• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 2352/QĐ-BKHCN năm 2013 về Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ

Tải về Quyết định 2352/QĐ-BKHCN
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2352/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ;

Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 2120/QĐ-BKHCN ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Thi đua - Khen thưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hp, ủy viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ban TĐKT TW (để b/c);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Ban cán sự Đảng, Đảng ủy, Công đoàn;
- Đoàn TNCSHCM, Hội CCB cơ quan Bộ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, TĐKT.

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

QUY CHẾ

THI ĐUA, KHEN THƯỞNG CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2352/QĐ-BKHCN ngày 30/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Khoa hc và Công nghệ bao gồm: nguyên tắc thi đua, khen thưởng; tiêu chuẩn xét tặng các danh hiệu thi đua; tiêu chuẩn xét tặng các hình thức khen thưởng; thẩm quyền quyết định, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét, tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; Quỹ thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong biên chế và hp đồng lao động đang làm việc tại các đơn vị trực thuộc Bộ; cá nhân làm công tác chuyên trách công tác đảng, đoàn thcủa Bộ (sau đây gọi tắt là cá nhân) và được chia thành 03 nhóm sau:

a) Cá nhân làm công tác quản lý hành chính Nhà nước, chuyên trách công tác Đảng, đoàn th;

b) Cá nhân làm công tác sự nghiệp;

c) Cá nhân làm công tác phục vụ (tạp vụ, lái xe, y tế, bảo vệ ….)

2. Tập thể các đơn vị trực thuộc Bộ; tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thcủa Bộ.

3. Việc xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, các cán bộ thuộc diện quản lý trực tiếp của Bộ trưởng do Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Hội đồng) xem xét dựa trên đề nghị của Thường trực Hội đng và nhận xét đánh giá của Lãnh đạo Bộ. Đối tượng xét khen thưởng quy định tại khoản này không tính vào tỷ lệ (%) của các đơn vị đề nghị xét thi đua, khen thưởng.

4. Tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện những nhiệm vụ đột xut thì được xét khen thưởng.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua

Nguyên tc thi đua và căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 3 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ; điểm a, khoản 2, phần I Thông tư số 02/2011/TT-BNV ngày 24/01/2011 của Bộ Nội vụ, cụ thể như sau:

1. Tự nguyện, dân chủ, đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập th tham gia phong trào thi đua đu phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; cá nhân, tập thể không đăng ký thi đua sẽ không được xét tặng các danh hiệu thi đua.

3. Không xét tặng danh hiệu thi đua cho cá nhân bị xử phạt hành chính, bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

4. Thời gian tính xét tặng danh hiệu thi đua:

a) Đối với cá nhân: đã được bổ nhiệm vào ngạch công chức; được tuyển dụng theo vị trí làm việc; người lao động đã được ký hợp đồng lao động có thời hạn 01 năm trở lên; các đối tượng trên phải có thời gian làm việc từ 10 tháng trở lên trong năm xét khen thưởng;

Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của Nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu thi đua;

Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để hình xét danh hiệu thi đua;

Cá nhân đi công tác biệt phái, làm đại diện khoa học và công nghệ ở nước ngoài được xét, tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác trên cơ sở ý kiến nhận xét hoặc xác nhận của cơ quan ngoại giao;

Cá nhân đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác;

Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên);

b) Đối với tập thể: phải có thời gian chính thức hoạt động từ 10 tháng trở lên trong năm xét thưởng.

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng

Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng; Điều 4, Điều 53 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Được tiến hành thường xuyên, kịp thời, bảo đảm công khai, dân chủ, công bằng và chính xác.

2. Khen thưởng căn cứ vào thành tích và tiêu chuẩn, bảo đảm thành tích đến đâu khen thưởng đến đó. Thành tích đạt được nhiều, phạm vi ảnh hưởng rộng hoặc đạt được trong điều kiện khó khăn thì được xem xét khen thưởng ở mức hạng cao; không nhất thiết phải theo trình tự có hình thức khen thưởng ở mức thấp rồi mới khen ở mức cao và mức khen lần sau phải cao hơn mức khen lần trước.

3. Chú trọng khen thưởng các đối tượng là cá nhân, tập thể nhỏ, thành tích thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất trong từng thời kỳ; đặc biệt quan tâm khen thưởng đến các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đạt thành tích và người lao động trực tiếp.

4. Một hình thức khen thưởng có thể được tặng nhiều lần cho một đối tượng.

5. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, thì sau 02 năm được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” mới đề nghị xét tặng Huân chương.

6. Căn cứ vào tình hình thực tế và kết quả phong trào thi đua hàng năm, Hội đồng trình Bộ trưởng quyết định số lượng Cờ thi đua của Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng.

Chương 2.

DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

MỤC 1. DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 5. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân, bao gồm:

a) Lao động tiên tiến;

b) Chiến sĩ thi đua cơ sở;

c) Chiến sĩ thi đua cấp Bộ;

d) Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể, bao gồm:

a) Tập thể lao động tiên tiến;

b) Tập thể lao động xuất sắc;

c) Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ;

d) Cờ thi đua của Chính phủ.

MỤC 2. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG CÁC DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 6. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét một lần/năm vào dịp tổng kết năm công tác của đơn vị. Cá nhân được xét, tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Hoàn thành tt nhiệm vụ được giao (bảo đảm đúng chất lượng và tiến độ);

2. Bảo đảm và sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc theo quy định;

3. Gương mẫu chấp hành nội quy, quy định của đơn vị và chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực tự cường; nêu cao tinh thần đoàn kết, tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp; có đạo đức, lối sống lành mạnh và tích cực tham gia các phong trào thi đua;

4. Tích cực học tập lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, bảo đảm tiêu chuẩn nghiệp vụ của vị trí công tác đang đảm nhiệm.

5. Đạt 70 điểm theo thang điểm tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 7. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” xét một lần/năm vào dịp tổng kết năm công tác của đơn vị. Tỷ lệ danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” không vượt quá 15% tổng số cán bộ công chức, viên chức và người lao động được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến của đơn vị (đối với những đơn vị có ít hơn 6 người thì được bầu 1 người để đề nghị Hội đồng Thi đua, Khen thưởng xét, tặng danh hiệu).

Cá nhân được xét, tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” phải đạt các tiêu chuẩn sau:

1. Là người tiêu biểu xuất sắc trong số những người đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” của đơn vị;

2. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; đạt chất lượng hiệu quả công tác cao;

3. Có sáng kiến, giải pháp công tác hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác được Hội đồng sáng kiến cơ sở nghiệm thu, công nhận.

