• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Bộ Luật lao động


Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013

Văn bản pháp luật về Luật giáo dục

 

Quyết định 29/2013/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề do tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành

Tải về Quyết định 29/2013/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2013/QĐ-UBND

Bà Rịa, ngày 25 tháng 07 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ CẤP, MỨC HỖ TRỢ CHO ĐỐI TƯỢNG ĐANG NUÔI DƯỠNG TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, NHÀ XÃ HỘI TẠI HUYỆN ĐẤT ĐỎ VÀ TRUNG TÂM GIÁO DỤC LAO ĐỘNG VÀ DẠY NGHỀ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Căn cứ Luật tổ chức Hội đng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của liên Bộ Lao đng-Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24/02/2012 của liên Bộ: Tài chính - Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/02/2011 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà Xã hội huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 238/TTLS.LĐTBXH-TC ngày 04/7/2013 về việc nâng chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các Cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy ngh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho các đối tượng là người già neo đơn, người tàn tật, người tâm thần, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, người lang thang xin ăn, người nghiện ma túy, người bán dâm, người sau cai nghiện đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghthuộc ngành Lao động Thương binh và Xã hội quản lý (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn, Nhà xã hội tại Huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục lao động và Dạy ngh), cụ th như sau:

1. Chế độ trợ cấp đối vi đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội (Trung tâm Xã hội, Trung tâm Bảo trợ cô nhi khuyết tật, Trung tâm Nuôi dưỡng người già neo đơn, Trung tâm Bảo trợ trẻ em Vũng Tàu và nhà Xã hội tại huyện Đất Đỏ):

a) Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng (tiền ăn):

- Mức trợ cấp 900.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

+ Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi trong các trường hợp: mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng;

+ Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên;

+ Trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi sng tại các cơ sở bảo trợ xã hội đến tuổi trưởng thành (đủ 16 tuổi) nhưng không tiếp tục học văn hóa, học nghề thì cơ sở bảo trợ xã hội và địa phương nơi cơ sở bảo trợ xã hội đặt trụ sở có trách nhiệm hỗ trợ tạo việc làm, nơi ở và tiếp tục hưởng trợ cấp cho đến khi tự lập được cuộc sống, nhưng không quá 24 tháng;

+ Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ.

+ Người lang thang tập trung chờ đưa về nơi cư trú.

- Mức trợ cấp 1.300.000 đồng/người/tháng, áp dụng cho các đối tượng sau:

+ Trẻ em dưới 18 tháng tuổi trong các trường hợp: mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

+ Trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS trong các trường hp: Mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

+ Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tui còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo;

+ Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa.

b) Tiền thuc chữa bệnh thông thường: Đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp tiền thuốc chữa bệnh thông thường mức trợ cấp 150.000 đồng/người/tháng. Tiền điều trị nhiễm trùng cơ hội cho đối tượng nhiễm HIV/AIDS là 354.000 đồng/người/năm. Riêng đối tượng tâm thần nuôi dưỡng tại Trung tâm xã hội, tin thuc chữa bệnh (đã bao gm thuc tâm thn) là 275.000 đng/người/tháng.

c) Trợ cấp học văn hóa, học nghề: Các đối tượng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội đang học văn hóa, học nghề được miễn giảm học phí theo quy định của pháp luật, đồng thời được trợ cấp sách vở, đồ dùng học tập với mức cụ thể như sau:

- Trợ cấp tiền mua sách vở, đồ dùng học tập:

+ Cấp 1: 320.000 đồng/học sinh/năm;

+ Cấp 2: 340.000 đồng/học sinh/năm;

+ Cấp 3: 400.000 đồng/học sinh/năm;

+ Học nghề: 650.000 đồng/học sinh/năm.

- Trợ cấp tiền mua sách giáo khoa: Các em đi học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học được thanh toán tiền mua sách giáo khoa theo giá sách hiện hành.

