ninh, trật tự; bảo đảm an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, an ninh xã hội; đấu tranh phòng chống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội đặc biệt là tội phạm về kinh tế, môi trường; tăng cường công tác quản lý nhà nước về trật tự, xã hội; phòng, chống cháy nổ; phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng và củng cố năng lực tự bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ quan, đơn vị, nhà máy, doanh nghiệp trên địa bàn KKT, KCN.

b) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý, các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về quốc phòng trong KKT, KCN. Phối hợp với các lực lượng bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; triển khai các lực lượng phối hợp xử lý các tình huống về cứu hộ, cứu nạn và ứng phó các sự cố về môi trường xảy ra trên địa bàn.

c) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý và lực lượng Công an, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch bảo vệ an ninh trật tự tại KKT, KCN trong khu vực biên giới biển hoặc có một phần địa giới hành chính nằm trong khu vực biên giới biển; thực hiện kiểm tra, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú đối với người, phương tiện và hàng hóa trong KKT, KCN, khu vực cửa khẩu cảng biển; xử lý hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

d) Cảng vụ Hàng hải, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phối hợp với Công an tỉnh, Ban Quản lý đảm bảo an ninh, trật tự trong KCN, KKT.

Điều 13. Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra

1. Trách nhiệm của Ban quản lý:

a) Căn cứ chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức theo dõi việc triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra; phối hợp thực hiện khi có yêu cầu.

b) Ban Quản lý có trách nhiệm phối hợp, tham gia cùng các đoàn thanh tra, kiểm tra của các cơ quan liên quan khi tiến hành thanh tra, kiểm tra các nhà đầu tư hoạt động trong KKT, KCN.

c) Thực hiện công tác kiểm tra do UBND tỉnh giao.

2. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan:

a) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện; sau mỗi đợt thanh tra, kiểm tra, thông báo kết quả đến Ban Quản lý biết để theo dõi.

b) Khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố xảy ra thì các sở, ngành ra quyết định thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với nhà đầu tư trong KKT, KCN; đồng thời thông báo ngay bằng văn bản đến Ban Quản lý để phối hợp thực hiện.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 14. Khen thưởng

Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện Quy chế này thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện Quy chế thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thường xuyên phối hợp, triển khai thực hiện nghiêm túc những nội dung của Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, các cơ quan, đơn vị có liên quan, nhà đầu tư phản ánh kịp thời về Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 21/2020/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa   Người ký: Nguyễn Đình Xứng
Ngày ban hành: 12/05/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Công nghiệp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 21/2020/QĐ-UBND

47

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
453918