4. Đạt 80 điểm theo thang điểm tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 8. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”

Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” được xét, tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 3 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

2. Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng tốt đối với Bộ (sáng kiến, đề tài nghiên cứu được Hôi đồng khoa học cấp Bộ xem xét, công nhận);

3. Đạt 90 điểm theo thang điểm tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 9. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”

1. Cá nhân được đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” phải đạt các tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có 2 lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ” (cá nhân đó phải có 06 năm liên tục đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”);

b) Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với ngành và toàn quốc (việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu do Hội đồng khoa học cấp Bộ xem xét, công nhận);

2. Cá nhân có thành tích đặc biệt được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ đề xuất.

Điều 10. Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”

Tập thể “Lao động tiên tiến” mỗi năm được xét, tặng một lần vào dịp tổng kết năm công tác; danh hiệu tập thể “Lao động tiên tiến” được xét, tặng cho tập thể tiêu biu, được lựa chọn trong số các tập thể hoàn thành nhiệm vụ và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

2. Tham gia 100% các phong trào thi đua do Bộ phát động;

3. Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt Quy chế làm việc của Bộ, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 11. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”

Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” mỗi năm xét, tặng một lần vào dịp tổng kết năm công tác; danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” được xét tặng cho tập thể tiêu biểu, xuất sắc, tỷ lệ tập thể lao động xuất sắc được lựa chọn không quá 60% trong số các tập thể đạt danh hiệu lao động tiên tiến của đơn vị và đạt các tiêu chuẩn sau đây:

1. Sáng tạo, vượt khó, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (đúng tiến độ, kế hoạch, đạt chất lượng cao);

2. Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

3. Có cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” và không có cá nhân bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên;

4. Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành Quy chế làm việc của Bộ, chtrương, đường li, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 12. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”

1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ" được xét, tặng hàng năm cho tập thể thể tiêu biểu xuất sắc phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các Khối thi đua của Bộ và đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc trong số những tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

b) Có nhân tố mới, mô hình mới để các đơn vị khác học tập;

c) Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn khác;

d) Được Khối thi đua bình chọn, suy tôn vào dịp tổng kết Khối thi đua hàng năm.

2. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ” xét, tặng cho tập ththuộc đơn vị trực thuộc Bộ (không bình xét qua Khối thi đua), lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ; được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị trực thuộc Bộ đề xuất; được 90% thành viên Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của Bộ bỏ phiếu đồng ý tặng Danh hiệu và không quá một tập thể trên tổng số các tập thể được Hội đồng Thi đua, Khen thưởng các đơn vị trực thuộc Bộ đề xut.

Chương 3.

HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 13. Hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng cấp Nhà nước

Hình thức khen thưởng cấp Nhà nước thực hiện theo quy định tại Chương III của Luật Thi đua, Khen thưởng, Chương III của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP , Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ và Mục II Thông tư số 02/2011/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Điều 14. Hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Bng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ được xét, tặng thường xuyên hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (đúng tiến độ, kế hoạch, đạt chất lượng, được Lãnh đạo Bộ đánh giá cao) hoặc lập thành tích xuất sắc;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; nội qui của cơ quan;

c) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

d) Hai lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.

2. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ được xét, tặng thường xuyên hàng năm cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao (đúng tiến độ, kế hoạch và đạt chất lượng được Lãnh đạo Bộ đánh giá cao);

b) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất các cơ chế chính sách và biện pháp có hiệu quả nhằm thúc đẩy phát triển khoa học và công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;

c) Tham mưu đề xuất các biện pháp, các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Bộ;

d) Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, tích cực hưởng ứng các phong trào thi đua;

đ) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh;

e) Hai lần liên tục đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”.

3. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ được xét, tặng đột xuất cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trong một đợt hoặc phong trào thi đua; một cuộc vận động thi đua; trong việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất hoặc gương điển hình tiên tiến có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ngành khoa học và công nghệ.

4. Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ được xét, tặng cho tập thể có quá trình đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển khoa học và công nghệ, được xét tặng nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống của đơn vị.

5. Các trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng xem xét, quyết định.

Chương 4.

TRÌNH TỰ, PHƯƠNG THỨC VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT, TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 15. Trình tự, phương thức đề nghị xét, tặng danh hiệu thi đua

1. Trình tự và cách chấm điểm cho các danh hiệu thi đua

a) Căn cứ vào tiêu chuẩn đối với các danh hiệu thi đua và đối tượng thuộc các lĩnh vực hoạt động tương ứng quy định tại Điều 3 đến Điều 8 của Quy chế này, mi cá nhân tự chấm điểm thi đua theo các thang điểm cụ thể quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy chế này.

b) Căn cứ kết quả tự chấm điểm của cá nhân, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị (Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị do Thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền quyết định. Căn cứ tình hình thực tiễn của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quy định số lượng thành viên Hội đồng; Thủ trưởng đơn vị là Chủ tịch, các thành viên gồm: đại diện đơn vị làm công tác thi đua, khen thưởng, tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên và một số lĩnh vực chuyên môn cần thiết của đơn vị) xem xét, đánh giá và thống nhất mức khen thưởng cho cá nhân của đơn vị.

2. Mức điểm được xét các danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”: đạt 90 điểm theo quy định tại Điều 8 Quy chế này; có hai năm lin kề trước năm xét thi đua đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

b) Danh, hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”: đạt 80 điểm theo quy định tại Điều 7 Quy chế này;

c) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: đạt 70 điểm theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

3. Đối với danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ.

Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định khen thưởng các danh hiệu: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” đối với các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị.

4. Đối với danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.

Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của các đơn vị trực thuộc Bộ, Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ sẽ trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định xét, tặng danh hiệu thi đua:

a) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”;

b) Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở” đối với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Đối với các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Khối cơ quan Bộ, Bộ trưởng ủy quyền cho Thứ trưởng, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ ký quyết định tặng: Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”; Danh hiệu “Lao động tiên tiến”; Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

5. Đối với hình thức khen thưởng của Nhà nước

Theo đề nghị của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xét, trình cấp có thẩm quyền quyết định các hình thức khen thưởng của Nhà nước đối với các cá nhân, tập thể theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị xét khen thưởng

1. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng hàng năm, hồ sơ gồm có:

a) Bản Báo cáo thành tích công tác của cá nhân, tập thể (theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Quy chế này);

b) Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng của các đơn vị trực thuộc Bộ do Thủ trưởng đơn vị ký tên, đóng dấu (nếu có);

c) Biên bản họp Hội đồng sáng kiến:

- Công nhận sáng kiến, giải pháp công tác ... đối với cá nhân đạt danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”;

- Xác nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của 03 năm đối với cá nhân được đề nghị Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”.

d) Văn bản đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị.

2. Đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng đột xuất, hồ sơ gồm có:

a) Bản tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể đề nghị khen thưởng có xác nhận, ký tên đóng dấu (nếu có) của Thủ trưởng đơn vị;

b) Công văn đề nghị khen thưởng của Thủ trưởng đơn vị (nêu rõ mức độ, phạm vi ảnh hưởng của thành tích đã lập được).

3. Việc xét công nhận danh hiệu thi đua hàng năm cho các cá nhân và tập thể trong các đơn vị trực thuộc Bộ, thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ cần gửi công văn đề nghị kèm hồ sơ về Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ trước ngày 31/12.

4. Thời gian xét thi đua, khen thưởng

Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ họp xét, tặng các danh hiệu thi đua vào dịp tng kết cuối năm. Trong trường hợp đột xuất, Hội đồng có thể họp bất thường đxem xét khen thưởng.

Điều 17. Thông báo kết quả khen thưởng

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ký Quyết định khen thưởng, Vụ Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm thông báo kết quả thi đua, khen thưởng cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.

Chương 5.

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC, SÁNG KIẾN

Điều 18. Thẩm quyền quyết định thành lập và chc năng, nhiệm vụ Hội đồng Khoa học, sáng kiến

Bộ trưởng quyết định thành lập và chỉ định thành phần của Hội đồng Khoa học cấp Bộ. Thành phần Hội đồng gồm: Đại diện tổ chức công đoàn và những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật; có năng lực đánh giá, thm định các sáng kiến hoặc giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bộ. Hội đồng Khoa học cấp Bộ có nhiệm vụ: đánh giá, công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu đối với cá nhân trước khi xét, tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp Bộ”.

2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ quyết định thành lập và chỉ định thành phần Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở. Thành phần Hội đồng gồm: Đại diện tổ chức công đoàn và những thành viên có trình độ quản lý chuyên môn, kỹ thuật, có năng lực đánh giá, thẩm định sáng kiến hoặc giải pháp, đề tài trong quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đơn vị. Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có nhiệm vụ: đánh giá, công nhận sáng kiến, giải pháp công tác và việc áp dụng công nghệ mới trước khi xét tặng danh hiệu thi đua đối với cá nhân thuộc đơn vị.

Điều 19. Phương thức hoạt động, quyền hạn của Hội đồng khoa học, sáng kiến

1. Hội đồng Khoa học, Sáng kiến làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thảo luận tập thể và quyết định theo đa số, Thành viên trong Hội đồng là người có quyền tham gia biểu quyết; hình thức biểu quyết do các thành viên xét, duyệt quyết định. Trường hợp ý kiến các thành viên Hội đồng khoa học, sáng kiến ngang nhau thì ý kiến của Chủ tịch Hội đồng là ý kiến quyết định.

2. Phương thức hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Khoa học cấp Bộ thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng do Bộ trưởng quy định.

3. Phương thức hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ quy định.

Chương 6.

QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 20. Trách nhiệm và nguyên tắc trích lập Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Vụ Thi đua - Khen thưởng căn cứ vào kết quả thực hiện Quỹ thi đua, khen thưởng năm trước; các chỉ tiêu đăng ký danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và dự kiến các khoản chi phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng năm kế hoạch đề xuất với Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Vụ Tài chính để lập dự toán Quỹ thi đua, khen thưởng hàng năm của Bộ.

2. Nguồn và phương pháp trích lập, trích nộp Quỹ thi đua, khen thưởng:

Nguồn hình thành, việc trích lập, nộp và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ;

Hàng năm, Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Vụ Tài chính có trách nhiệm tham mưu để Bộ bố trí nguồn kinh phí cho công tác thi đua, khen thưởng theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Thông tư số 71/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài Bộ hỗ trợ, đóng góp để bsung Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ.

Điều 21. Quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của Bộ do Văn phòng Bộ quản lý và được dùng để chi:

a) Tổ chức chỉ đạo, triển khai các phong trào thi đua của Bộ:

- Tổ chức các cuộc họp Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ;

- Xây dựng, tổ chức phát động và triển khai các phong trào thi đua; các hoạt động của khối, cụm thi đua;

- Chi công tác phí cho cán bộ đi công tác để thực hiện việc chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thi đua khen thưởng;

- Tập huấn nghiệp vụ thi đua, khen thưởng; tổ chức hội nghị ký kết giao ước thi đua; hội nghị sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm, tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng điển hình tiên tiến.

b) Thưởng tiền hoặc hiện vật kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân thuộc Khi Cơ quan Bộ và các tập thể, cá nhân được Bộ trưởng khen thưởng đối với các nhiệm vụ đột xuất;

c) Mua khung Bằng khen, In ấn Bằng khen, các loại giấy chứng nhận của Bộ, Cờ thi đua của Bộ và các vật phẩm khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng của các đơn vị: do các đơn vị quản lý và sử dụng để chi cho việc tổ chức các phong trào thi đua của đơn vị, mua sắm các hiện vật khen thưởng, tiền thưởng hoặc tặng phẩm kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân trực thuộc và phục vụ các hoạt động khác về thi đua khen thưởng của đơn vị.

3. Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì chỉ nhận được tiền thưởng đối với mức thưởng cao nhất.

4. Cách tính tiền thưởng và mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75 và Điều 76 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

5. Nghiêm cấm việc sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.

Chương 7.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 22. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những đim chưa phù hợp, đề nghị các cá nhân, tập thể trực thuộc Bộ phản ánh về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Vụ Thi đua - Khen thưởng) để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, sửa đổi, bổ sung kịp thời./.

 

PHỤ LỤC 1

THANG ĐIỂM CHO CÁC DANH HIỆU CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quy chế thi đua khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2352/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2013)

Mục 1. Các tiêu chuẩn chung (điểm tối đa 70 điểm)

STT

Tiêu chuẩn

Thang điểm tối đa

Ghi chú

1

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ (bao gồm cả nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất):

+ Hoàn thành nhiệm vụ được giao: 30 điểm

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao: 35 điểm

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao: 40 điểm.

