• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật xây dựng 2014

Văn bản pháp luật về Luật Giá

 

Quyết định 52/2018/QĐ-UBND về đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tải về Quyết định 52/2018/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 52/2018/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 20 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, CÔNG TRÌNH ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 2938/TTr-SXD ngày 17 tháng 12 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này ban hành đơn giá xây dựng nhà, công trình để xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Nghệ An, gồm:

a) Bảng số 1 - Bảng đơn giá xây dựng nhà;

(có Bảng đơn giá chi tiết kèm theo)

b) Bảng số 2 - Bảng đơn giá xây dựng công trình.

(có Bảng đơn giá chi tiết kèm theo)

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

b) Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng.

Bảng đơn giá tại Điều 1 Quyết định này là đơn giá xây dựng nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của Bộ Xây dựng. Khi xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật, tùy trường hợp cụ thể áp dụng như sau:

1. Được điều chỉnh (trừ nhà sàn) với hệ số K = 1,1 đối với khu vực thuộc các huyện: Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, Quỳ Châu, Con Cuông.

2. Diện tích xây dựng là diện tích che phủ xác định dựa trên hình chiếu theo phương thẳng đứng của các kích thước phủ bì tòa nhà trên mặt đất khi đã hoàn thiện. Diện tích xây dựng không bao gồm:

a) Các kết cấu xây dựng hoặc các bộ phận của kết cấu không được vươn lên trên mặt đất; Các bộ phận phụ: thang bộ ngoài nhà, đường dốc ngoài nhà, bậc tam cấp, mái đua, các tấm chắn nắng ngang, mái treo, đèn đường, ...;

b) Các diện tích chiếm chỗ của các thiết bị ngoài trời như điều hòa nhiệt độ, ống thông hơi, ...

3. Diện tích sàn xây dựng được tính theo các kích thước phủ bì của các bộ phận bao quanh sàn.

4. Đối với nhà:

a) Tum thang, trần, lambri, rui chồng, khuôn cửa, bàn thờ bằng bê tông của nhà được tính riêng; phần xuyên hoa sắt, song chắn cửa sổ, hệ thống điện, nước trong nhà, bể phốt của nhà vệ sinh trong nhà đã bao gồm trong đơn giá nhà; bể phốt của nhà vệ sinh ngoài nhà được tính riêng;

b) Nhà có cửa đi 2 lớp thì cửa lớp ngoài được tính riêng; đối với nhà có cửa sổ 2 lớp thì cửa lớp trong được tính riêng;

c) Nhà hai lớp mái thì lớp mái dưới được tính riêng; Nhà lợp mái tôn xốp áp dụng đơn giá nhà lợp mái tôn cộng chênh lệch 90.000 đồng/m2 diện tích sàn tầng mái hoặc diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng; Nhà mái bằng bê tông cốt thép (BTCT) + lợp mái BTCT dán hoặc lợp ngói chống nóng áp dụng đơn giá nhà mái bằng BTCT lợp ngói cộng chênh lệch 334.000 đồng/m2 diện tích sàn tầng mái hoặc diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng;

d) Nhà sàn thưng ván pano hoặc Lambri được tính bổ sung phần chênh lệch giá giữa Lambri so với giá vách gỗ;

e) Nhà có ốp tường thì được tính thêm phần chênh lệch giữa giá ốp tường với giá sơn hoặc quét vôi (không tính phần ốp có chiều cao ≤ 2m đối với nhà bếp và nhà vệ sinh đã được tính trong giá nhà);

g) Nhà có bếp nấu ăn bên trong đã được xây ngăn tủ bếp, đổ tấm bê tông cốt thép dày 10cm, tường và mặt bàn bếp ốp gạch, khi áp giá được nhân thêm hệ số điều chỉnh Kđc = 1,03 trên toàn bộ diện tích xây dựng đối với nhà 1 tầng và tính trên diện tích của tầng bố trí bếp đối với nhà 2 tầng trở lên;

h) Nhà ở một tầng không có trần bê tông và các loại nhà khác có bố trí khu vệ sinh xây trong nhà, không có mái, tường ốp gạch liên danh thì chi phí xây dựng nhà vệ sinh được tính riêng (không trừ vào diện tích nhà);

i) Nhà ở một tầng không có trần bê tông có diện tích via tăng đa (chắn mái) < 15% diện tích xây dựng thì áp giá theo giá nhà mái chảy không có via tăng đa và được tính bù thêm diện tích mái bê tông;

k) Đối với nhà mái bằng có kết cấu liên hoàn, nhưng do điều kiện kinh tế hộ gia đình đổ bằng không hết diện tích xây dựng thì phần đổ bằng không hết được tính theo giá của nhà mái bằng và khấu trừ phần chênh lệch giá giữa mái bê tông (đã trát, bả và sơn trần) và mái thực tế của phần diện tích đó;

l) Cầu thang lên gác xép (gác lửng) của nhà ở gia đình hoặc nhà (ốt) và cầu thang bộ ngoài nhà được tính riêng; Cầu thang trong nhà tầng (hoặc nhà có trần là bê tông cốt thép) thì phần lan can, ốp lát bậc cầu thang được tính riêng (phần kết cấu bê tông bản thang và phần thô bậc cầu thang nằm trong giá nhà);

m) Nhà có cửa đi, cửa sổ làm bằng vật liệu có giá cao hơn cửa Panô gỗ dổi thì được tính bổ sung thêm phần giá trị chênh lệch giá so với cửa Panô gỗ dổi;

n) Nhà có kiến trúc, kết cấu, chiều cao nhà, chiều cao móng và sử dụng loại vật liệu không phù hợp hoàn toàn với những mẫu nhà trong Bảng số 1 ban hành kèm theo Quyết định này thì khi xác định giá bồi thường, hỗ trợ được nhân với hệ số điều chỉnh (nếu có) trước khi tính chênh lệch bù trừ đối với các sai khác không phù hợp đó;

o) Đối với nhà sàn thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành phố, thị xã căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để xác định giá trị bồi thường cho phù hợp nhưng không vượt mức giá tối đa quy định tại Bảng số 1.

p) Nhà ở và nhà làm việc có tổng diện tích sàn khu vệ sinh trong nhà lớn hơn 10% tổng diện tích sàn nhà thì khi xác định giá bồi thường, hỗ trợ được tính bổ sung 850.000 đồng trên mỗi m2 diện tích tăng thêm.

q) Đơn giá ban hành tại Bảng số 1 và Bảng số 2 là giá tính cho 1 đơn vị nhà, cấu kiện hoàn chỉnh, trừ một số kết cấu được quy định cụ thể tại các mục ở trên.

5. Đối với công trình:

a) Non bộ (bể đựng nước + non bộ):

Phần bể đựng nước (không di dời được): Tính chi phí bồi thường theo giá Bể chứa nước tại Bảng số 2. Trường hợp bể đựng non bộ có ốp lát gạch men các loại được tính bổ sung theo đơn giá ốp gạch men tại Bảng số 2;

Phần non bộ và bể đựng nước di dời được: Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

b) Đối với nhà thờ, lăng mộ đặc thù (có thiết kế và sử dụng các loại vật liệu riêng biệt): Được bồi thường theo dự toán thiết kế riêng và giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường tính theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá do tỉnh công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng);

c) Di dời tẹc xăng, dầu, máy bơm xăng, đường điện nội bộ của trạm xăng dầu (nếu có): Tính chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại do tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

d) Chậu kiểng: Tính công di chuyển thực tế theo giá nhân công tại thời điểm bồi thường.

6. Trường hợp các xã có địa hình khó khăn ở các huyện miền núi cao, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành phố, thị xã căn cứ thực tế, báo cáo xin ý kiến của UBND tỉnh và các Sở, ban ngành liên quan trước khi thực hiện lập phương án bồi thường đối với từng trường hợp cụ thể.

