• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


Văn bản pháp luật về Luật Nhà ở

Văn bản pháp luật về Luật Giá

 

Quyết định 65/2019/QĐ-UBND quy định về Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tải về Quyết định 65/2019/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65/2019/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 14 tháng 11 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC; BẢNG PHÂN CẤP NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cThông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hưng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư s06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng ti Tờ trình s 3192/TTr-SXD ngày 22 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

1. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc (Phụ lục I kèm theo Quyết định này) là căn cứ để:

a) Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sản; bán đấu giá tài sản nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

b) Bi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo Bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường; Sau khi thẩm định trường hp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả, trường hp giá trị dự toán cao hơn theo bảng giá thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn xác lập dự toán được lấy từ kinh phí bồi thường;

c) Tính lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan;

d) Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại Bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Bảng giá theo quy định của pháp luật.

2. Bảng phân cấp nhà ở (Phụ lục II kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Đối với việc phân cấp công trình được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 11 năm 2019 và thay thế Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế (Bộ Xây
dựng);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn ĐBQH tỉnh Ninh Thuận;
- Chủ tịch và các Phó CT UBND tỉnh;
- Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành ph
;
-
UBND các xã, phường, thị trn;
- Tr.tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;
- VPUB: Ban TCDNC, KTTH;
- Lưu: VT. Đạt -XD

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hậu

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
65/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. BẢNG GIÁ NHÀ

Thứ t

Loi nhà

Giá nhà ở (đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

Nhà ở cấp II cao > 3 tầng

01

Loại A

5.100.000

02

Loại B

4.650.000

03

Loại C

4.350.000

II

Nhà ở cấp II cao 3 tầng

01

Loại A

4.900.000

02

Loại B

4.400.000

03

Loại C

4.050.000

III

Nhà ở cấp II cao 2 tầng

01

Loại A

4.650.000

02

Loại B

4.350.000

03

Loại C

3.750.000

IV

Nhà ở cấp III cao 1 tầng (mái bê tông cốt thép)

01

Loại A

3.600.000

02

Loại B

3.400.000

03

Loại C

3.150.000

V

Nhà ở cấp IV 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)

01

Loại A

2.900.000

02

Loại B

2.500.000

03

Loại C

2.300.000

VI

Nhà tạm (tường xây gạch, mái vải dầu, tôn fibro hoặc tôn tận dụng)

01

Nền ximăng

1.100.000

02

Nền đất

700.000

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Thứ t

Loi nhà

Giá công trình xây dựng (đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

1

Công trình cấp I

8.424.000

2

Công trình cấp II

5.033.000

3

Công trình cấp III

4.810.000

4

Công trình cấp IV

3.410.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIẾN TRÚC

STT

Vt kiến trúc

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Buy giếng chứa nước đường kính 1m

đồng/cái

270.000

2

Bồi thường (di dời) mộ đất

đồng/mộ

3.590.000

3

Bồi thường (di dời) mộ đất (trên đồi núi)

đồng/mộ

3.880.000

4

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m2

đồng/mộ

7.220.000

5

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chdiện tích < 4m2 (trên đồi núi)

đồng/mộ

7.890.000

6

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m2

đồng/mộ

11.250.000

7

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m2 (trên đồi núi)

đồng/mộ

12.540.000

8

Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang-Tháp Chàm

đồng/cái

467.000

9

Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyện

đồng/cái

576.000

10

Bồi thường di dời đồng hồ điện

đồng/cái

2.300.000

11

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

872.000

12

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

433.000

13

Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tôn

đồng/m2

478.000

14

Chuồng gia súc, gia cầm xây tường, láng nền không mái

đồng/m2

581.000

15

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm tường bao lưới sắt (thép hoặc lưới B40), nền đất

đồng/m2

92.000

16

Công tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)

 

 

 

- Mái ngói

đồng/m2

101.000

 

- Mái tôn

đồng/m2

87.000

17

Công tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ, rào cây tạp, rào gai xương rồng

đồng/m

57.000

18

Công tháo dỡ khung hoa sắt

đồng/m2

42.000

19

Di dời đồng hồ nước

đồng/cái

1.228.000

20

Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép)

đồng/m2

275.000

21

Đào ao, đào mương đất cấp 1

 

 

 