40

 

2

Bảo đảm ngày công theo quy định, sử dụng có hiệu quả thời gian lao động:

+ Đảm bảo trên 90% số ngày làm việc trong năm: 5 điểm

+ Số ngày nghỉ việc chiếm 10% số ngày làm việc trong năm: 0 điểm

5

 

3

Có phẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết; trung thực; gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy chế làm việc của Bộ và đơn vị (ti đa 6 đim).

- Phối hợp tốt với đồng nghiệp trong đơn vị và các đơn vị có liên quan trong giải quyết công việc (ti đa 2 đim).

- Tích cực tham gia các phong trào thi đua (ti đa 2 đim).

10

 

4

Tích cực học tập chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để nâng cao trình độ.

5

 

5

Có sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu hoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, hiệu quả công tác.

10

Sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu... phải được Hội đng sáng kiến công nhận

Mục 2. Các tiêu chuẩn mang tính đặc thù đxét cho cá nhân thuộc các nhóm công tác khác nhau (điểm tối đa 30 đim):

2.1. Cá nhân làm công tác quản lý hành chính Nhà nước

STT

Tiêu chuẩn

Thang điểm tối đa

Ghi chú

1

- Tham gia, đ xut xây dựng và cụ thể hóa các cơ chế, chính sách và pháp luật, các phương án, kế hoạch phục vụ yêu cầu của ngành, lĩnh vực mình công tác; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đưa vào áp dụng; xây dựng các văn bản quản lý có chất lượng tốt.

- Tham gia, đề xuất các biện pháp lớn, các nhiệm vụ KH&CN thiết thực đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh.

+ Chủ động đề xuất hoặc chủ trì thực hiện: 15 điểm

+ Chỉ là thành viên tham gia: 10 điểm

15

Các văn bản là: Chủ trương, đường lối, chính sách, nhiệm vụ, biện pháp, quy phạm pháp luật hành chính mới, cụ thể hóa các quy phạm pháp luật...

2

Nắm vững đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật và quy chế làm việc của Bộ và của đơn vị.

15

 

2.2. Cá nhân làm công tác sự nghiệp

TT

Tiêu chuẩn

Thang đim tối đa

Ghi chú

1

Đạt một trong các tiêu chí sau:

- Có đề xuất, kiến nghị hợp lý bổ sung cho các cơ chế, chính sách và pháp luật, các phương án, kế hoạch phục vụ yêu cầu của ngành, lĩnh vực mình công tác góp phần đóng góp cho công tác phục vụ quản lý nhà nước.

- Có các bài báo, công trình khoa học được đăng trên các tạp chí trong nước, quốc tế.

- sản phẩm nghiên cứu được áp dụng vào quản lý, sản xuất và đời sống đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội.

- Có những bài báo có chất lượng, phản ánh kịp thời các kết quả hoạt động của toàn ngành trên các lĩnh vực KH&CN.

- Tham gia soạn giáo trình, tham gia giảng dạy các lp tập huấn về nghiệp vụ quản lý KH&CN v.v.

15

Áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý Nhà nước

2

Có các công trình, sản phẩm nghiên cứu được áp dụng vào quản lý, sản xuất và đời sống đem lại hiệu quả kinh tế xã hội.

15

 

2.3. Cá nhân làm công tác phục vụ

Số TT

Tiêu chuẩn

Thang điểm tối đa

Ghi chú

1

Thực hiện tốt công tác phục vụ được giao đáp ứng kịp thời yêu cầu công việc cho lãnh đạo và các đơn vị, đảm bảo an toàn trong cơ quan.

15

 

2

Tinh thn phục vụ tận tụy và chu đáo, không bị phàn nàn, phê bình, chê trách.

10

 

3

Có ý thức tiết kiệm cho cơ quan (điện, nước, xăng dầu, vật tư khác...)

5

 

Tổng số điểm đạt được bằng số điểm ở mục 1 cộng với số điểm ở mục 2. Các cá nhân căn cứ vào tiêu chuẩn và thang điểm tự chấm điểm cho mình.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU SỐ 1: BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỐI VI TẬP THỂ
(Ban hành kèm theo Quy chế thi đua khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2352/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2013)

ĐƠN VỊ CP TRÊN
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày... tháng...năm 20....

 

BÁO CÁO

THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG....
Tên đơn vị đề nghị (ghi đầy đủ, không viết tắt)

I. Sơ lược đặc điểm, tình hình:

1. Đặc điểm, tình hình:

- Địa điểm đơn vị

- Tóm tắt cơ cấu tổ chức

- Cơ sở vật chất

2. Chức năng, nhiệm vụ:

II. Thành tích đạt được:

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại Luật Thi đua Khen thưởng, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP của Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng, hiệu quả công tác so với năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây); việc đi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; các giải pháp công tác, sáng kiến, kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao đối với Bộ.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công tác.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác:

III. Các hình thức đã được khen thưởng:

 

Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp xác nhận
(ký, đóng dấu)

Thủ trưởng đơn vị
Ký, đóng dấu (nếu có)

Ghi chú:

- Báo cáo thành tích 02 năm trước thời điểm đề nghị đi với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 năm đối với Cờ thi đua của Bộ KH&CN.

- Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng

- Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã đạt (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định)

 

PHỤ LỤC 2

MẪU SỐ 2: BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
(Ban hành kèm theo Quy chế thi đua khen thưởng của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Quyết định số 2352/QĐ-BKHCN ngày 30 tháng 7 năm 2013)

TÊN ĐƠN VỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm 20….

 

BÁO CÁO

THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG....
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề ngh
(ghi đầy đủ, không viết tắt)

I. Sơ lược lý lịch:

- Sinh ngày, tháng, năm:                        Nam/Nữ

- Quê quán:

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

II. Thành tích đt được:

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:

2. Sơ lược thành tích của đơn vị:

3. Thành tích đạt được của cá nhân:

III. Các hình thức đã được khen thưởng:

 

Thủ trưởng đơn vị xác nhận, đề nghị
(ký, đóng dấu nếu có)

Người báo cáo thành tích
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Thủ trưởng đơn vị cấp trên trực tiếp xác nhận
(Ký, đóng dấu)

Ghi chú:

- Báo cáo thành tích 02 năm trước thời điểm đề nghị đối với Bằng khen của Bộ trưởng, 01 năm đối với “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở” và 03 năm đối với “Chiến sỹ thi đua cp Bộ".

