• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


Văn bản pháp luật về Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật

 

Quyết định 2832/QĐ-BGTVT năm 2013 về Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giao thông vận tải do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Tải về Quyết định 2832/QĐ-BGTVT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2832/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA KỲ ĐẦU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa kỳ đầu văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.

Điều 2. Kinh phí tổ chức thực hiện được bố trí từ nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn kinh phí khác (nếu có) theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp;
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 4 (để thực hiện);
- Website Bộ GTVT;
- Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA KỲ ĐẦU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2832/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức triển khai nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả;

b) Tổ chức thực hiện tốt việc rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL đúng phạm vi, đối tượng, tuân thủ nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa văn bản.

2. Yêu cầu

a) Xác định cụ thể nội dung công việc cần thực hiện, thời hạn hoàn thành việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

b) Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, việc phối hợp của tổ chức pháp chế các Tổng cục, Cục, các Vụ thuộc Bộ trong việc giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ, hiệu quả;

c) Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về nhân lực, kinh phí để thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa, đặc biệt là việc hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ; nội dung, quy trình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế.

Cơ quan phối hợp: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan.

Thời gian hoàn thành: trong tháng 9/2013.

2. Lập danh mục văn bản QPPL do cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo; văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải; văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình, kể cả các hình thức văn bản quy phạm pháp luật khác được ban hành trước ngày Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 có hiệu lực theo quy định tại Điều 5 - Nghị định 16/2013/NĐ-CP để gửi Vụ Pháp chế tổng hợp.

Cơ quan chủ trì: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Thời gian hoàn thành: trước ngày 05/10/2013, đồng thời tiếp tục cập nhật đến hết ngày 30/11/2013.

3. Thực hiện rà soát văn bản QPPL tại danh mục văn bản đã lập theo các nội dung tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của Vụ Pháp chế, trên cơ sở đó thực hiện việc xây dựng Tập hệ thống hóa theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP .

Cơ quan chủ trì: các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Thời gian hoàn thành: trước ngày 05/11/2013.

4. Tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa.

4.1. Căn cứ kết quả rà soát, hệ thống hóa cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ và trình Bộ (qua Vụ Pháp chế).

Thời gian hoàn thành: trước ngày 15/11/2013.

4.2. Trên cơ sở kết quả rà soát, hệ thống hóa các lĩnh vực, Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra, rà soát trình Bộ công bố kết quả.

Thời gian hoàn thành: trước ngày 31/12/2013.

5. Đăng tải kết quả rà soát, hệ thống hóa trên Trang thông tin điện tử của Bộ Giao thông vận tải.

Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế

Cơ quan phối hợp: Trung tâm Công nghệ thông tin.

Thời gian hoàn thành: Hoàn thành trong tháng 01/2014.

6. Tổng kết, xây dựng Báo cáo kết quả thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL gửi Bộ Tư pháp.

Cơ quan chủ trì: Vụ Pháp chế.

Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị.

Thời gian hoàn thành: theo quy định hiện hành về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí nhân lực để tổ chức thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo phân công, đảm bảo chất lượng, tiến độ tại kế hoạch.

- Tổ chức pháp chế ở Tổng cục, Cục có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ nêu trên.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

- Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL theo đúng quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP .

- Tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt đúng tiến độ.

- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu văn bản QPPL trên trang Thông tin điện tử Bộ Giao thông vận tải.

- Báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bố trí đủ nguồn kinh phí để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp (sau đây gọi là cơ quan rà soát) có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản như sau:

1. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

Thủ trưởng các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của đơn vị mình.

Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

Người đứng đầu tổ chức pháp chế cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do cơ quan thuộc Chính phủ chủ trì soạn thảo; phối hợp với Vụ trưởng Vụ Pháp chế thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thuộc Chính phủ.

Người đứng đầu tổ chức pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở Tổng cục và tương đương, Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Tổng cục trưởng, Cục trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ làm đầu mối tổ chức thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ Tư pháp.

2. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do mình và Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân kiến nghị Hội đồng nhân dân xử lý kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội đồng nhân dân và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cùng cấp có nội dung điều chỉnh những vấn đề, thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình.

Trưởng phòng pháp chế hoặc người đứng đầu đơn vị được giao thực hiện công tác pháp chế ở cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa.

Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp mình ban hành.

3. Trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản trong trường hợp có sự điều chỉnh địa giới hành chính

a) Trong trường hợp một đơn vị hành chính được chia thành các đơn vị hành chính mới thì Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính mới có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính trước khi được chia ban hành.

b) Trong trường hợp nhiều đơn vị hành chính được sáp nhập thành một đơn vị hành chính mới thì Ủy ban nhân dân của đơn vị hành chính mới có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính trước khi được sáp nhập ban hành.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 22. Phương thức hệ thống hóa văn bản

1. Hệ thống hóa văn bản theo định kỳ

Văn bản còn hiệu lực do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành được hệ thống hóa định kỳ và công bố kết quả hệ thống hóa 05 (năm) năm một lần. Thời điểm ấn định văn bản thuộc đối tượng hệ thống hóa để công bố (sau đây gọi là thời điểm hệ thống hóa) là ngày 31 tháng 12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước.

Thời điểm hệ thống hóa kỳ đầu thống nhất trong cả nước là ngày 31 tháng 12 năm 2013.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 2832/QĐ-BGTVT   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 17/09/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 2832/QĐ-BGTVT

98

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
207898