7. Đối với các tài sản không thể áp dụng hoặc vận dụng được đơn giá tại Bảng số 1, Bảng số 2 thì xác định giá theo giá dự toán thực tế tại thời điểm bồi thường tính theo Đơn giá xây dựng công trình đã được UBND tỉnh công bố, giá vật liệu xây dựng do Liên sở Xây dựng - Tài chính công bố (trường hợp không có trong hệ thống giá tỉnh công bố thì căn cứ vào báo giá nhà sản xuất, thông tin giá nhà cung cấp, giá thực tế trên thị trường tại địa bàn để áp dụng); Dự toán chi phí đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân chỉ tính đến chi phí trực tiếp và thuế giá trị gia tăng; tài sản của cơ quan, tổ chức lập theo quy định hiện hành của nhà nước.

Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp.

Các phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng huyện, thành phố, thị xã đã hoàn thành việc thanh toán tiền cho các đối tượng được bồi thường, hỗ trợ thì vẫn thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.

Điều 4. Hiệu lực thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 và bãi bỏ Quyết định số 76/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh ban hành giá xây dựng mới của nhà, công trình làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất năm 2018 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 5;
- Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)
- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; (báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh (để giám sát);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Mặt trận và các Hội, đoàn thể;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Lưu: VTUB, Phòng CN-ĐT, CVXD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Huỳnh Thanh Điền

 

Bảng số 1

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Số TT

Hạng mục nhà

Đơn vị

 Đơn giá (đồng)

I

NHÀ Ở

 

 

1

Nhà ở gia đình 1 tầng không có trần bê tông. Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, chiều cao nhà từ 3,3m đến ≤ 3,6 m (không kể chiều cao mái).

 

 

1.1

Nhà via tăng đa (diện tích via tăng đa chiếm ≥ 15% diện tích xây dựng

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ chịu lực chính dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

3.040.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.970.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.830.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô 170

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.840.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.770.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.620.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.940.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.860.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.720.000

1.2

Nhà mái chảy không có via tăng đa

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ chịu lực chính dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.840.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.770.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.620.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.520.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.450.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.300.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.680.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.610.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.470.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,15

 

 

 

Trường hợp nhà bán mái thì điều chỉnh giảm giá trên 1m2X.D: -290.000 đ/m2.

 

 

 

Trường hợp tường sơn thì được điều chỉnh tăng giá trên 1m2X.D, như sau:

 

 

 

 Sơn tường một mặt không bả: 54.000 đ/m2X.D

 

 

 

 Sơn tường một mặt có bả: 72.000 đ/m2X.D

 

 

 

 Sơn tường hai mặt không bả: 108.000 đ/m2X.D

 

 

 

 Sơn tường hai mặt có bả: 144.000 đ/m2X.D

 

 

2

Nhà cột gỗ, chiều cao đóng hộc 2,5-3,0 m. Móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng đối với tường bao xây, nền láng vữa xi măng.

 

 

2.1

Nhà cột gỗ kê mái ngói

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

2.090.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.940.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

2.000.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

1.110.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

960.000

2.2

Nhà cột gỗ kê mái tôn tráng kẽm

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

2.020.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.880.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.940.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

1.060.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

910.000

2.3

Nhà cột gỗ kê mái phibrô xi măng

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.900.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.740.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.810.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

960.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

830.000

2.4

Nhà cột gỗ kê mái gỗ

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.980.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.820.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.890.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

1.010.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

870.000

2.5

Nhà cột gỗ kê mái tranh

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.730.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.560.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.630.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

900.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

760.000

2.6

Nhà cột gỗ chôn, mái ngói

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.610.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.500.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.550.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

870.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

740.000

2.7

Nhà cột gỗ chôn, mái tôn tráng kẽm

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.550.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.430.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.490.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

820.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

690.000

2.8

Nhà cột gỗ chôn, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.420.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.300.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.350.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

710.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

610.000

2.9

Nhà cột gỗ chôn, mái gỗ

 

 

 

- Tường bao xây gạch chỉ 220 hoặc xây đá 220 - 300

m2 X.D

1.500.000

 

- Tường bao xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

m2 X.D

1.370.000

 

- Tường bao xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 X.D

1.430.000

 

 - bao che thưng ván gỗ

m2 X.D

760.000

 

 - bao che các vật liệu khác

m2 X.D

650.000

2.10

Nhà cột chôn, mái lợp tranh, bao che bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

600.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 2,5m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,0m : K = 1,05

 

 

3

Nhà ở 1 tầng cột bê tông cốt thép đổ tại chỗ: vì kèo gỗ, bao che bằng vật liệu dễ cháy, nền láng vữa xi măng.

 

 

 

 - Lợp ngói

m2 X.D

1.050.000

 

 - Lợp tôn

m2 X.D

990.000

 

 - Lợp Phibrô xi măng

m2 X.D

900.000

 

 - Lợp tranh

m2 X.D

930.000

4

Nhà sàn

 

 

4.1

Nhà sàn gỗ cột kê một lớp sàn, đường kính cột 25 ÷ 30cm, chiều cao cột 5,7 ÷ 6,0m

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1.350.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.230.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.120.000

b

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1.300.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.170.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.070.000

c

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1.180.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.050.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

950.000

d

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1.280.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.150.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.040.000

e

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

1.140.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.030.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

910.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao, đường kính cột khác với quy định trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao cột < 5,7m hoặc đường kính cột < 25cm: K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao cột > 6,0m hoặc đường kính cột > 30cm: K = 1,05

 

 

4.2

Nhà sàn gỗ cột chôn, đường kính cột 20 ÷ 25cm, chiều cao cột 5,0 ÷ 5,7m

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.050.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

920.000

b

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.000.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

870.000

c

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

880.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

740.000

d

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

950.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

830.000

e

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

870.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

730.000

f

Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên, lợp tranh

m2 X.D

680.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao, đường kính cột khác với quy định trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao cột < 5,0m hoặc đường kính cột < 20cm: K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao cột > 5,7m hoặc đường kính cột > 25cm: K = 1,05

 

 

4.3

Nhà sàn hỗn hợp

 

 

a

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái ngói

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2.230.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

2.120.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

2.020.000

b

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tôn

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2.180.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

2.060.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.970.000

c

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái phibrô xi măng

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2.060.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.940.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.860.000

d

Nhà sàn cột, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái gỗ

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2.170.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

2.030.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.960.000

e

Nhà sàn, dầm bằng BTCT, sàn gỗ, vách gỗ, mái tranh

 

 

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3

m2 X.D

2.020.000

 

- Gỗ khung nhà nhóm 2, nhóm 3 chiếm 40% đến 60%

m2 X.D

1.900.000

 

- Gỗ nhóm 4 trở xuống

m2 X.D

1.810.000

4.4

Chái nhà sàn (sàn, vách nếu có được tính riêng)

 

 

a

Chái nhà sàn cột kê

 

 

 

 - Mái lợp ngói

m2 X.D

380.000

 

 - Mái lợp tôn

m2 X.D

330.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

210.000

 

 - Mái lợp gỗ

m2 X.D

300.000

 

 - Mái lợp tranh

m2 X.D

180.000

b

Chái nhà sàn cột chôn

 

 

 

 - Mái lợp ngói

m2 X.D

350.000

 

 - Mái lợp tôn

m2 X.D

290.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

180.000

 

 - Mái lợp gỗ

m2 X.D

270.000

 

 - Mái lợp tranh

m2 X.D

140.000

4.5

Nhà sàn để cất trữ lương thực

 

