• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Quyết định về Bảo hiểm năm 2018

Quyết định 229/QĐ-BHXH năm 2018 quy định về quy trình biên tập, đăng tin, gỡ tin trên Trang/Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội

Bản Tiếng Việt

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 229/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BIÊN TẬP, ĐĂNG TIN, GỠ TIN TRÊN TRANG/CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 01/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của Liên Bộ Tài chính - Kế hoạch và Đầu tư - Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1455/QĐ-BHXH ngày 30/8/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 1354/QĐ-BHXH ngày 23/9/2017 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam về việc thành lập Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-BHXH ngày 13/2/2018 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành Quy chế hoạt động Cổng Thông tin điện tử BHXH Việt Nam;

Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm Truyền thông, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình biên tập, đăng tin, gỡ tin trên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng thông điện tử của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 285/QĐ-BHXH ngày 28/3/2014 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam về Quy trình biên tập, đăng tin, gỡ tin trên Trang tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Điều 3. Giám đốc Trung tâm Truyền thông, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Lưu: VT, TT (02).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Phạm Lương Sơn

 

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH BIÊN TẬP, ĐĂNG TIN, GỠ TIN TRÊN TRANG/CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ NGÀNH BẢO HIỂM XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 229/QĐ-BHXH ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Văn bản này quy định việc biên tập, đăng tin, gỡ tin trên Cổng thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội.

2. Đối tượng áp dụng

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảo hiểm xã hội tỉnh).

Điều 2. Quy định về tin, bài, văn bản

1. Quy định về thông tin, bài đăng tải

1.1. Thông tin trên Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội bao gồm những nội dung quy định tại Điều 10, 11, 12, 13 Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của cơ quan nhà nước. Căn cứ vào tình hình và Điều kiện thực tế, Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội sẽ quyết định nội dung, tính chất thông tin cung cấp trên Cổng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ theo từng giai đoạn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

1.2. Các thông tin trên Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội được thể hiện bằng các thể loại: Văn bản, ảnh số, âm thanh số, phim số.

1.3. Thông tin được đăng trên Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội là các thông tin có nội dung phản ánh, tuyên truyền về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; phản ánh hoạt động của ngành Bảo hiểm xã hội và các hoạt động khác liên quan.

1.4. Văn bản được đăng trên Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội là các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; các quy định quy chế của Ngành; các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan; các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; các văn bản quy phạm pháp luật; các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng.

1.5. Đối với Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội các tỉnh: Văn bản được đăng lên là các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, chuyên môn do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành và các văn bản triển khai, hướng dẫn thực hiện của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố; các quy định quy chế của Ngành; các văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành có liên quan; các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.

2. Về hệ số độ dài tin bài:

- Một trang A4 là một trang có số từ tương đương với 500 từ, chữ thường, cỡ chữ 13.

- Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 250 từ thì được tính tròn thành 1/2 (nửa) trang A4.

- Một bài hoặc tin có số từ xấp xỉ 500 từ thì được tính tròn thành 1 (một) trang A4.

- Bài viết được tính theo 1 (một) trang A4.

- Tin viết, trả lời bạn đọc, tin dịch xuôi và tin dịch ngược được tính theo 1/2 (nửa) trang A4.

- Những tin bài vượt quá hệ số tối đa chỉ được tính ở mức tối đa.

Điều 3. Phân loại tin bài

1. Nhóm tác phẩm loại A:

Là các tác phẩm do tác giả trực tiếp thực hiện hoặc chủ sở hữu tác phẩm.

