• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


 

Quyết định 3321/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh Kế hoạch các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2011 - 2015, năm 2016 - 2020 và sau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Định

Tải về Quyết định 3321/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3321/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG KẾ HOẠCH CÁC XÃ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015, NĂM 2016 - 2020 VÀ SAU NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Bình Định giai đoạn 2011 - 2015;

Căn cứ Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Kế hoạch các xã xây dựng nông thôn mới hoàn thành đến năm 2015 trên địa bàn tỉnh;

Căn cứ Văn bản số 106/HĐND ngày 25/9/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thỏa thuận điều chỉnh bổ sung danh sách các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2011 - 2015, năm 2016 - 2020 và sau năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 2998/TTr-SNN ngày 22/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2011 - 2015, năm 2016 - 2020 và sau năm 2020 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như Phụ lục chi tiết kèm theo.

Điều 2. Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 05/9/2011 và Quyết định số 4039/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chánh Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Hữu Lộc

 

PHỤ LỤC

KẾ HOẠCH CÁC XÃ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN NĂM 2011 - 2015, NĂM 2016 - 2020 VÀ SAU NĂM 2020
(Kèm theo Quyết định số: 3321/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Các xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2020

Các xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn sau năm 2020

Tổng số xã xây dựng NTM của tỉnh

Các xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2015

Các xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020

Tổng số xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2020

TT

Tên xã

TT

Tên xã

TT

Tên huyện

TT

Tên huyện

TT

Tên huyện

Tổng cộng: 26 xã

Tổng cộng: 45 xã

Tổng cộng: 71 xã

Tổng cộng: 51 xã

Tổng cộng: 122 xã

I

Quy Nhơn: 02 xã

I

Quy Nhơn: 02 xã

I

Quy Nhơn: 04 xã

I

Quy Nhơn

 

Quy Nhơn: 04 xã

1

Nhơn Lý

1

Nhơn Hải

 

 

 

 

 

 

2

Phước Mỹ

2

Nhơn Châu

 

 

 

 

 

 

II

An Lão

II

An Lão: 02 xã

II

An Lão: 02 xã

II

An Lão: 06 xã

II

An Lão: 08 xã

 

 

1

An Tân

 

 

1

An Trung

 

 

 

 

2

An Hòa

 

 

2

An Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

3

An Hưng

 

 

 

 

 

 

 

 

4

An Toàn

 

 

 

 

 

 

 

 

5

An Nghĩa

 

 

 

 

 

 

 

 

6

An Vinh

 

 

III

Hoài Nhơn: 05 xã

III

Hoài Nhơn: 05 xã

III

Hoài Nhơn: 10 xã

III

Hoài Nhơn: 5 xã

III

Hoài Nhơn: 15

1

Hoài Hương

1

Hoài Thanh Tây

 

 

1

Hoài Xuân

 

 

2

Hoài Tân

2

Hoài Hảo

 

 

2

Hoài Mỹ

 

 

3

Tam Quan Bắc

3

Hoài Thanh

 

 

3

Hoài Hải

 

 

4

Hoài Châu

4

Tam Quan Nam

 

 

4

Hoài Đức

 

 

5

Hoài Châu Bắc

5

Hoài Sơn

 

 

5

Hoài Phú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hoài Ân: 03 xã

IV

Hoài Ân: 04 xã

IV

Hoài Ân: 07 xã

IV

Hoài Ân: 07 xã

IV

Hoài Ân: 14 xã

1

Ân Thạnh

1

Ân Hảo Đông

 

 

1

Ân Nghĩa

 

 

2

Ân Phong

2

Ân Đức

 

 

2

Ân Hảo Tây

 

 

3

Ân Tường Tây

3

Ân Tín

 

 

3

Ân Tường Đông

 

 

 

 

4

Ân Mỹ

 

 

4

Ân Hữu

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Bok Tới

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Đăk Mang

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Ân Sơn

 

 

V

Phù Mỹ: 02 xã

V

Phù Mỹ: 06 xã

V

Phù Mỹ: 08 xã

V

Phù Mỹ: 08 xã

V

Phù Mỹ: 16 xã

1

Mỹ Hiệp

1

Mỹ Lợi

 

 

1

Mỹ Thành

 

 

2

Mỹ Lộc

2

Mỹ Châu

 

 

2

Mỹ Đức

 

 

 

 

3

Mỹ Thọ

 

 

3

Mỹ Chánh Tây

 

 

 

 

4

Mỹ Trinh

 

 

4

Mỹ Thắng

 

 

 

 

5

Mỹ Hòa

 

 

5

Mỹ Tài

 

 

 

 

6

Mỹ Cát

 

 

6

Mỹ Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Mỹ Phong

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Mỹ An

 

 

VI

Vĩnh Thạnh

VI

Vĩnh Thạnh: 02 xã

VI

Vĩnh Thạnh: 02 xã

VI

Vĩnh Thạnh: 06 xã

VI

Vĩnh Thạnh: 08 xã

 

 

1

Vĩnh Thuận

 

 

1

Vĩnh Hảo

 