 

a

Nhà sàn gỗ, cột kê vách gỗ

 

 

 

 - Mái lợp ngói

m2 X.D

430.000

 

 - Mái lợp tôn

m2 X.D

380.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

260.000

 

 - Mái lợp gỗ

m2 X.D

370.000

 

 - Mái lợp tranh

m2 X.D

230.000

b

Nhà sàn gỗ, cột chôn, vách gỗ

 

 

 

 - Mái lợp ngói

m2 X.D

380.000

 

 - Mái lợp tôn

m2 X.D

330.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

210.000

 

 - Mái lợp gỗ

m2 X.D

300.000

 

 - Mái lợp tranh

m2 X.D

180.000

c

Nhà sàn cột gỗ, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2 X.D

270.000

d

Nhà sàn cột tre, sàn tre, mét, thưng phên lợp tranh

m2 X.D

240.000

 

Giá trên đã bao gồm sàn, vách. Trường hợp nhà sàn có trần nhà, lambri; xây tường, thưng ván gỗ hoặc các vật liệu khác bao quanh tầng 1; nền láng xi măng hoặc lát gạch thì được tính bổ sung giá phần kết cấu đó

 

 

4.6

Các loại sàn, vách

 

 

 

 - Sàn tre, mét

m2

70.000

 

 - Sàn gỗ

m2

270.000

 

 - Vách tre, mét

m2

60.000

 

 - Vách gỗ

m2

240.000

5

Nhà ở gia đình 1 tầng mái bằng BTCT không có khu vệ sinh trong nhà: Chiều cao sàn từ 3,3 đến 3,6m, móng đá hộc cao ≤ 1,5m kể từ đáy móng, nền lát gạch liên danh, sơn tường, cửa gỗ không khuôn. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

5.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.530.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 X.D

4.140.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu.

m2 X.D

4.080.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3.940.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô dày 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.220.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

3.770.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3.700.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3.580.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.340.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

3.890.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

3.830.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3.690.000

5.2

Nhà có khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.840.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 X.D

4.320.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4.260.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4.130.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.590.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

4.140.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4.080.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

3.940.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

3.670.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

4.240.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4.170.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4.050.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,97

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,03

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,07

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m đến ≤ 5,0m : K = 1,11

 

 

 

 Chiều cao nhà > 5,0m: K = 1,15

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,10

 

 

6

Nhà ở gia đình 1 tầng mái bằng BTCT có khu vệ sinh trong nhà: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn bê tông từ 3,9 đến 4,2m, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng

 

 

6.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

4.910.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 X.D

5.350.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

5.270.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

5.150.000

b

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150 hoặc táp lô

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

4.290.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

4.730.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

4.660.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4.530.000

6.2

Nhà có khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

5.210.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 X.D

5.760.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

5.690.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

5.560.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

4.640.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 X.D

5.130.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 X.D

5.060.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 X.D

4.930.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

4.910.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 X.D

5.370.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 X.D

5.290.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 X.D

5.170.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,9m : K = 0,97

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,2m đến ≤ 4,6m : K = 1,03

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,6m đến ≤ 5,0m : K = 1,06

 

 

 

 Chiều cao nhà > 5,0m : K = 1,1

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,08

 

 

7

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, không có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

7.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

3.550.000

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

3.870.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

4.140.000

 

 - Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4.110.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.042.000

7.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.160.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

4.430.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4.400.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.330.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

3.670.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

3.890.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

3.860.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

3.800.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

3.920.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

4.140.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4.110.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.050.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,05

 

 

8

Nhà 2 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn mái tầng 2 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 2 từ 7,5 đến 8m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, sơn tường. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

8.1

Nhà xây tường chịu lực gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

4.450.000

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.830.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

5.150.000

 

 - Mái BTCT có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.120.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

5.050.000

8.2

Nhà khung chịu lực bằng BTCT

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220 hoặc xây đá dày 220 đến 300

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.210.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

5.510.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.480.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

5.420.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.590.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4.840.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

4.810.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.750.000

c

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.910.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp ngói

m2 sàn

5.150.000

 

 - Mái BTCT trên có lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.120.000

 

 - Mái BTCT trên lợp phibrô xi măng

m2 sàn

5.050.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,04

 

 

9

Nhà ≥3 tầng: Móng đá hộc có chiều cao từ đáy móng ≤1,5m, chiều cao sàn mái tầng 3 hoặc chiều cao đóng hộc tầng 3 từ 11m đến 12m, có khu vệ sinh trong nhà, cửa gỗ không khuôn, nền lát gạch liên doanh, tường sơn. Bể nước nếu có được tính riêng.

 

 

9.1

Nhà xây tường chịu lực

 

 

 

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

 - Mái ngói không đổ trần BTCT

m2 sàn

4.380.000

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.780.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

5.050.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.030.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.980.000

9.2

Nhà khung chịu lực

 

 

a

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.150.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

5.360.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.340.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

5.280.000

b

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 110 hoặc Tuynel 3 hoặc 6 lỗ

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

4.830.000

 

 - Mái BTCT có lợp ngói chống nóng

m2 sàn

5.050.000

 

 - Mái BTCT lợp tôn sóng màu

m2 sàn

5.030.000

 

 - Mái BTCT lợp phibrô xi măng

m2 sàn

4.980.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 11m : K = 0,96

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 >12m : K = 1,04

 

 

 

Trường hợp nhà mái thái thì được điều chỉnh hệ số 1,03

 

 

10

 Nhà ở tập thể 1 tầng: Chiều cao đóng hộc từ 3,3 đến 3,6m trần cót ép, mái lợp ngói, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng xi măng

 

 

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 sàn

3.430.000

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110

m2 sàn

3.010.000

 

- Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

m2 sàn

3.170.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

II

NHÀ, VĂN PHÒNG LÀM VIỆC CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC

 

 

1

 Nhà 1 tầng: móng đá hộc, chiều cao tầng từ 3,3 đến 3,6m (không kể chiều cao mái), nền lát gạch chỉ hoặc gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn.

 

 

1.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 X.D

4.690.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái ngói

m2 X.D

5.250.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái bằng tôn sóng màu

m2 X.D

5.170.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái bằng phibrô xi măng

m2 X.D

5.040.000

1.2

Nhà xây tường gạch chỉ 220 không có trần BTCT

 

 

 

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu không làm trần

m2 X.D

3.630.000

 

- Nhà mái ngói hoặc tôn sóng màu, có trần nhựa hoặc cót ép

m2 X.D

3.880.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

2

 Nhà 2 tầng: Sàn BTCT, chiều cao sàn mái tầng 2 là 7,5m đến 8m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn, tường sơn nước..

 

 

2.1

Nhà tường gạch chịu lực dày 220

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.030.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

5.400.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái chống nóng bằng tôn

m2 sàn

5.370.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái chống nóng bằng phibrô xi măng

m2 sàn

5.300.000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che.

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.350.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái ngói

m2 sàn

5.740.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

5.710.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,5m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 >8m : K = 1,05

 

 

3

 Nhà 3 tầng: Sàn BTCT, móng đá hộc, chiều cao sàn mái tầng 3 từ 11-12m, nền lát gạch ceramíc, cửa gỗ không khuôn, tường sơn nước.