Nhóm

Thể loại

Quy định độ dài

1

Tin

Trả lời bạn đọc

Từ 1/2 trang A4 trở lên

2

Tin trực tiếp viết bằng tiếng Anh

Từ 1/2 trang A4 trở lên

3

Bài trực tiếp viết bằng tiếng Anh

Từ 01 trang A4 trở lên

4

Tranh

01 tranh

5

Ảnh

01 ảnh

6

Chính luận

Từ 01 trang A4 trở lên

7

Phóng sự, Ký, Bài phỏng vấn

Từ 01 trang A4 trở lên

8

Văn học

Từ 01 trang A4 trở lên

9

Tin dưới dạng âm thanh số

Từ 15-120 giây

10

Bài dưới dạng âm thanh số

Từ 120 giây trở lên

11

Tin dưới dạng phim số

Từ 15-120 giây

12

Bài dưới dạng phim số

Từ 120 giây trở lên

13

Infographics (dữ liệu, thông tin thể hiện bằng đồ họa)

Bảng biểu

14

Nghiên cứu

Từ 01 trang A4 trở lên

2. Nhóm tác phẩm loại B:

Là các tác phẩm do người sưu tầm, người cung cấp văn bản của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế và bản dịch của những văn bản đó; tin tức thời sự thuần túy đưa tin, tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian.

Nhóm

Thể loại

Quy định độ dài

1

Văn bản

01 văn bản

2

Tin, Trả lời bạn đọc

Từ 1/2 trang A4 trở lên

3

Bài viết ngắn

Từ 01 trang A4 trở lên

4

Tranh, ảnh

01 ảnh, 01 ảnh

5

Tin dịch xuôi

Từ 1/2 trang A4 trở lên

6

Bài dịch xuôi, phụ đề tiếng Anh cho các video tài liệu

Từ 01 trang A4 trở lên

7

Tin dịch ngược

Từ 01 trang A4 trở lên

8

Bài dịch ngược, phụ đề tiếng Việt cho các video tài liệu

Từ 01 trang A4 trở lên

9

Infographics (dữ liệu, thông tin thể hiện bằng đồ họa)

Bảng biểu

10

Bài viết tổng hợp, nghiên cứu, phân tích, phỏng vấn

Từ 01 trang A4 trở lên

11

Tác phẩm văn học nghệ thuật dân gian

Từ 01 trang A4 trở lên

3. Đối với tác phẩm không quy định trong Mục này, Ban Biên tập căn cứ vào tính chất, đặc trưng của tác phẩm quyết định đăng tải tác phẩm.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH BIÊN TẬP, ĐĂNG TIN, GỠ TIN

Điều 4. Số lượng thông tin tối thiểu/tháng

1. Đối với Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Việt:

Mỗi tháng, Phòng Quản lý Website và Tư vấn chính sách, Trung tâm Truyền thông phải đảm bảo số lượng tin, bài tối thiểu đưa lên Cổng Thông tin điện tử phiên bản tiếng Việt là:

1.1. Số lượng tin, bài tối thiểu: 65 tin, bài/tháng.

1.2. Số lượng ảnh: từ 65 ảnh/tháng.

 2. Đối với Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Anh:

Mỗi tháng, Vụ Hợp tác Quốc tế phải đảm bảo số lượng tin, bài tối thiểu đưa lên Cổng Thông tin điện tử phiên bản tiếng Anh là:

3.1. Số lượng tin, bài tối thiểu: 20 tin, bài/tháng.

3.2. Số lượng ảnh: từ 20 ảnh/tháng.

3. Đối với Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh:

Mỗi tháng, Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh phải đảm bảo số lượng tin, bài tối thiểu đưa lên là:

2.1. Số lượng tin, bài tối thiểu: 20 tin, bài/tháng.

2.2. Số lượng ảnh: từ 20 ảnh/tháng.

Điều 5. Quy trình biên tập, đăng tin, gỡ tin

1. Đối với Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Việt:

Ban Biên tập chịu trách nhiệm duyệt đăng hoặc gỡ bỏ các tin, bài, thông tin, dữ liệu trên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Việt, theo quy trình như sau:

1.1. Biên tập viên tiếp nhận tin, bài, ảnh, tài liệu, video clip từ các tác giả, cộng tác viên, tiến hành biên tập và đề xuất việc cập nhật, đăng tải tin, bài vào các Mục của Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam Việt phù hợp với nội dung tin, bài, tài liệu ký trình với Trưởng Website và Tư vấn chính sách.