Riêng đối với sách giáo khoa sử dụng trong học văn hóa: 01 bộ sách giáo khoa được quản lý và sử dụng luân chuyển cho các đối tượng tối thiu 2 năm.

d) Trợ cấp tư trang, vật dụng sinh hoạt:

- Các đối tượng xã hội đang nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội được trợ cấp để mua tư trang, vật dụng sinh hoạt mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người/năm.

- Hỗ trợ tư trang, vật dụng sinh hoạt cho đối tượng lang thang tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 350.000 đồng/lượt người.

đ) Trợ cấp tiền vệ sinh nữ trong độ tuổi sinh đẻ: Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 40.000 đ/người/tháng.

e) Hoạt động văn thể: Mức trợ cấp 50.000 đồng/người/năm.

g) Hỗ trợ chi phí mai táng: Các đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng:

- Người lớn: 6.000.000 đồng/người;

- Trẻ em: 5.500.000 đồng/người.

2. Chế độ trợ cấp đối với đối tưng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục-Lao động và dạy nghề.

a) Trợ cấp tiền ăn hàng tháng: Mức trợ cấp 900.000 đồng/người/tháng cho đối tượng ma túy và người sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề.

b) Tiền tư trang:

- Mức trợ cấp 350.000 đồng/người/lần chấp hành đối với đối tượng lưu trú tạm thời;

- Mức trợ cấp 1.000.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành đối với đối tượng nghiện ma túy và đối tượng quản lý sau cai nghiện ma túy có thời gian thực hiện quyết định từ 12 tháng đến 24 tháng theo quy định.

c) Tiền thuốc:

- Mức trợ cấp tiền thuốc 470.000 đồng/người/năm đối với đối tượng ma túy; đối tượng quản lý sau cai nghiện.

d) Tiền hỗ trợ học nghề: Mức trợ cấp học nghề 3.000.000 đồng/người/khóa (mức hỗ trợ cụ thể theo thực tế).

đ) Tiền vệ sinh phụ nữ: Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 40.000 đ/người/tháng

e) Hoạt động văn thể: Mức trợ cấp 70.000 đồng/người/năm.

g) Tiền mai táng phí: Mức trợ cấp 6.000.000 đồng/người đối với đối tượng ma túy, đối tượng quản lý sau cai nghiện chết mà không có thân nhân hoặc thân nhân chưa kịp đến.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành nâng mức chế độ trợ cấp cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà Xã hội huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục Lao động và Dạy nghề thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

Thời gian thực hiện mức trợ cấp theo quy định này áp dụng từ ngày 01/8/2013.

Điều 3. Giao Sở Lao động-Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trin khai, thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động-Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 4;
- Website Chính phủ; “b/c”
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản); “b/c"
-
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội “b/c"
-
TTrực.Tnh y, TTrực.HĐND Tỉnh; “b/c"
-
Đoàn đại biểu Quốc hội Tnh;
- Chủ tịch và các PCT. UBND tỉnh;
- Ban VHXH-HĐND Tỉnh;
-
UBMTTQVN Tnh và các đoàn th;
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm công báo tin học Tỉnh;
- Đài Phát thanh-truyền hình Tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Lưu: VT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Thanh Dũng

 

- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2016

Điều 1. Bãi bỏ ... điểm a, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục, Lao động và Dạy nghề.

Lý do bãi bỏ: Nội dung của văn bản không còn phù hợp với Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 1 Quyết định 592/QĐ-UBND năm 2016
- Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 6 Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND

Điều 6. Điều khoản thi hành

Bãi bỏ mức trợ cấp tiền ăn hàng tháng áp dụng cho người đang cai nghiện tại Cơ sở Tư vấn và Điều trị nghiện ma túy tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định số 29/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ cho đối tượng đang nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Nhà ở xã hội tại huyện Đất Đỏ và Trung tâm Giáo dục, Lao động và Dạy nghề.

Xem nội dung VB
Điểm này bị bãi bỏ bởi Điều 6 Nghị quyết 44/2017/NQ-HĐND
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 29/2013/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu   Người ký: Lê Thanh Dũng
Ngày ban hành: 25/07/2013   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Chính sách xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 29/2013/QĐ-UBND

163

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
203956