 

 

3.1

Nhà xây tường bằng gạch chỉ, tường tầng 1 dày 330, tầng 2,3 dày 220

 

 

 

- Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.350.000

 

- Mái BTCT lợp mái ngói 22 v/m2

m2 sàn

5.600.000

 

- Mái BTCT lợp Mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

5.580.000

3.2

Nhà có khung chịu lực, xây tường gạch chỉ 220

 

 

 

 - Mái BTCT không lợp Mái

m2 sàn

5.800.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái ngói chống nóng

m2 sàn

6.050.000

 

 - Mái BTCT lợp Mái bằng tôn sóng màu

m2 sàn

6.030.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 11m : K = 0,96

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 >12m : K = 1,04

 

 

4

Khách sạn, nhà nghỉ: kết cấu nhà khung BTCT chịu lực, móng đổ BTCT, tường xây gạch, sơn tường hai mặt.

m2 sàn

6.650.000

5

Hội trường hoặc rạp chiếu bóng: 1 tầng, mặt bằng bố trí phòng hội trường + sân khấu + sảnh hành lang. Mái sảnh đổ bằng BTCT, phần hội trường lợp mái tôn.

m2 X.D

5.900.000

6

Nhà để xe: Được tổ hợp từ các loại thép ống, thép hình, mái lợp tôn, nền đổ bê tông mác 200 dày 10cm. Móng cột đổ bê tông hoặc xây gạch đá (chưa bao gồm vật liệu bao che)

m2 X.D

1.450.000

III

NHÀ LỚP HỌC THÔNG GIAN

 

 

1

Nhà 1 tầng

 

 

1.1

Nhà 1 tầng không có trần bê tông: móng đá hộc, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, cửa gỗ không khuôn, mái lợp ngói, chiều cao nhà từ 3,3m đến 3,6m (không kể chiều cao mái).

 

 

 

- Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

m2 X.D

3.180.000

 

- Tường nhà xây bằng gạch táp lô hoặc gạch chỉ 110

m2 X.D

2.770.000

1.2

Nhà 1 tầng có trần bê tông: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao nhà từ 3,3 đến 3,6m (không kể chiều cao mái).

 

 

 

 - Mái BTCT không có Mái

m2 X.D

3.920.000

 

 - Mái BTCT có lợp Mái ngói chống nóng

m2 X.D

4.400.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà < 3,3m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,6m đến ≤ 4,0m : K = 1,05

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,11

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,16

 

 

2

Nhà 2 tầng: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao sàn mái tầng 2 là 7,0m đến 7,5m

 

 

2.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

 

 

 

 - Mái BTCT không có Mái

m2 sàn

4.090.000

 

 - Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4.400.000

2.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

 

 

 

 - Mái BTCT không có Mái

m2 sàn

4.580.000

 

 - Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4.900.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 < 7,0m : K = 0,95

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 2 >7,5m : K = 1,05

 

 

3

Nhà 3 tầng: móng đá hộc, nền lát gạch ceramíc, tường sơn, cửa gỗ không khuôn, chiều cao sàn mái tầng 3 là 10,0m đến 11,0m

 

 

3.1

Nhà xây tường gạch chỉ 220 kết hợp khung chịu lực

 

 

 

 - Mái BTCT không có Mái

m2 sàn

4.160.000

 

 - Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4.400.000

3.2

Nhà khung chịu lực tường bao che

 

 

 

 - Mái BTCT không có Mái

m2 sàn

4.580.000

 

 - Mái BTCT lợp ngói chống nóng

m2 sàn

4.820.000

 

Trường hợp nhà có chiều cao sàn bê tông khác với chiều cao trên thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 < 10m : K = 0,96

 

 

 

 Chiều cao đóng hộc tầng 3 >11m : K = 1,04

 

 

IV

CÁC LOẠI KHÁC

 

 

1

Nhà kho hoặc chợ: Cột bê tông hoặc cột thép. Vì kèo thép, mái lợp tôn sóng màu, xà gồ thép, nền đổ bê tông, cửa sắt xếp (trường hợp lợp mái bằng phibrô xi măng thì giá giảm 120.000 đ/m2).

 

 

1.1

Nhịp khung ≤ 15 m, cao ≤ 6 m ( không kể chiều cao mái)

 

 

 

- Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

3.490.000

 

 - Có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

3.190.000

 

 - Không có bao che

m2 X.D

2.730.000

1.2

Nhịp khung >15 m, cao > 6 m (không kể chiều cao mái)

 

 

 

 - Có bao che bằng tường gạch chỉ 220

m2 X.D

3.810.000

 

 - có bao che bằng tôn sóng

m2 X.D

3.490.000

 

 - không có bao che

m2 X.D

2.950.000

2

Nhà (ốt) tường gạch chỉ 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300, chiều cao đóng hộc > 3m đến ≤ 3,5m (không kể chiều cao mái), móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.560.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.500.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.360.000

3

Nhà (ốt) tường gạch chỉ 110, gạch rỗng 6 lỗ hoặc táp lô, chiều cao đóng hộc > 3m đến ≤ 3,5m (không kể chiều cao mái), móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.190.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.130.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.990.000

 

Trường hợp nhà (ốt) có chiều cao khác với chiều cao trên (không kể chiều cao mái) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà ≤ 2,5m : K = 0,71

 

 

 

 Chiều cao nhà > 2,5m đến ≤ 3,0m : K = 0,90

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,5m đến ≤ 4,0m : K = 1,07

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,14

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,21

 

 

4

Nhà (ốt) bán mái, chiều cao > 3m đến ≤ 3,5m (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy), tường gạch chỉ 220 hoặc xây đá hộc dày 220 đến 300, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

2.240.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

2.180.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

2.040.000

5

Nhà (ốt) bán mái, chiều cao > 3m đến ≤ 3,5m (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy) xây gạch chỉ 110, gạch rỗng 6 lỗ hoặc táp lô, móng đá hộc có chiều cao ≤ 1m kể từ đáy móng, nền láng vữa xi măng, tường quét vôi ve, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

1.980.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.920.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

1.790.000

 

Trường hợp nhà bán mái có chiều cao khác với chiều cao trên (chiều cao nhà tính theo chiều cao tường kề với mái chảy) thì được điều chỉnh hệ số như sau:

 

 

 

 Chiều cao nhà ≤ 2,5m : K = 0,69

 

 

 

 Chiều cao nhà > 2,5m đến ≤ 3,0m : K = 0,88

 

 

 

 Chiều cao nhà > 3,5m đến ≤ 4,0m : K = 1,08

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,0m đến ≤ 4,5m : K = 1,16

 

 

 

 Chiều cao nhà > 4,5m : K = 1,24

 

 

6

Nhà (ốt) khung thép tròn, hộp hoặc gỗ, bao che bằng tôn tráng kẽm: chiều cao trung bình phần vật liệu bao che Htb từ 2,3m đến ≤ 2,8m, nền láng vữa xi măng đã bao gồm bê tông lót nền, sườn mái gỗ, tre hoặc kim loại.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

1.180.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

1.100.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

930.000

 

Trường hợp chiều cao trung bình phần vật liệu bao che khác chiều cao trên thì được điều chỉnh với hệ số K như sau:

 

 

 

Htb < 1,3m : K = 0,72

 

 

 

1,3m ≤ Htb < 1,8m : K = 0,81

 

 

 

1,8m ≤ Htb <2,3m : K = 0,9

 

 

 

Htb > 2,8m : K = 1,09

 

 

7

Kios xăng dầu

 

 

 

 - Mái bằng khung sắt lợp tôn, trần tôn

m2 X.D

2.170.000

 

 - Mái bằng BTCT trên không lợp tôn

m2 X.D

2.930.000

 

 - Mái bằng BTCT trên có lợp tôn

m2 X.D

3.250.000

8

Nhà tắm, nhà vệ sinh (độc lập)

 

 

 

 - Nhà tắm, nhà vệ sinh (tự hoại), mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước, bể phốt được tính riêng)

m2 X.D

4.540.000

 

 - Nhà tắm xây, mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh (bể nước nếu có được tính riêng)

m2 X.D

3.170.000

 

 - Nhà tắm xây, mái ngói, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.540.000