 

 

 

2

Vĩnh Quang

 

 

2

Vĩnh Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Vĩnh Thịnh

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Vĩnh Hòa

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Vĩnh Sơn

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Vĩnh Kim

 

 

VII

Tây Sơn: 04 xã

VII

Tây Sơn: 03 xã

VII

Tây Sơn: 07 xã

VII

Tây Sơn: 07 xã

VII

Tây Sơn: 14 xã

1

Bình Nghi

1

Tây Thuận

 

 

1

Bình Thành

 

 

2

Bình Tường

2

Bình Hòa

 

 

2

Tây Vinh

 

 

3

Tây An

3

Bình Thuận

 

 

3

Tây Phú

 

 

4

Tây Xuân

 

 

 

 

4

Bình Tân

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Vĩnh An

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Tây Bình

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Tây Giang

 

 

VIII

Phù Cát: 03 xã

VIII

Phù Cát: 08 xã

VIII

Phù Cát: 11 xã

VIII

Phù Cát: 05 xã

VIII

Phù Cát: 16 xã

1

Cát Trinh

1

Cát Khánh

 

 

1

Cát Thắng

 

 

2

Cát Hiệp

2

Cát Nhơn

 

 

2

Cát Hải

 

 

3

Cát Tài

3

Cát Tường

 

 

3

Cát Thành

 

 

 

 

4

Cát Hưng

 

 

4

Cát Tân

 

 

 

 

5

Cát Minh

 

 

5

Cát Chánh

 

 

 

 

6

Cát Hanh

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Cát Lâm

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Cát Sơn

 

 

 

 

 

 

IX

An Nhơn: 03 xã

IX

An Nhơn: 04 xã

IX

An Nhơn: 07 xã

IX

An Nhơn: 03 xã

IX

An Nhơn: 10 xã

1

Nhơn Lộc

1

Nhơn Thọ

 

 

1

Nhơn Mỹ

 

 

2

Nhơn An

2

Nhơn Khánh

 

 

2

Nhơn Hậu

 

 

3

Nhơn Phúc

3

Nhơn Phong

 

 

3

Nhơn Tân

 

 

 

 

4

Nhơn Hạnh

 

 

 

 

 

 

X

Tuy Phước: 04 xã

X

Tuy Phước: 07 xã

X

Tuy Phước: 11 xã

X

Tuy Phước:

X

Tuy Phước: 11 xã

1

Phước Nghĩa

1

Phước Sơn

 

 

 

 

 

 

2

Phước Hưng

2

Phước Hòa

 

 

 

 

 

 

3

Phước An

3

Phước Hiệp

 

 

 

 

 

 

4

Phước Thành

4

Phước Quang

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Phước Lộc

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Phước Thắng

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Phước Thuận

 

 

 

 

 

 

XI

Vân Canh

XI

Vân Canh: 02 xã

XI

Vân Canh: 02 xã

XI

Vân Canh: 04 xã

XI

Vân Canh: 06 xã

 

 

1

Canh Thuận

 

 

1

Canh Hòa

 

 

 

 

2

Canh Vinh

 

 

2

Canh Hiển

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Canh Hiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Canh Liên

 

 

 

 

 

- Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 4 Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2016

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung danh sách các xã đăng ký hoàn thành xây dựng nông thôn mới năm 2016, chi tiết có Phụ lục 1 kèm theo.
...
Điều 4. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh.
...
PHỤ LỤC 1 DANH SÁCH CÁC XÃ ĐĂNG KÝ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRONG NĂM 2016

(Bảng xem tại văn bản)

Xem nội dung VB
Phụ lục này được sửa đổi bởi Điều 1 và Điều 4 Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2016
- Quyết định này được bổ sung bởi Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2016

Điều 2. Phân bổ kinh phí hỗ trợ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ nguồn ngân sách tỉnh năm 2016, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ 28 xã đạt chuẩn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015:

28 xã x 300 triệu đồng/xã = 8.400 triệu đồng.

2. Hỗ trợ 10 xã đăng ký đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016:

10 xã x 3.000 triệu đồng/xã = 30.000 triệu đồng.

3. Khen thưởng thành tích xây dựng nông thôn mới năm 2015 và 2016 là 1.600 triệu đồng.

Điều 3.

(Chi tiết có Phụ lục 2 kèm theo)

- Các Chủ đầu tư đăng ký danh mục đầu tư sử dụng nguồn vốn được phân bổ quy định tại Điều 1, thông qua Sở Tài chính để trình UBND tỉnh cho chủ trương trước khi triển khai thực hiện.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích và thực hiện việc thanh, quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 4. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 3321/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh.
...
PHỤ LỤC 2 PHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH TỈNH NĂM 2016 HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

(Bảng xem tại văn bản)

Xem nội dung VB
Quyết định này được bổ sung bởi Điều 2, Điều 3, Điều 4 Quyết định 940/QĐ-UBND năm 2016
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 3321/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định   Người ký: Lê Hữu Lộc
Ngày ban hành: 03/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 3321/QĐ-UBND

157

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
255825