- Ghi rõ hình thức đề nghị khen thưởng

- Nêu các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã đạt (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

Điều 4. Nguyên tắc khen thưởng và căn cứ khen thưởng

1. Nguyên tắc khen thưởng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Khen thưởng phải đảm bảo thành tích đến đâu khen thưởng đến đó, không nhất thiết phải khen theo trình tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn; thành tích đạt được trong điều kiện khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng càng lớn thì được xem xét, đề nghị khen thưởng với mức cao hơn; khen thưởng tập thể nhỏ và cá nhân là chính.

...

Điều 53. Quy định chung về thủ tục trình khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Việc khen thưởng đại biểu Quốc hội chuyên trách, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định sau:

a) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở trung ương và các tập thể cơ quan của Quốc hội do Văn phòng Quốc hội làm đầu mối tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ;

b) Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở địa phương và đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách, tập thể Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tổng hợp hồ sơ, thủ tục trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

3. Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thực hiện theo nguyên tắc cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao vàng”, "Huân chương Hồ Chí Minh" cho cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý do Bộ Chính trị, Ban Bí thư xem xét, kết luận.

5. Việc xét tặng “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” cho tập thể do Ban Cán sự Đảng Chính phủ xem xét, kết luận; trường hợp đặc biệt, Ban Cán sự Đảng Chính phủ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

6. Ban Tổ chức Trung ương Đảng cho ý kiến về các nội dung quản lý cán bộ: quá trình công tác, chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có) đối với các trường hợp cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý đề nghị hình thức khen thưởng từ Huân chương trở lên, danh hiệu Anh hùng và “Chiến sỹ Thi đua toàn quốc”.

7. Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ trực thuộc Trung ương, Ban Cán sự Đảng, Đảng đoàn Bộ, ngành, đoàn thể trung ương xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ:

a) Khen thưởng cho các trường hợp cán bộ thuộc diện cấp uỷ Đảng quản lý;

b) Các hình thức khen thưởng: ''Huân chương Sao vàng'', "Huân chương Hồ Chí Minh", “Huân chương Độc lập” (các hạng), danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sỹ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;

c) Các hình thức khen thưởng khác thực hiện theo quy định tại các văn bản có liên quan.

8. Đối với các hội ở trung ương và địa phương:

a) Các hội là tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng gồm: Hội có tổ chức Đảng đoàn, hoặc tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ khối cơ quan Trung ương;

b) Các hội là thành viên do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam quyết định thành lập do Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

c) Các hội nghề nghiệp khác ở trung ương do Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

d) Các hội là tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp thuộc địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

9. Đối với các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cấp nào quyết định cổ phần hoá, quyết định thành lập hoặc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho tổ chức đó thì cấp đó trình khen thưởng.

Đối với các công ty, tổng công ty nhà nước (đã cổ phần hóa) thuộc Bộ, ngành quản lý nhà nước do Bộ, ngành đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng, kể cả các công ty, tổng công ty đã chuyển giao phần vốn nhà nước về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước quản lý.

10. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trừ những đơn vị là thành viên thuộc các Tập đoàn kinh tế và Tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập).

11. Đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đó khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng.

12. Cấp nào chủ trì phát động các đợt thi đua theo chuyên đề, khi tổng kết lựa chọn các điển hình, thì cấp đó khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phát động thi đua theo chuyên đề, thi đua theo đợt chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích xuất sắc, tiêu biểu có tác dụng đối với toàn quốc thì đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen hoặc Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng Huân chương.

13. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các cơ quan chức năng có liên quan do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều này.

14. Đối với các cơ quan, đơn vị trung ương (đóng trên địa bàn địa phương) thuộc Bộ, ngành, đoàn thể trung ương quản lý, những nội dung sau đây được thể hiện trong báo cáo thành tích, không phải làm thủ tục hiệp y:

a) Việc chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;

b) Tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh, nội bộ đoàn kết, nhất trí;

c) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân và người lao động theo quy định của pháp luật;

d) Đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm (ghi rõ trích lục văn bản và nội dung xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).

15. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quản lý (có hệ thống tổ chức ngành dọc ở trung ương), khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước phải lấy ý kiến hiệp y của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương có chức năng quản lý ngành và lĩnh vực đó bao gồm:

a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: về tổ chức là cấp trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp;

b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến hiệp y bao gồm: ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, danh hiệu ''Anh hùng Lao động'', danh hiệu ''Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân'';

c) Khi có văn bản xin ý kiến của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sau 15 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời. Trường hợp không có ý kiến trả lời, tiếp sau 10 ngày Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương sẽ tiến hành các thủ tục trình khen thưởng theo quy định.

16. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho đơn vị và Thủ trưởng đơn vị, phải có xác nhận của cơ quan tài chính về những nội dung sau:

a) Xác nhận số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;

b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách nhà nước so với năm trước;

c) Đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.

17. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan Trung ương của các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ.

18. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ chậm nhất 15 ngày đối với các hồ sơ đủ điều kiện, 30 ngày đối với các trường hợp phải có ý kiến hiệp y. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh hùng được thực hiện theo Quy chế của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

19. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương hướng dẫn thực hiện về thủ tục và cấp trình khen thưởng đối với các Tập đoàn kinh tế và Tổng Công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

20. Trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng, trừ các trường hợp khen thưởng thành tích đột xuất. Các trường hợp đề nghị tặng thưởng Huân chương có tiêu chuẩn liên quan đến ''Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ'', thì sau 2 năm được tặng ''Bằng khen Thủ tướng Chính phủ'' mới đề nghị xét tặng Huân chương.

21. Văn phòng Chính phủ tổng hợp hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương và hồ sơ theo quy định. Văn phòng Chủ tịch nước trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định khen thưởng trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có văn bản đề nghị của Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ theo quy định.

22. Các hình thức khen thưởng cấp nhà nước đối với các danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân” được lấy ý kiến nhân dân trên Internet do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện.

Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan quy định nội dung, hình thức lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua

1. Nguyên tắc thi đua được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Thi đua, Khen thưởng.

2. Việc xét tặng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào phong trào thi đua; mọi cá nhân, tập thể tham gia phong trào thi đua đều phải có đăng ký thi đua, xác định mục tiêu, chỉ tiêu thi đua; không đăng ký thi đua sẽ không được xem xét, công nhận các danh hiệu thi đua.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 67. Nguồn và mức trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu hợp pháp khác.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 70. Cách tính tiền thưởng

1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng.