 

 - Nhà tắm xây, mái tôn tráng kẽm, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.470.000

 

 - Nhà tắm xây, mái phibrô xi măng, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.340.000

 

 - Nhà tắm xây, không lợp mái, nền láng ximăng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.160.000

 

 - Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái bê tông, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3.900.000

 

- Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái ngói, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3.720.000

 

 - Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái tôn tráng kẽm, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3.650.000

 

 - Nhà vệ sinh xây (tự hoại), mái phibrô xi măng, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3.520.000

 

 - Nhà vệ sinh xây (tự hoại), không mái nằm trong nhà, ốp lát gạch liên doanh

m2 X.D

3.330.000

 

 - Nhà vệ sinh xây, mái bê tông, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

3.200.000

 

 - Nhà vệ sinh xây, mái ngói, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

3.000.000

 

 - Nhà vệ sinh xây, mái tôn tráng kẽm, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.940.000

 

 - Nhà vệ sinh xây, mái phibrô xi măng, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.810.000

 

 - Nhà vệ sinh xây, không lợp mái, nền láng xi măng, tường quét vôi ve.

m2 X.D

2.620.000

 

 - Nhà tắm, nhà vệ sinh tạm làm bằng vật liệu khó cháy

m2 X.D

450.000

 

 - Nhà tắm, nhà vệ sinh tạm làm bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

350.000

9

Tum thang

 

 

9.1

Tường nhà xây bằng gạch chỉ dày 220

 

 

 

 - Mái BTCT

m2 X.D

2.010.000

 

 - Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1.820.000

 

 - Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1.750.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1.630.000

9.2

Tường nhà xây bằng gạch chỉ 110 hoặc táp lô

 

 

 

 - Mái BTCT

m2 X.D

1.500.000

 

 - Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1.300.000

 

 - Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1.240.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1.100.000

9.3

Tường nhà xây gạch Tuynel 3 hoặc 6 lỗ nằm 150

 

 

 

 - Mái BTCT

m2 X.D

1.600.000

 

 - Mái lợp Mái ngói

m2 X.D

1.410.000

 

 - Mái lợp tôn sóng màu

m2 X.D

1.340.000

 

 - Mái lợp phibrô xi măng

m2 X.D

1.220.000

10

Gác lửng

 

 

 

 - Gác lửng bằng gỗ nhóm 2, 3

m2 sàn

1.300.000

 

 - Gác lửng bằng gỗ nhóm 4, 5

m2 sàn

1.030.000

 

 - Gác lửng bằng bê tông

m2 sàn

980.000

11

Chuồng trại chăn nuôi làm bằng vật liệu dễ cháy, có bao che trên nền đất.

m2 X.D

192.000

12

Công trình phụ (chuồng trại chăn nuôi) làm bằng vật liệu khó cháy nền láng xi măng, đã bao gồm bê tông lót nền không bao gồm vật liệu bao che và móng.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

680.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

620.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

490.000

13

Công trình phụ (chuồng trại chăn nuôi) làm bằng vật liệu khó cháy nền láng xi măng, đã bao gồm bê tông lót nền và móng tường, không bao gồm vật liệu bao che.

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

940.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm

m2 X.D

880.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

740.000

 

Công trình phụ có bao che được tính bổ sung trên diện tích xây dựng và chiều cao trung bình phần vật liệu bao che như sau: Bao che bằng gạch chỉ 220 hoặc đá hộc: 298.000 đồng/m2X.D/ m cao; Bao che bằng gạch chỉ 110 hoặc gạch rỗng 6 lỗ: 170.000 đồng/m2X.D/ m cao; Bao che bằng tôn hoặc các loại vách ngăn cứng khác: 91.000 đồng/m2X.D/ m cao; Bao che bằng gạch táp lô: 117.000 đồng/m2X.D/ m cao. Trường hợp có gia trát tường hai mặt được tính bổ sung 98.000 đồng/m2X.D/ m cao

 

 

14

Mái che không có tường bao xung quanh (nền nếu có được tính riêng)

 

 

 

 - Mái ngói

m2 X.D

380.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm có xốp chống nóng

m2 X.D

390.000

 

 - Mái tôn tráng kẽm, hoặc tấm nhựa sáng

m2 X.D

310.000

 

 - Mái phibrô xi măng

m2 X.D

190.000

 

 - Mái che bằng vật liệu dễ cháy

m2 X.D

150.000

 

Bảng số 2

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

TT

Hạng mục công trình khác

Đơn vị

 Đơn giá (đồng)

1

Sân, nền bê tông đá dăm dày 10 cm

m2

114.000

2

Sân, nền bê tông gạch vỡ dày 10 cm

m2

59.000

3

Sân, nền lát gạch lá nem (kể cả bê tông lót)

m2

212.000

4

Sân, nền lát gạch xi măng (kể cả bê tông lót)

m2

212.000

5

Sân, nền lát gạch chỉ (kể cả bê tông lót)

m2

166.000

6

Sân, nền lát gạch thẻ (kể cả bê tông lót)

m2

141.000

7

Sân, nền lát gạch đất nung đỏ loại 20x20; 30x30cm (kể cả bê tông lót)

m2

181.000

8

Sân, nền láng vữa xi măng (kể cả bê tông lót)

m2

87.000

9

Sân, nền lát gạch Blôc tự chèn

m2

152.000

10

Sân, nền lát gạch Terrazzo

m2

189.000

11

Sân, nền lát gạch Trung Quốc (kể cả bê tông lót)

m2

211.000

12

Sân, nền lát gạch men Liên Doanh, gạch Ceramic (kể cả bê tông lót)

m2

240.000

13

Sân, nền lát gạch Granit, diện tích mỗi viên ≤ 0,016m2 (kể cả bê tông lót)

m2

273.000

14

Sân, nền lát gạch Granit, diện tích mỗi viên ≤ 0,036m2 & >0,016 m2(kể cả bê tông lót)

m2

325.000

15

Sân, nền lát gạch Granit, diện tích mỗi viên > 0,036m2 (kể cả bê tông lót)

m2

461.000

16

Sân, nền lát đá hoa cương (kể cả bê tông lót)

m2

490.000

17

Sân, nền lát bằng đá hộc

m2

174.000

18

Ốp, lát bậc cầu thang

 

 

 

- Gạch men Trung Quốc

m2

244.000

 

- Bằng gạch men Liên Doanh

m2

274.000

 

- Bằng gạch Grannit

m2

314.000

 

- Bằng đá đỏ Bình Định

m2

903.000

 

- Bằng đá Đen Huế

m2

781.000

 

- Bằng đá Tím hoa cà

m2

549.000

 

- Bằng gỗ đinh hương

m2

1.700.000

 

- Bằng gỗ Lim

m2

900.000

 

- Bằng gỗ nhóm 2

m2

750.000

 

- Bằng gỗ nhóm 4; 5

m2

450.000

 

- Bằng gỗ công nghiệp

m2

370.000

 

- Bằng đá trắng sữa Quỳ Hợp

m2

879.000

 

- Bằng đá xám lông chuột Quỳ Hợp

m2

806.000

19

Ốp tường, trụ cột

 

 

 

- Bằng gạch men Trung Quốc

m2

275.000

 

- Bằng gạch men Liên Doanh

m2

292.000

 

- Bằng gạch Grannit

m2

346.000

 

- Bằng gạch thẻ 6x24cm

m2

321.000

 

- Bằng đá chẻ 7x25cm

m2

309.000

 

- Bằng đá đỏ Bình Định

m2

895.000

 

- Bằng đá Đen Huế

m2

775.000

 

- Bằng đá Tím hoa cà

m2

546.000

 

- Bằng đá trắng sữa Quỳ Hợp

m2

871.000

 

