• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật ngân sách nhà nước


Văn bản pháp luật về Lao động tiền lương và tiền thưởng

Văn bản pháp luật về Sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích

 

Quyết định 3307/QĐ-UBND năm 2016 quy định về hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Tải về Quyết định 3307/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3307/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 24 tháng 10 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH TĂNG THÊM TIỀN LƯƠNG TRONG GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐIAN BÀN TỈNH

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Nghị định số 103/2014/NĐ-CP ngày 11/11/2014 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối vời người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan tổ chức có thuê mướn người lao động theo hợp đồng lao động;

Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ lao động - Thương binh và xã hội Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích đô thị;

Xét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và xã hội tại Tờ trình số 75/TTr-SLĐTBXH ngày 30/10/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương làm cơ sở xác định giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như sau:

1. Địa bàn thuộc vùng III (thành phố Đồng Hới) hệ số điều chỉnh là 0,5;

2. Địa bàn thuộc vùng IV (thị xã Ba Đồn, các huyện: Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch, Tuyên Hóa, Minh Hóa) hệ số điều chỉnh là 0,4.

Điều 2. Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương quy định tại Điều 1 là cơ sở để xác định tiền lương của các loại lao động trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH ngày 14/7/2015 của Bộ lao động - Thương binh và xã hội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ LĐ-TBXH;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, VX, XDCB&TNMT, KTTH;
- Lưu: VT, CVNN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Tiến Dũng

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3307/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình   Người ký: Trần Tiến Dũng
Ngày ban hành: 24/10/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Lao động   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3307/QĐ-UBND

72

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
425819