• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật tiếp công dân


 

Quyết định 391/QĐ-UBND năm 2014 về thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang

Tải về Quyết định 391/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 391/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 13 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP BAN TIẾP CÔNG DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 193/TTr-SNV ngày 29/9/2014 về việc thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang (sau đây gọi tắt là Ban Tiếp công dân tỉnh) trên cơ sở tổ chức lại Phòng Tiếp công dân thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, như sau:

1. Tên gọi: Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang

Trụ sở của Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang đặt tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

2. Vị trí, chức năng

Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang là tổ chức trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tiếp công dân, phân loại, xử lý, theo dõi đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, tổ chức.

Ban Tiếp công dân tỉnh có con dấu riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn

3.1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh:

a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh;

b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; người đứng đầu cơ quan, tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân.

3.2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.

3.3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh;

b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.

3.4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến;

b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

3.5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3.6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:

a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung;

b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh;

c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

3.7. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh;

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.

3.8. Quản lý công chức, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, người lao động thuộc Ban Tiếp công dân tỉnh theo quy định;

3.9. Quản lý tài chính, tài sản của Ban Tiếp công dân tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

3.10. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

4. Cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân tỉnh

Ban Tiếp công dân tỉnh có: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và công chức làm công tác tiếp công dân.

Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh do một Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách. Phó Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh tương đương cấp Trưởng phòng. Trưởng ban, Phó Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Ban và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Biên chế công chức của Ban Tiếp công dân tỉnh nằm trong tổng số biên chế công chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hằng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh điều động công chức thuộc Phòng tiếp công dân đến Ban Tiếp công dân tỉnh và bố trí thực hiện nhiệm vụ của Ban.

Giao bổ sung cho Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh 02 chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP (01 làm tạp vụ, 01 bảo vệ) để bố trí làm việc tại Ban Tiếp công dân tỉnh.

2. Giao khu nhà và cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc của Trụ sở tiếp dân về Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang tiếp nhận quản lý, khai thác, sử dụng để làm việc và hoạt động.

3. Kinh phí hoạt động của Ban Tiếp công dân tỉnh do ngân sách đảm bảo và được phân bổ hàng năm trong kinh phí hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành Quyết định số 362/QĐ-UBND ngày 31/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Phòng Tiếp công dân trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang hết hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh Tuyên Quang , Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh; (Báo cáo)
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;
- Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy;
- Ban Nội chính Tỉnh ủy;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Công an tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Như Điều 4 (thực hiện);
- PCVP UBND tỉnh;
- TP, PTP Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NV, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Chẩu Văn Lâm

 

 

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 391/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang   Người ký: Chẩu Văn Lâm
Ngày ban hành: 13/10/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 391/QĐ-UBND
Thành viên
Đăng nhập bằng Google
331968