- Bằng đá xám lông chuột Quỳ Hợp

m2

799.000

20

Ốp chân móng

 

 

 

- Bằng đá bóc chẻ các loại

m2

287.000

 

- Bằng đá chẻ 7x25cm

m2

323.000

 

- Bằng đá trơn các loại

m2

406.000

21

Đường bê tông đá dăm hoặc sỏi (đã tính cả bê tông lót)

 

 

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 10cm

m2

200.000

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 15cm

m2

275.000

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 20cm

m2

349.000

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 25cm

m2

424.000

 

- Chiều dày lớp bê tông đá dăm 30cm

m2

499.000

22

Đường cấp phối sỏi sông, cấp phối đá dăm

 

 

 

- Chiều dày lớp cấp phối 5cm

m2

21.000

 

- Chiều dày lớp cấp phối 10cm

m2

42.000

 

- Chiều dày lớp cấp phối 15cm

m2

62.000

 

- Chiều dày lớp cấp phối 20cm

m2

83.000

 

- Chiều dày lớp cấp phối 25cm

m2

104.000

23

Tường xây không trát (không kể móng)

 

 

 

- Tường xây bằng gạch chỉ 220

m2

370.000

 

- Tường xây bằng gạch chỉ 110

m2

211.000

 

- Tường xây bằng gạch 6 lỗ xây nằm

m2

193.000

 

- Tường xây bằng gạch táp lô đặt nằm ≤ 150

m2

144.000

 

- Tường xây bằng gạch táp lô đặt nghiêng ≤ 100

m2

114.000

 

- Xây tường thẳng bằng đá hộc

m3

1.128.000

24

Tường bao che bằng tôn tráng kẽm; tấm nhựa sáng

m2

200.000

25

Tường bao che bằng phibrô xi măng

m2

145.000

26

Móng, kè

 

 

 

 - Móng đơn bằng BTCT

m3

2.158.000

 

 - Móng băng bằng BTCT

m3

2.993.000

 

 - Móng bè bằng BTCT

m3

2.476.000

 

 - Móng bằng bê tông (không cốt thép)

m3

1.374.000

 

 - Móng, kè xây bằng đá hộc

m3

950.000

 

 - Móng, kè xây bằng gạch chỉ ≤ 330mm

m3

1.565.000

 

 - Móng, kè xây bằng gạch chỉ > 330mm

m3

1.508.000

 

 - Móng, kè xây bằng gạch táp lô

m3

859.000

 

 - Xếp đá khan không chít mạch

m3

577.000

27

Ép trước cọc BTCT

 

 

 

 - Tiết diện 15x15

md

215.000

 

 - Tiết diện 20x20

md

412.000

 

 - Tiết diện 25x25

md

520.000

28

Cầu rửa xe xây bằng đá hộc, gạch (đã tính cả hoàn thiện bề mặt)

m3

1.045.000

29

Trụ xây bằng gạch chỉ không trát (không kể móng)

m3

1.921.000

30

Trụ xây bằng gạch táp lô không trát (không kể móng)

m3

1.059.000

31

Trụ cổng thép, trụ bờ rào thép bằng thép mạ kẽm đã sơn

 

 

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

1.000.000

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

1.200.000

 

- Tiết diện 35 x 35 cm

md

1.400.000

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

1.600.000

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

2.000.000

 

Trụ cổng thép đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

Trụ cổng thép mạ kẽm sơn tĩnh điện nhân với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

32

Trụ cổng, trụ bờ rào bằng Inox

 

 

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

1.200.000

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

1.440.000

 

- Tiết diện 35 x 35 cm

md

1.680.000

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

1.920.000

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

2.400.000

 

- Tiết diện 55 x 55 cm

md

2.475.000

 

- Tiết diện 60 x 60 cm

md

2.700.000

 

- Tiết diện 70 x 70 cm

md

3.150.000

33

Trụ cổng, trụ bờ rào, cột bằng bê tông cốt thép (không kể da trát)

 

 

 

- Tiết diện 10 x 10 cm

md

85.000

 

- Tiết diện 10 x 15 cm

md

97.000

 

- Tiết diện 15 x 15 cm

md

133.000

 

- Tiết diện 15 x 20 cm

md

147.000

 

- Tiết diện 20 x 20 cm

md

294.000

 

- Tiết diện 25 x 25 cm

md

398.000

 

- Tiết diện 30 x 30 cm

md

489.000

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

724.000

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

933.000

 

Đơn giá cột tròn bằng đơn giá cột vuông có kích thước cạnh tương ứng với đường kính nhân hệ số điều chỉnh k= 1,05

 

 

34

Trụ cổng lỏi bằng bê tông cốt thép, xung quanh ốp bằng gạch chỉ hoặc đá hộc (đã da trát)

 

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

645.000

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

823.000

 

- Tiết diện ≥ 60 x 60 cm

md

1.032.000

35

Trụ cổng lỏi bằng bê tông cốt thép, xung quanh ốp bằng gạch táp lô (đã da trát)

 

 

 

- Tiết diện 40 x 40 cm

md

528.000

 

- Tiết diện 50 x 50 cm

md

618.000

 

- Tiết diện ≥ 60 x 60 cm

md

804.000

36

Dầm, giằng móng

 

 

 

 - Tiết diện 20 x 10 cm

md

177.000

 

 - Tiết diện 30 x 10 cm

md

237.000

 

 - Tiết diện 20 x 20 cm

md

268.000

 

 - Tiết diện 20 x 30 cm

md

370.000

37

Bê tông sàn mái

 

 

 

- Chiều dày sàn 5cm

m2

406.000

 

- Chiều dày sàn 7cm

m2

481.000

 

- Chiều dày sàn 10cm

m2

570.000

 

- Chiều dày sàn 12cm

m2

599.000

 

- Chiều dày sàn 15cm

m2

643.000

38

Công tác trát

 

 

 

 - Trát tường

m2

61.000

 

 - Trát trần, dầm, trụ

m2

96.000

 

 - Trát granito

m2

306.000

 

 - Trát đá rửa

m2

234.000

 

 - Trát đắp phào đơn

md

61.000

 

 - Trát đắp phào kép

md

76.000

 

 - Trát gờ chỉ

md

34.000

39

Cầu thang, lan can

 

 

 

- Cầu thang, bậc thang láng granito (không kể lan can)

m2

2.464.000

 

- Cầu thang, bậc thang lát đá (không kể lan can)

m2

3.889.000

 

- Cầu thang, bậc thang lát gạch XM (không kể lan can)

m2

2.118.000

 

- Cầu thang, bậc thang láng xi măng (không kể lan can)

m2

1.933.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang Inox 1 trụ chính

md

700.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang con tiện bằng sứ, xi măng

md

300.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ Đinh Hương

md

1.800.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ Lim

md

1.000.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang song tiện bằng gỗ nhóm 2

md

850.000

 

- Trụ Cầu thang Bằng gỗ Lim

cái

2.000.000

 

- Trụ cầu thang bằng gỗ nhóm 2

cái

1.200.000

 

- Cầu thang, bậc thang bằng sắt hộp và thép bản (không kể lan can)

m2

1.213.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang bằng sắt hộp mạ kẽm đã sơn

md

600.000

 

- Lan can cầu thang, hành lang bằng thép ống nước đã sơn

md

450.000

40

Sơn trần, tường

 

 

 

 - Không bả

m2

34.000

 

 - Có bả

m2

54.000

41

Quét vôi ve

m2

11.000

42

Quét nước xi măng đen

m2

9.000

43

Quét nước xi măng trắng

m2

11.000

44

Khung thép hình lưới B40

m2

200.000

45

Khung ống nước lưới B40

m2

300.000

46

Lưới B40 không khung

m2

84.000

47

Bờ rào sắt, inox

 