2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số mức lương tối thiểu chung được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

Điều 71. Danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng giấy chứng nhận, huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được tặng Giấy chứng nhận và được thưởng 0,8 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Danh hiệu “Gia đình văn hóa” được cấp giấy chứng nhận (trường hợp tiêu biểu được kèm theo tiền thưởng 0,1 lần mức lương tối thiểu chung);

d) Danh hiệu “Thôn văn hoá”, “Làng văn hoá”, “Ấp văn hoá”, “Bản văn hoá”, “Tổ dân phố văn hoá” được tặng giấy chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 24,5 lần mức lương tối thiểu chung;

e) Danh hiệu “Cờ thi đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng cờ và được thưởng 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 72. Huân chương các loại

1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:

a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần mức lương tối thiểu chung;

c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất, “Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương tối thiểu chung;

d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì, “Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung;

đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba, “Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương tối thiểu chung;

e) “Huân chương Lao động” hạng nhất, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung;

g) “Huân chương Lao động” hạng nhì, ''Huân chương Chiến công'' hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương tối thiểu chung;

h) “Huân chương Lao động” hạng ba, ''Huân chương Chiến công'' hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Tập thể được tặng thưởng Huân chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 73. Danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” được tặng Huy hiệu, Bằng danh hiệu và được thưởng: 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu Anh hùng và được thưởng: 15,5 lần mức lương tối thiểu chung.

Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.

3. Cá nhân được phong tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương tối thiểu chung; danh hiệu “ưu tú” là: 9,0 lần mức lương tối thiểu chung.

Điều 74. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”

1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học và công nghệ được cấp Bằng và tiền thưởng do Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được tặng thưởng Bằng và tiền thưởng do Bộ Văn hóa - Thể thao và Du lịch phối hợp với Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) thống nhất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 75. Bằng khen, Giấy khen

1. Đối với cá nhân:

a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng Bằng và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung;

b) “Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương tối thiểu chung;

c) Cá nhân được tặng giấy khen quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 Điều 74 Luật Thi đua, Khen thưởng được kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương tối thiểu chung;

d) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với tập thể:

a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Bằng khen cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương” được tặng Bằng và được thưởng gấp 2 lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này.

b) Tập thể được tặng giấy khen các cấp được kèm theo tiền thưởng gấp 2 lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này.

Điều 76. Huy chương, Kỷ niệm chương

1. Cá nhân được tặng Huy chương các loại, được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương tối thiểu chung.

2. Cá nhân được tặng Kỷ niệm chương của Bộ, Ban, ngành, đoàn thể trung ương được tặng Giấy chứng nhận, Kỷ niệm chương và được thưởng không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu chung.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
I. THI ĐUA VÀ DANH HIỆU THI ĐUA
...

2. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”:

Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” được xét công nhận đối với các cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động làm việc trong các cơ quan, đơn vị, các cơ sở kinh tế; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, Khen thưởng. Mỗi năm xét một lần vào dịp tổng kết năm công tác của cơ quan, đơn vị.

Đối tượng nữ nghỉ thai sản theo chế độ quy định của nhà nước và những người có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản, những người trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ quan y tế, thì thời gian nghỉ vẫn được tính để xem xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến”.

Cá nhân đi học, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”. Các trường hợp đi đào tạo từ 01 năm trở lên, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sỹ tiên tiến” để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.

Đối với cá nhân thuyên chuyển công tác thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” trên cơ sở có ý kiến nhận xét của đơn vị cũ (đối với trường hợp có thời gian công tác ở đơn vị cũ từ 6 tháng trở lên).

Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” cho các trường hợp: không đăng ký thi đua; mới tuyển dụng dưới 10 tháng; nghỉ việc từ 40 ngày làm việc trở lên; bị xử phạt hành chính; bị kỷ luật từ khiển trách trở lên.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6

1. Nguyên tắc thi đua gồm:

a) Tự nguyện, tự giác, công khai;

b) Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6

...

2. Nguyên tắc khen thưởng gồm:

a) Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời;

b) Một hình thức khen thưởng có thể tặng nhiều lần cho một đối tượng;

c) Bảo đảm thống nhất giữa tính chất, hình thức và đối tượng khen thưởng;

d) Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích bằng lợi ích vật chất.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
II. HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG HUÂN CHƯƠNG, HUY CHƯƠNG, DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC, BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BẰNG KHEN CẤP BỘ, NGÀNH, TỈNH, ĐOÀN THỂ TRUNG ƯƠNG

1. Hình thức, đối tượng khen thưởng

a) Khen thưởng thường xuyên là hình thức khen thưởng được tiến hành hàng năm cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch hàng năm hoặc nhiều năm.

b) Khen thưởng theo đợt (hoặc theo chuyên đề) là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết thúc thực hiện một đợt thi đua, chương trình hoặc một chuyên đề công tác do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phát động.

c) Khen thưởng đột xuất là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất, trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và của nhà nước (thành tích đột xuất là thành tích lập được trong hoàn cảnh không được dự báo trước, diễn ra ngoài dự kiến kế hoạch công việc bình thường mà tập thể, cá nhân phải đảm nhận).

d) Khen thưởng quá trình cống hiến là hình thức khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia trong các giai đoạn cách mạng (giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội), có công lao, thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

Đối với cá nhân làm công tác lãnh đạo, quản lý, ngoài hình thức khen thưởng thành tích cống hiến lâu dài, trong quá trình công tác vẫn được xem xét, đề nghị khen thưởng thường xuyên và các hình thức khen thưởng khác nếu có đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định.

đ) Khen thưởng theo niên hạn là hình thức khen thưởng cho cá nhân thuộc lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân có thành tích, có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân.

e) Khen thưởng đối ngoại là hình thức khen thưởng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài đã có thành tích, có đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng.

g) Việc xét tặng Huân chương, Huy chương, Bằng khen phải đảm bảo điều kiện với hình thức khen thưởng cho từng đối tượng cụ thể:

- “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” là Huân chương cao quý để tặng thưởng cho những tập thể có quy mô lớn, tặng cho cá nhân hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc cống hiến cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc.

Đối tượng là tập thể có quy mô lớn và tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt quy định tại khoản 3 Điều 20, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

Đối với Tổng cục thuộc Bộ và tương đương là các tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ có quy mô tổ chức lớn, có chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức do Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc được Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định.