1.2. Trưởng Phòng Quản lý Website và Tư vấn chính sách rà soát, có ý kiến yêu cầu biên tập viên sửa chữa lại (nếu có thay đổi).

1.3. Trưởng Phòng Quản lý Website và Tư vấn chính sách trình Ban Biên tập xem xét, quyết định việc đăng tin, bài, tài liệu.

1.4. Sau khi có ý kiến của Ban Biên tập, biên tập viên hoàn thiện và nhập dữ liệu Cổng.

1.5. Trường hợp cần gỡ bỏ những tin, bài trên Cổng, Trưởng Phòng Quản lý Website và Tư vấn chính sách trình Ban Biên tập quyết định.

2. Đối với Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Anh:

Ban Biên tập chịu trách nhiệm duyệt đăng hoặc gỡ bỏ các tin, bài, thông tin, dữ liệu trên Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam phiên bản tiếng Anh, theo quy trình như sau:

2.1. Biên tập viên tiếp nhận tin, bài, ảnh, tài liệu, video clip từ các tác giả, cộng tác viên, tiến hành biên tập và đề xuất việc cập nhật, đăng tải tin, bài vào các Mục của Cổng Thông tin điện tử phiên bản tiếng Anh phù hợp với nội dung tin, bài, tài liệu ký trình với Lãnh đạo phòng/Cán bộ của Vụ Hợp tác Quốc tế được giao phụ trách.

2.2. Lãnh đạo phòng/Cán bộ của Vụ Hợp tác Quốc tế được giao phụ trách rà soát, có ý kiến yêu cầu biên tập viên sửa chữa lại (nếu có thay đổi).

2.3. Lãnh đạo phòng/Cán bộ của Vụ Hợp tác Quốc tế được giao phụ trách trình Ban Biên tập xem xét, quyết định việc đăng tin, bài.

2.4. Sau khi có ý kiến của Ban Biên tập, biên tập viên hoàn thiện và nhập dữ liệu Cổng.

2.5. Trường hợp cần gỡ bỏ những tin, bài trên Cổng, Lãnh đạo phòng/Cán bộ của Vụ Hợp tác Quốc tế được giao phụ trách trình Ban Biên tập quyết định.

3. Đối với Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh:

Ban Biên tập chịu trách nhiệm duyệt đăng hoặc gỡ bỏ các tin, bài, thông tin, dữ liệu trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh, theo quy trình như sau:

3.1. Cán bộ phụ trách Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử tiếp nhận tin, bài, ảnh, tài liệu, video clip từ các tác giả, cộng tác viên, tiến hành biên tập và đề xuất việc cập nhật, đăng tải tin, bài vào các Mục của website phù hợp với nội dung tin, bài, tài liệu ký trình với Ban Biên tập xem xét, quyết định việc đăng tin, bài.

3.2. Sau khi có ý kiến của Ban Biên tập, cán bộ phụ trách hoàn thiện và nhập dữ liệu lên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh.

3.3. Trường hợp cần gỡ bỏ những tin, bài trên Trang Thông tin điện tử hoặc Cổng Thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội các tỉnh, cán bộ phụ trách trình Ban Biên tập quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Hàng năm, Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội xây dựng kế hoạch hoạt động trình Thủ trưởng đơn vị xem xét, phê duyệt để thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Thủ trưởng (Trưởng Ban biên tập Cổng Thông tin điện tử ngành Bảo hiểm xã hội) báo cáo kịp thời về Bảo hiểm xã hội Việt Nam để xem xét, giải quyết./.