 

 

 - Inox

m2

900.000

 

 - Sắt hộp mạ kẽm đã sơn

m2

800.000

 

 - Sắt vuông 14 x 14 đặc đã sơn

m2

750.000

 

 - Sắt vuông 12 x 12 đặc đã sơn

m2

550.000

 

 - Sắt vuông 10 x 10 đặc đã sơn

m2

420.000

 

Bờ rào thép hộp đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

Bờ rào sắt sơn tĩnh điện được với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

48

Lan can sân có xuyên hoa

m2

350.000

49

Bờ rào cột bê tông hoặc cột gỗ hoặc cột sắt

 

 

 

- Chăng lưới cước, hoặc bạt

m2

54.000

 

- Chăng lưới thép gai 10x10 cm

m2

109.000

 

- Chăng lưới thép gai 15x15 cm

m2

94.000

 

- Chăng lưới thép gai 15x20 cm

m2

89.000

 

- Chăng lưới thép gai 20x20 cm

m2

84.000

 

- Chăng lưới thép gai 25x25 cm

m2

74.000

 

- Chăng lưới thép gai 30x30 cm

m2

64.000

 

- Chăng lưới thép gai 50x50 cm

m2

54.000

 

Bờ rào chăng lưới thép giai có kích thước khác được nội suy theo diện tích ô lưới.

 

 

50

Bờ rào cột bê tông, cột sắt hoặc cột gỗ, tre mét, chăng dây thép gai (khoảng cách giữa các cột từ 2 đến 3m)

 

 

 

 - 01 sợi

md

39.000

 

 - 02 sợi

md

44.000

 

 - 03 sợi

md

49.000

 

 - 04 sợi

md

54.000

 

Khoảng cách giữa các cột lớn hơn 3m được nhân với hệ số điều chỉnh k=0,79. Khoảng cách giữa các cột nhỏ hơn 2 m được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,3.

 

 

 

Trường hợp thưng thêm vách tre, mét thì được tính bổ sung 35.000 đ/md.

 

 

51

Bờ rào tạm bằng gỗ, tre, nứa, mét

md

35.000

52

Cửa cổng

 

 

 

- Inox 201

m2

1.400.000

 

- Inox 304

m2

1.800.000

 

- Sắt hộp mạ kẽm đã sơn

m2

1.000.000

 

- Sắt vuông 14 x 14 đặc đã sơn

m2

750.000

 

- Sắt vuông 12 x 12 đặc đã sơn

m2

650.000

 

- Sắt vuông 10 x 10 đặc đã sơn

m2

500.000

 

- Khung thép hình, sắt tròn đã sơn

m2

500.000

 

- Khung ống nước, lưới B40 đã sơn

m2

450.000

 

- Ván ép, nan gỗ

m2

200.000

 

Cửa cổng thép hộp đen nhân với hệ số điều chỉnh k=0,9

 

 

 

Cửa cổng sắt sơn tĩnh điện được với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

53

Cửa cuốn - cửa kéo

 

 

 

 - Cửa cuốn Đài Loan

m2

450.000

 

 - Cửa kéo Đài Loan Có lá

m2

550.000

 

 - Cửa kéo Đài Loan Không lá

m2

450.000

 

 - Cửa cuốn tấm liền

m2

1.000.000

 

 - Cửa cuốn khe thoáng

m2

1.800.000

54

Trần, sàn nhà (bao gồm cả dầm, giằng, néo)

 

 

 

 - Trần cót ép

m2

200.000

 

 - Trần gỗ gián, trần nhựa, trần tôn

m2

231.000

 

 - Trần gỗ ván, gỗ xoan đâu

m2

550.000

 

 - Trần Lambri gỗ dổi, pơ mu

m2

850.000

 

 - Trần Lambri gỗ đinh hương

m2

1.800.000

 

 - Trần thạch cao

m2

377.000

 

 - Trần xốp

m2

120.000

 

 - Trần bạt

m2

70.000

 

 - Sàn gỗ công nghiệp dày 8mm

m2

370.000

 

 - Sàn gỗ công nghiệp dày 12mm

m2

480.000

 

 - Sàn gỗ đinh hương

m2

1.800.000

 

 - Sàn gỗ Lim

m2

900.000

 

 - Sàn gỗ nhóm 2

m2

750.000

 

Trần giật cấp được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,12

 

 

55

Rui chồng gỗ nhóm 4; 5

m2

450.000

56

Lambri gỗ

 

 

 

 - Lambri gỗ nhóm 4; 5

m2

445.000

 

 - Lambri gỗ dổi

m2

553.000

 

 - Lambri gỗ đinh hương

m2

1.700.000

 

Lambri gỗ giật cấp được nhân với hệ số điều chỉnh k=1,1

 

 

57

Cửa, khuôn cửa các loại

 

 

 

 - Cửa sổ nhôm kính

m2

600.000

 

 - Cửa đi nhôm kính

m2

700.000

 

 - Cửa hoa sắt lá chắn tôn

m2

650.000

 

 - Cửa đi, cửa sổ Pano đặc, chớp gỗ Đinh Hương

m2

4.800.000

 

 - Cửa đi, cửa sổ Pano kính gỗ Đinh Hương

m2

4.200.000

 

 - Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x260mm

md

1.600.000

 

 - Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x180mm

md

1.150.000

 

 - Khuôn cửa gỗ Đinh Hương 60x140mm

md

900.000

 

 - Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x260mm

md

360.000

 

 - Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x180mm

md

250.000

 

 - Khuôn cửa gỗ nhóm 5 loại 60x140mm

md

190.000

 

 - Nẹp cửa gỗ Lim

md

60.000

 

 - Nẹp cửa gỗ Dỗi

md

40.000

 

 - Nẹp cửa gỗ De

md

30.000

 

 - Nẹp cửa gỗ nhóm IV, nhóm V

md

20.000

58

Một số chi tiết về nhà thờ, lăng mộ

 

 

 

- Đầu đao          + Bằng xi măng

cái

200.000

 

                        + Bằng Sứ

cái

600.000

 

- Mặt nguyệt      + Bằng xi măng

cái

200.000

 

                        + Bằng Sứ

cái

312.000

 

- Rồng chầu      + Bằng xi măng

đôi

850.000

 

                        + Bằng Sứ

đôi

2.500.000

 

- Nghê chầu

con

800.000

 

- Cột hương ngoài trời Có am thắp hương

cái

1.600.000

 

 - Cột hương ngoài trời chỉ Có Đài thắp hương

cái

672.000

 

 - Bát hương bằng sứ

cái

60.000

 

 - Búp sen bằng sứ

cái

30.000

 

 - Bia đá

m2

2.500.000

 

 - Hộc mộ đổ bê tông.

cái

450.000

 

 - Đĩa sứ

cái

80.000

 

 - Lọ hoa

cái

30.000

 

 - Lư hương bằng bê tông

cái

300.000

59

Giếng khơi thùng

 

 

 

- Ống giếng ĐK 0,7m

m sâu

508.000

 

- Ống giếng ĐK 0,8m

m sâu

608.000

 

- Ống giếng ĐK 1,0m

m sâu

790.000

 

- Ống giếng ĐK >1,0m

m sâu

1.003.000

60

Giếng khơi không có xây ghép thành bên trong

 

 

 

- Đất cấp 3

m sâu

381.000

 

- Đất cấp 4

m sâu

586.000

 

Giếng có đường kính >1,1m được nhân với hệ số điều chỉnh bằng đường kính giếng chia 1,1

 

 

61

Giếng khơi có xây ghép thành bên trong

 

 

 

- Đất cấp 2

m sâu

636.000

 

- Đất cấp 3

m sâu

785.000

 