Tập thể có chức năng, nhiệm vụ đặc biệt là những tập thể trong lĩnh vực quốc phòng, công an, khoa học công nghệ và một số lĩnh vực thực hiện nhiệm vụ đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định, có nhiệm vụ hoạt động bí mật để bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

- “Huân chương Độc lập” để tặng cho tập thể, cá nhân hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- “Huân chương Quân công” chủ yếu tặng thưởng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) lập được chiến công xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có tác dụng nêu gương sáng trong lực lượng vũ trang nhân dân. Đối tượng được tặng thưởng là cá nhân và những tập thể có quy mô từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên thuộc lực lượng quân đội, công an nhân dân.

- “Huân chương Lao động” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) có thành tích xuất sắc trong lao động sáng tạo xây dựng đất nước (bao gồm cả tập thể, cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân công tác trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học, làm công tác giảng dạy, hoạt động văn hóa – xã hội, hoạt động đối ngoại…).

- “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” để tặng cho các tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) có thành tích trong huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

- “Huân chương Chiến công” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) đạt tiêu chuẩn quy định tại các Điều 34, 35, 36 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng (hoặc truy tặng) cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân. Các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 37 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ nếu đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 các Điều 21, 22, 23, 24, 28, 29, 30 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì chưa xét tặng (hoặc truy tặng) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.

- “Huân chương Dũng cảm” để tặng (hoặc truy tặng) cho cá nhân có hành động dũng cảm trong đấu tranh phòng, chống tội phạm; phòng, chống tham nhũng; cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của nhân dân.

- “Huân chương Hữu nghị”, “Huy chương Hữu nghị” để tặng cho tập thể, cá nhân (hoặc truy tặng cho cá nhân) người nước ngoài đã và đang làm việc tại Việt Nam hoặc ngoài nước có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.

2. Về tiêu chuẩn khen thưởng

a) Tiêu chuẩn khen thưởng trong Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định phải đảm bảo áp dụng phù hợp với từng mức hạng, từng loại thành tích tương ứng với kết quả đạt được trong phong trào thi đua, tương ứng với mức độ công lao đóng góp, cống hiến cho sự nghiệp chung của đất nước, của Bộ, ngành hoặc của từng địa phương; thành tích đạt được nhiều, công lao đóng góp lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng thì mức hạng khen thưởng cao; không nhất thiết phải theo tuần tự có hình thức khen thưởng mức thấp rồi mới khen thưởng mức cao; không cộng dồn thành tích đã khen của lần trước để nâng mức khen lần sau; không nhất thiết đề nghị lần khen sau phải cao hơn lần trước.

b) Đối với “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, là Huân chương cao quý thì điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng phải có bề dày truyền thống, có công lao đóng góp to lớn cống hiến cho sự nghiệp cách mạng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c) Thực hiện điểm c khoản 3 Điều 20 và điểm c khoản 2 các Điều từ 21 đến 27 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ như sau:

- Quy định thời gian 05 năm hoặc 10 năm để làm mốc thời gian đề nghị khen thưởng cho lần tiếp theo: là thời gian tính từ khi ghi nhận kết quả khen thưởng lần trước, tính đến thời điểm trình khen thưởng lần sau phải đủ 05 năm hoặc 10 năm trở lên.

- Quy định số “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tính khi xét khen thưởng là số lần tập thể đã được tặng “Cờ thi đua Chính phủ” hoặc “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”.

Ví dụ: Quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ tặng thưởng Huân chương Sao vàng; “Lập được thành tích xuất sắc liên tục từ 10 năm trở lên trước thời điểm đề nghị, trong thời gian đó 05 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, cụ thể: 10 năm trước thời điểm đề nghị phải liên tục đạt thành tích xuất sắc; trong thời gian đó đã 05 lần được tặng “Cờ thi đua Chính phủ” (hoặc 05 lần bao gồm cả “Cờ thi đua của Chính phủ” và “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”).

- Những tập thể không thuộc đối tượng xét tặng cờ thi đua, danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, hàng năm khi xem xét đề nghị tặng thưởng “Bằng khen Thủ tướng Chính phủ”, “Huân chương các loại, quy định tại khoản 2 Điều 71; điểm a khoản 3 Điều 42, 45, khoản 2 các Điều 43, 44, 46, 47 Luật Thi đua, Khen thưởng thì được căn cứ vào thành tích của các đơn vị trực thuộc trực tiếp, để xem xét khen thưởng cụ thể là: trong khoảng thời gian xét khen thưởng (ví dụ 05 năm) thì hàng năm phải có từ 2/3 trở lên số đơn vị trực thuộc trực tiếp phải đạt danh hiệu “Tập thể tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” trở lên và tập thể đó phải đạt các hình thức khen thưởng theo quy định.

- Quy định tại khoản 20 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ trong một năm, không trình hai hình thức khen thưởng cấp nhà nước cho một đối tượng (trừ khen thưởng đột xuất); các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước bao gồm: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” và danh hiệu anh hùng.

d) Về cách tính tiêu chuẩn cho đối tượng “Có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể” quy định tại khoản 2 Điều 20, khoản 1 các Điều 21, 22, 23, 24; khoản 3 các Điều 28, 29, 30 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thực hiện như sau:

- Người có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể phải có quá trình công tác trong các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, giữ các chức vụ lãnh đạo được nhà nước bổ nhiệm hoặc chức vụ bầu cử được quy định trong Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể gồm:

+ Người tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945 là những người bắt đầu tham gia cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 trở về trước hoặc người được kết nạp Đảng trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

+ Người được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa là người tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

+ Người tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là những người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

+ Người tham gia thời kỳ kháng chiến chống Pháp là những người có thời gian tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954.

+ Người tham gia thời kỳ kháng chiến chống Mỹ là những người tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

+ Người tham gia thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là những người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến nay.

- Thực hiện xét thành tích về khen thưởng đối với những người có cống hiến lâu dài nêu trên khi hoàn thành tốt nhiệm vụ, đã đến tuổi nghỉ chế độ hoặc đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng quá trình cống hiến (kể cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần), cụ thể là: triển khai thực hiện cho các trường hợp đã từ trần, đã nghỉ hưu, có quyết định thông báo nghỉ hưu; các đối tượng sắp đến tuổi nghỉ hưu nhưng số năm công tác còn lại không đủ để được đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn thì đề nghị xét khen thưởng trước thời điểm nghỉ hưu (thời điểm đề nghị khen thưởng không quá 2 năm tính đến thời điểm nghỉ hưu).

