• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014


Văn bản pháp luật về Luật xử lý vi phạm hành chính

 

Quyết định 406/QĐ-UBND năm 2019 về quy chế phối hợp hoạt động quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Tải về Quyết định 406/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 406/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 14 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 10 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản; phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;

Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 03/2018/TT-BXD ngày 24 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số Điều của Nghị định số 139/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng; sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở;

Xét Tờ trình số 442/TTr-SXD ngày 09 tháng 4 năm 2019 của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Huyện, Thị xã, Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT/TU; TT/HĐND Tỉnh;
- CT, các PCT UBND Tỉnh;
- HĐND, UBND cấp huyện;
- HĐND, UBND cấp xã;
- LĐVP/UBND Tỉnh;
- Lưu: VT, NC/ĐTXD (BTP).

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Hùng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 406/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về phân công trách nhiệm và nội dung phối hợp hoạt động giữa Thanh tra Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý, thi hành pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

2. Cơ quan, người có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Kịp thời, đồng bộ, chặt chẽ, thống nhất, đúng quy định của pháp luật đảm bảo quản lý nghiêm minh, chặt chẽ trật tự xây dựng.

2. Thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và có sự phân công trách nhiệm cụ thể trong công tác phối hợp.

3. Kịp thời phát hiện, cảnh báo sớm hiện tượng, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm trật tự xây dựng theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung quản lý trật tự xây dựng

Nội dung quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại Điều , Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan.

Chương II

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 5. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng

1. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Sở Xây dựng, gồm:

a) Công trình do bộ, ngành Trung ương cấp giấy phép, quyết định đầu tư trên địa bàn Tỉnh

b) Công trình do Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;

c) Công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.

2. Tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức tập huấn, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Tỉnh.

3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra và ban hành các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.

4. Hoàn thiện hồ sơ, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các quyết định xử lý vi phạm trật tự xây dựng vượt thẩm quyền của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng.

5. Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; nghiên cứu, kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh biện pháp khắc phục những mặt tồn tại và phát huy ưu điểm trong quản lý trật tự xây dựng.

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình:

a) Công trình, nhà ở riêng lẻ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng và quyết định đầu tư;

b) Công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng nằm trên địa bàn từ hai xã, phường, thị trấn trở lên;

c) Công trình do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng, thuộc địa bàn cấp huyện, trừ các công trình thuộc trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng nêu tại Điều 5 Quy chế này.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến việc quản lý và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng, nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đối với tổ chức, cá nhân; phòng ngừa hành vi vi phạm trật tự xây dựng.

3. Tổ chức thực hiện cưỡng chế tháo dỡ theo quy định đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của mình và của Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp thực hiện cưỡng chế tháo dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn theo quyết định cưỡng chế của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng khi có yêu cầu.

4. Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành biện pháp cần thiết, phù hợp thực tế nhằm quản lý hiệu quả trật tự xây dựng thông tin đến Sở Xây dựng những bất cập, nên sửa đổi văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng.

Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với tất cả công trình, nhà ở riêng lẻ trên địa bàn trừ các công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc trách nhiệm quản lý của Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nêu tại Điều 5, Điều 6, Quy chế này).

2. Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban chuyên môn cấp huyện và các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở, thực hiện tuyên truyền, phổ biến các v n bản pháp luật liên quan đến việc quản lý và xử lý vi phạm về trật tự xây dựng, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân phòng ngừa hiệu quả hành vi vi phạm trật tự xây dựng.

3. Xử lý công trình, nhà ở riêng lẻ vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền.

Chương III

TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG

Điều 8. Phối hợp cung cấp thông tin

1. Cơ quan quyết định đầu tư xây dựng ho c cấp phép xây dựng, có trách nhiệm gửi quyết định phê duyệt dự án, giấy phép xây dựng (bản sao, không bao gồm hồ sơ, bản vẽ) cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo phân công trách nhiệm tại Chương II của Quy chế này đồng thời gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công trình, nhà ở riêng lẻ xây dựng để tổ chức theo dõi, quản lý.

2. Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm cung cấp thông tin về đất đai theo đề nghị của cơ quan quản lý trật tự xây dựng.

3. Thanh tra Sở Xây dựng Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã phải công bố công khai số điện thoại tiếp nhận thông tin phản ánh về vi phạm trật tự xây dựng tại trụ sở làm việc, trên trang thông tin điện tử nếu có) để các cơ quan, tổ chức, cá nhân biết cung cấp thông tin và phối hợp quản lý.

Điều 9. Phối hợp tổ chức quản lý trật tự xây dựng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra và thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo phân công trách nhiệm tại Chương II của Quy chế này về hành vi vi phạm trật tự xây dựng của chủ đầu tư các công trình, nhà ở riêng lẻ được phát hiện trên địa bàn.

b) Trường hợp công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng) đã khởi công xây dựng mà chưa có thông báo đến Ủy ban nhân dân cấp xã, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải kịp thời chỉ đạo kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi không thông báo ngày khởi công; kết quả xử lý gửi cho cơ quan quản lý trật tự xây dựng theo phân công trách nhiệm tại Chương II của Quy chế này biết, để phối hợp quản lý theo thẩm quyền; trường hợp phát hiện hành vi vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của mình, thì thông báo cho cơ quan được phân công trách nhiệm tại Chương II của Quy chế này phối hợp cùng xử lý.

c) Yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan áp dụng biện pháp cần thiết, kịp thời ngăn chặn việc thi công xây dựng của chủ đầu tư đối với công trình vi phạm trật tự xây dựng, không để vi phạm tiếp diễn sau khi đã có biên bản xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.

d) Cử cán bộ, công chức tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của Thanh tra Sở Xây dựng, các đơn vị được giao kiểm tra về trật tự xây dựng của cấp huyện.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có liên quan trực thuộc, thực hiện nghiêm công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; xem xét, xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan về vi phạm nguyên tắc quản lý không chặt chẽ, không xử lý triệt để vi phạm...) quản lý trật tự xây dựng theo quy định.

b) Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng do mình cấp theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc theo đề nghị bằng văn bản và phù hợp quy định của cơ quan liên quan.

c) Cử cán bộ, công chức tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật tự xây dựng trên địa bàn khi có yêu cầu của cơ quan liên quan.

3. Chánh Thanh tra Sở Xây dựng

a) Giúp Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo thẩm quyền báo cáo Giám đốc Sở Xây dựng, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét xử lý vi phạm và trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan khi phát hiện có dấu hiệu quản lý không chặt chẽ, không xử lý triệt để vi phạm trật tự xây dựng theo phân công trách nhiệm được giao.

b) Tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng giải quyết kịp thời các kiến nghị về chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã khi có yêu cầu.

c) Kiến nghị Giám đốc Sở Xây dựng thu hồi, hủy giấy phép xây dựng theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm quy định tại Điều 101 của Luật Xây dựng năm 2014.

4. Cơ quan quản lý về đất đai các cấp có trách nhiệm tổ chức quản lý việc sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được pháp luật quy định, kịp thời xử lý theo thẩm quyền các trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình, nhà ở vi phạm pháp luật về đất đai.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Thanh tra Sở Xây dựng tham mưu Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn Tỉnh trước ngày 5 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng) trước ngày 5 tháng đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu theo mẫu số 02/BCĐP tại Phụ lục I Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê ngành xây dựng).

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Xây dựng về công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn trước ngày 10 tháng 6 (đối với báo cáo 6 tháng) trước ngày 10 tháng 12 (đối với báo cáo năm) và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu (theo mẫu số 02/BCĐP tại Phụ lục I Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo thống kê ngành xây dựng).

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ Quy chế này Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị gửi kiến nghị về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 406/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp   Người ký: Nguyễn Thanh Hùng
Ngày ban hành: 14/05/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 406/QĐ-UBND

111

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
420592