- Đất cấp 4

m sâu

1.033.000

 

Giếng có đường kính >1,1m được nhân với hệ số điều chỉnh bằng đường kính giếng chia 1,1

 

 

62

Giếng khoan nước sinh hoạt (không tính đầu bơm, máy bơm; tính cho một mũi), chiều sâu tối đa 15m

 

 

 

 - Vùng Đất cát

cái

730.000

 

 - Vùng đất cấp 2

cái

2.157.000

 

 - Vùng đất cấp 3

cái

4.343.000

 

 - Vùng đất cấp 4

cái

7.002.000

 

Đối với vùng đất có chiều sâu khoan lớn hơn 15m thì cứ 1m sâu thêm ngoài 15m quy định trên được tính bổ sung, cụ thể: Vùng đất cát, sâu thêm 1m bổ sung thêm 49.000 đồng/m; Vùng đất cấp 2, sâu thêm 1m bổ sung thêm 144.000 đồng/m; Vùng đất cấp 3, sâu thêm 1m bổ sung thêm 290.000 đồng/m; Vùng đất cấp 4, sâu thêm 1m bổ sung thêm 467.000 đồng/m

 

 

63

Bể chứa nước thành bể xây gạch chỉ hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy bằng tấm đan BTCT 10cm

 

 

 

 - Thể tích ≤ 3m3

m3

2.284.000

 

 - Thể tích ≤ 5m3

m3

1.910.000

 

 - Thể tích > 5 m3

m3

1.390.000

64

Bể chứa nước thành bể xây gạch táp lô có nắp đậy bằng tấm đan BTCT 10cm

 

 

 

 - Thể tích ≤ 3m3

m3

1.744.000

 

 - Thể tích ≤ 5m3

m3

1.606.000

 

 - Thể tích > 5 m3

m3

1.201.622

65

Bể chứa nước đổ bê tông trực tiếp dưới dạng ống cống không có thép, có nắp đậy bằng tấm đan bê tông dày 5cm

m3

751.000

66

Bể phốt thành bể xây gạch hoặc đổ bê tông cốt thép có nắp đậy

 

 

 

 - Thể tích ≤ 3m3

m3

2.633.000

 

 - Thể tích ≤ 5m3

m3

2.177.000

 

 - Thể tích > 5 m3

m3

1.780.000

67

Bể phốt bằng ống cống bê tông không có thép, có nắp đậy

m3

847.000

68

Bể chứa hố xí bán tự hoại

m3

2.000.000

69

Mương thoát nước, lòng mương rộng ≤ 0,2, sâu ≤ 0,3m, không có tấm đan

 

 

 

 - Đổ bê tông

md

389.000

 

 - Xây bằng đá hộc

md

247.000

 

 - Xây bằng gạch chỉ

md

229.000

 

 - Xây bằng gạch táp lô

md

170.000

70

Mương thoát nước, lòng mương rộng 0,2 đến ≤ 0,4m, sâu 0,3 đến ≤ 0,5m, không có tấm đan

 

 

 

 - Đổ bê tông

md

699.000

 

 - Xây bằng đá hộc

md

501.000

 

 - Xây bằng gạch chỉ

md

584.000

 

 - Xây bằng gạch táp lô

md

325.000

71

Mương thoát nước, lòng mương rộng 0,4 đến ≤ 0,6m, sâu 0,5m đến ≤ 0,8m, không có tấm đan

 

 

 

 - Đổ bê tông

md

945.000

 

 - Xây bằng đá hộc

md

625.000

 

 - Xây bằng gạch chỉ

md

692.000

 

 - Xây bằng gạch táp lô

md

386.000

72

Tấm đan bê tông cốt thép

 

 

 

- Tấm đan không chịu lực dày 5cm

m2

126.000

 

- Tấm đan không chịu lực dày 7cm

m2

152.000

 

- Tấm đan chịu lực dày 10cm

m2

459.000

 

- Tấm đan chịu lực dày 15cm

m2

621.000

 

- Tấm đan chịu lực dày 20cm

m2

733.000

73

Cống thoát nước bằng bê tông không có cốt thép

 

 

 

- Đường kính trong 20 cm

md

65.000

 

- Đường kính trong 30 cm

md

92.000

 

- Đường kính trong 40 cm

md

125.000

 

- Đường kính trong 50 cm

md

171.000

 

- Đường kính trong 60 cm

md

202.000

 

- Đường kính trong 70 cm

md

268.000

 

- Đường kính trong 80 cm

md

303.000

 

Cống thoát nước đường kính khác được tính nội suy theo đường kính.

 

 

74

Mái lợp ngói mũi hài (loại 75 viên/m2)

m2

269.000

75

Lợp mái ngói XM Trung Đô tráng men loại 10 viên/m2

m2

238.000

76

Lợp mái ngói XM Trung Đô loại 10 viên/m2

m2

221.000

77

Mái lợp ngói âm dương (loại 80 viên/m2)

m2

338.000

78

Lợp mái ngói Thái hai màu loại 10 viên/m2

m2

238.000

79

Dán ngói mũi hài loại nhỏ 130 viên/m2 (không kể bê tông mái)

m2

253.000

80

Dán ngói mũi hài loại to 110 viên/m2 (không kể bê tông mái)

m2

239.800

81

Sân đường bê tông nhựa dày 5cm (móng đá dăm dày 10cm)

m2

259.000

82

Sân đường láng nhựa 2 lớp dày 2,5cm (móng đá dăm dày 10cm)

m2

168.000

83

Sơn giả gỗ, giả đá

m2

350.000

84

Giàn cho cây leo bằng tre, mét, dây thép

m2

35.000

85

Giàn cho cây leo bằng thép ống, thép hình và dây thép

m2

70.000

86

Cửa, vách kính cường lực (đã bao gồm phụ kiện)

 

 

 

- Loại 8 ly

m2

780.000

 

- Loại 10 ly

m2

860.000

 

- Loại 12ly

m2

930.000

 

- Loại 15ly

m2

1.680.000

 

- Loại 19ly

m2

2.280.000

87

Cửa cổng bằng tôn gia cường sườn thép đã sơn

m2

350.000

88

Máng xối inox

md

200.000

89

Máng xối tôn

md

85.000

90

Chông sắt chống trộm trên hàng rào bằng thép đặc, hoặc thép hình

md

66.000

91

Guồng nước bằng tre, nứa, mét

cái

3.000.000

92

Tua Bin điện nước (bao gồm đập tạm và phụ kiện kèm theo)

 

 

 

 - Công suất ≤ 250 W

cái

1.000.000

 

 - Công suất > 250 W và ≤ 350 W

cái

2.000.000

 

 - Công suất > 350 W

cái

3.000.000

93

Cầu tạm bằng gỗ tre nứa mét

md

200.000

94

Bể bơi gia đình bằng bê tông cốt thép, ốp lát gạch (đã bao gồm thiết bị)

 

 

 

 - Thể tích bể 37,5 m3

m3

2.606.000

 

 - Thể tích bể 150 m3

m3

1.833.000

 

 - Thể tích bể 450 m3

m3

1.242.000

 

Bể bơi có thể tích khác được tính nội suy theo thể tích bể

 

 

95

Đắp phù điêu nổi trên tường.

m2

1.600.000

96

Đắp hoành phi, câu đối bằng vữa xi măng

m2

1.067.000

97

Giấy dán tường

m2

115.000

98

Tranh tường vẽ trang trí nghệ thuật

m2

350.000

99

Tranh tường ốp đá phong thủy

m2

1.100.000

 

Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 52/2018/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An   Người ký: Huỳnh Thanh Điền
Ngày ban hành: 20/12/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 52/2018/QĐ-UBND

462

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
407449