đ) Về cách tính thời gian giữ chức vụ (thể hiện quá trình cống hiến) thống nhất như sau:

- Trường hợp cá nhân có thời gian giữ chức vụ cao nhưng không đủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức vụ đó thì được cộng với số thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A tham gia công tác từ năm 1960, quá trình công tác đã giữ chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy 10 năm và 05 năm giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy (nếu xét chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy thì đủ tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng ba (theo điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ); nếu xét chức vụ Bí thư tỉnh ủy (05 năm) cũng đủ tiêu chuẩn khen thưởng Huân chương Độc lập hạng ba (theo điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ); trong trường hợp này được cộng thời gian 05 năm giữ chức vụ Bí thư Tỉnh ủy với 10 năm giữ chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy để có thời gian 15 năm tính theo chức vụ Phó Bí thư tỉnh ủy đủ tiêu chuẩn xét khen thưởng “Huân chương Độc lập” hạng nhì cho ông Nguyễn Văn A giữ chức vụ Bí thư tỉnh ủy.

- Cá nhân trong cùng một thời gian đảm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng tiêu chuẩn khen thưởng.

e) Về điều kiện “không phạm khuyết điểm lớn” áp dụng như sau:

- Không khen thưởng đối với người bị kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc, bị loại ngũ, tước quân tịch, bị tòa án tuyên có tội. Đối với cán bộ bị kỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu và được kết nạp lại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn quy định thì tiếp tục được xét khen thưởng.

- Hạ một mức khen đối với người đã bị kỷ luật lưu Đảng, khai trừ Đảng sau đó được kết nạp lại và những người: bị cách chức, giáng chức, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức kỷ luật của cá nhân chỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng (những lần xét khen sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét khen lần trước).

- Chưa xét khen thưởng đối với các trường hợp đang bị kỷ luật hoặc các trường hợp đang xét kỷ luật.

g) Nếu trong thời gian giữ chức vụ, cá nhân được cử đi học tập trung trên 06 tháng, sau khi đi học về vẫn giữ chức vụ cũ hoặc được bổ nhiệm chức vụ cao hơn thì thời gian đi học được tính thời gian giữ chức vụ trước khi đi học; nếu sau khi đi học về giữ chức vụ thấp hơn hoặc không giữ chức vụ thì không được tính thời gian đi học theo chức vụ trước khi đi học để làm căn cứ xét khen thưởng.

h) Những cán bộ đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét, đề nghị.

- Các cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền theo quy định.

i) Những trường hợp thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoàn thể trung ương hoặc ở các địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quản lý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc Vụ (Phòng, Ban) Tổ chức cán bộ của Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấp ủy xem xét, xác nhận quá trình cống hiến, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có); trên cơ sở đó Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Trưởng các Ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ. Việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hoặc báo cáo Ban Cán sự đảng Chính phủ do Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương thực hiện.

k) Cá nhân đã được khen thưởng theo Thông tri 38-TT/TW và Thông tri số 19-TT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa V, nay đối chiếu với tiêu chuẩn quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ, nếu mức khen chỉ bằng mức đã khen trước đây theo Thông tri 38-TT/TW thì không khen nữa; nếu đủ tiêu chuẩn đạt mức khen cao hơn thì đề nghị xét điều chỉnh mức khen. Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đối với cá nhân đã được khen thưởng Huân chương Độc lập theo Thông tri số 38-TT/TW, Thông tri số 19-TT/TW, sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức vụ mới ở các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ thì tiếp tục được xét khen thưởng, hình thức khen thưởng có thể cao hơn, bằng hoặc thấp hơn mức đã được khen trước theo Thông tri 38-TT/TW. Thủ tục hồ sơ thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

l) Về quy định chức danh tương đương để xét khen thưởng, thực hiện theo nguyên tắc chung như sau:

- Chức danh tương đương là chức danh được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm cho cán bộ, công chức (hoặc công nhận giữ các chức vụ bầu cử) làm công tác lãnh đạo và quản lý trong các cơ quan quản lý Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, được xếp hưởng lương chức vụ theo bảng lương chức vụ hoặc được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bao gồm cả chức vụ bầu cử) bằng với mức lương hoặc phụ cấp của chức vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.

- Cấp có thẩm quyền quyết định (hoặc công nhận):

Cấp Trung ương: Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở Trung ương.

Cấp địa phương: Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chức danh tương đương Bộ trưởng, Trưởng ban Đảng, Trưởng đoàn thể Trung ương:

Chánh Văn phòng Trung ương, Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Tổng Kiểm toán Nhà nước; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh.

- Chức danh tương đương Thứ trưởng, Phó Trưởng ban Đảng, Phó Trưởng đoàn thể Trung ương:

Phó Chánh Văn phòng Trung ương; Phó Chủ nhiệm, Ủy viên ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh; Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước, Phó Tổng Biên tập báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương, Giám đốc Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Thủ trưởng cơ quan, Tổng cục trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Chức danh tương đương Vụ trưởng (Cục trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,8 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 533, 576, 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Vụ trưởng (Cục trưởng) trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,6 theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức vụ Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Ủy viên Ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Chức danh tương đương Giám đốc Sở, trưởng các đoàn thể cấp tỉnh: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảng lương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.

- Chức danh tương đương Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Phó Bí thư quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

Đối với các trường hợp cán bộ thực hiện yêu cầu luân chuyển, điều động do cấp có thẩm quyền quyết định giữ các chức vụ thấp hơn trước khi luân chuyển, khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụ trước khi luân chuyển, điều động để làm căn cứ tính và được hưởng thời gian liên tục theo chức vụ đó để đề nghị khen thưởng.

m) Việc khen thành tích phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc thực hiện như sau: Phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 42; điểm b khoản 1 Điều 43 và Điều 44 Luật Thi đua, Khen thưởng là các phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm được Hội đồng khoa học, sáng kiến cấp Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương công nhận mang lại hiệu quả cao trong từng lĩnh vực thuộc phạm vi Bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương.

n) Các Bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp có thẩm quyền ban hành Kỷ niệm chương, Huy hiệu theo Điều 69 Luật Thi đua, Khen thưởng phải đảm bảo chặt chẽ, có tác dụng động viên, giáo dục. Trước khi ban hành Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải có sự thống nhất bằng văn bản của Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2352/QĐ-BKHCN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Nguyễn Quân
Ngày ban hành: 30/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng, các danh hiệu vinh dự nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2352/QĐ-BKHCN

124

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
206496