 

Điều 10. Thông tin chủ yếu

1. Cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước phải có những mục thông tin sau:

a) Thông tin giới thiệu:

- Đối với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các Cục, Tổng cục và cơ quan tương đương, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải có tối thiểu những thông tin về sơ đồ, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị trực thuộc; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của cơ quan; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

- Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có tối thiểu thông tin về tổ chức bộ máy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã, điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan.

b) Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: ý kiến chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan; lịch làm việc của lãnh đạo cơ quan.

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện pháp luật và chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan.

đ) Chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển:

- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trong phạm vi cả nước. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực tại địa phương.

- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội bao gồm tối thiểu các lĩnh vực:

+ Chính sách ưu đãi, cơ hội đầu tư, các dự án mời gọi vốn đầu tư;

+ Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

+ Quy hoạch, kế hoạch và hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên;

+ Quy hoạch thu gom, tái chế, xử lý chất thải; danh sách, thông tin về các nguồn thải, các loại chất thải có nguy cơ gây hại tới sức khỏe con người và môi trường; khu vực môi trường bị ô nhiễm, suy thoái ở mức nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, khu vực có nguy cơ xảy ra sự cố môi trường.

e) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan: nêu rõ hình thức văn bản, thẩm quyền ban hành, số ký hiệu, ngày ban hành, ngày hiệu lực, trích yếu, tệp văn bản cho phép tải về. Cung cấp công cụ tìm kiếm văn bản.

g) Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải đăng tải Công báo điện tử bao gồm những thông tin: số công báo, ngày ban hành, danh mục văn bản đăng trong công báo và trích yếu nội dung đối với mỗi văn bản.

h) Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:

- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

- Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

i) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

- Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật;

- Đăng tải danh sách văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến;

- Cung cấp các thông tin và chức năng; toàn văn nội dung vấn đề cần xin ý kiến; thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý; xem nội dung các ý kiến góp ý; nhận ý kiến góp ý mới; địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý.

k) Thông tin liên hệ của cán bộ, công chức có thẩm quyền bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại/fax, địa chỉ thư điện tử chính thức.

l) Thông tin giao dịch của cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân.

2. Căn cứ vào tình hình và điều kiện thực tế, cơ quan chủ quản có quyền cung cấp các mục thông tin khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan.

Điều 11. Thông tin về chương trình, đề tài khoa học

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp các thông tin về chương trình, đề tài khoa học có sử dụng ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý:

1. Danh mục các chương trình, đề tài bao gồm: mã số, tên, cấp quản lý, lĩnh vực, đơn vị chủ trì, thời gian thực hiện.

2. Kết quả các chương trình, đề tài sau khi đã được Hội đồng nghiệm thu khoa học thông qua bao gồm: báo cáo tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai áp dụng của công trình, đề tài. Việc công bố kết quả phải tuân thủ các quy định của Luật Khoa học và Công nghệ.

Điều 12. Thông tin, báo cáo thống kê

1. Cổng thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phải cung cấp thông tin thống kê về ngành, lĩnh vực quản lý.

2. Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải cung cấp thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.

3. Thông tin thống kê phải bao gồm đầy đủ số liệu, báo cáo thống kê, phương pháp thống kê và bản phân tích số liệu thống kê, thời gian thực hiện thống kê.

Điều 13. Thông tin tiếng nước ngoài

1. Đối với cổng thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: tối thiểu các thông tin quy định tại điểm a và k khoản 1 Điều 10 của Nghị định này và các thông tin dịch vụ công trực tuyến mà người nước ngoài có thể sử dụng phải được cung cấp bổ sung bằng tiếng Anh để tham khảo.

2. Khuyến khích cơ quan chủ quản đăng tải các mục thông tin khác bằng tiếng Anh và các ngôn ngữ khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 229/QĐ-BHXH   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam   Người ký: Phạm Lương Sơn
Ngày ban hành: 13/02/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 229/QĐ-BHXH

236

Thành viên
Đăng nhập bằng Google