- Bằng thủ công

đồng/ m3

149.658

 

- Bằng máy

đồng/ m3

34.378

22

Đào ao, đào mương đất cấp 2

 

 

 

- Bằng thủ công

đồng/ m3

204.595

 

- Bằng máy

đồng/ m3

42.102

23

Đào ao, đào mương đất cấp 3

 

 

 

- Bằng thủ công

đồng/ m3

295.737

 

- Bằng máy

đồng/ m3

51.264

24

Đào ao, đào mương đất cấp 4

 

 

 

- Bằng thủ công

đồng/ m3

445.605

 

- Bằng máy

đồng/ m3

60.554

25

Giếng khoan không tay bơm 49mm (không có ống vách)

đồng/m

482.473

26

Giếng khoan không tay bơm 60mm (không có ống vách)

đồng/m

485.353

27

Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính < 1m

đồng/m

954.000

28

Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mm

đ/giếng

3.873.000

29

Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mm

đ/giếng

1.448.000

30

Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 90-160mm

đ/giếng

855.430

31

Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 140mm (loại không có ống vách)

đ/giếng

618.955

32

Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1m

đồng/m

1.105.000

33

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2m

đồng/m

1.943.000

34

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3m

đồng/m

3.853.000

35

Giếng xây gạch dày 15cm đường kính 4m

đồng/m

6.735.189

36

Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.036.000

37

Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.314.000

38

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.355.000

39

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

2.014.000

40

Hồ nước xây ngầm, bể ngầm

đồng/m3

2.167.423

41

Hồ nước xây gch taplo (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.020.000

42

Hnước chuyên dùng có chống thấm xây gạch taplo (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.306.000

43

Hầm rút

đồng/m3

2.856.000

44

Khối đá chẻ vữa xi măng

đồng/m3

1.527.000

45

Khối xây gạch vữa xi măng

đồng/m3

1.479.000

46

Khối xây gạch bê tông xi măng

đồng/m3

1.039.000

47

Khối bê tông không cốt thép

đồng/m3

4.791.000

48

Khối bê tông cốt thép

đồng/m3

5.300.000

49

Khối xây bằng vật liệu taplo

đồng/m3

1.241.000

50

Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu

đồng/m2

271.000

51

Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngói

đồng/m2

347.000

52

Mái che cột kèo sắt (lắp đặt theo tiêu chun), mái tole, mái ngói

đồng/m2

741.000

53

Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măng

đồng/m2

448.000

54

Mái hiên, trụ xây gạch, mái đúc BTCT

đồng/m2

664.000

55

Mái che cột kèo sắt, mái tôn

đồng/m2

480.000

56

Mái tole, cột xây bằng bê tông cốt thép, kèo gỗ

đồng/m2

469.000

57

Mương xây gạch, láng vữa XM

đồng/m3

1.504.489

58

Mương xây gạch Taplô, láng vữa XM

đồng/m3

1.269.334

59

Mương bê tông (đúc sẵn)

đồng/m3

2.269.753

60

Nền lát gạch ceramic

đồng/m2

345.910

61

Ốp gỗ tường

đồng/m2

461.000

62

Ốp đá Granit

đồng/m2

632.000

63

Ốp đá rối

đồng/m2

281.000

64

Ốp gạch men

đồng/m2

400.000

65

Ốp vật liệu nhôm Aluminium

đồng/m2

450.000

66

Sàn lát gỗ

đồng/m2

478.000

67

Sân gạch thẻ

đồng/m2

227.000

68

Sân gạch lá nem (bát tràng)

đồng/m2

273.000

69

Sân gạch hoa

đồng/m2

265.000

70

Sân lát gạch men gốm

đồng/m2

311.000

71

Sân láng xi măng

đồng/m2

177.000

72

Sân bê tông

đồng/m2

296.000

73

Sân lót đá 4*6cm, trên rải đá mi bụi

đồng/m2

225.000

74

Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m2 (chưa tính móng)

đồng/m2

261.000

75

Sân lát gạch vỉa hè

đồng/m2

252.000

76

Tường rào xây gạch

đồng/m2

352.000

77

Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp

đồng/m2

274.000

78

Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc sắt hoặc trụ bê tông

đồng/m2

140.000

79

Tường xây bằng vật liệu taplo

đồng/m2

320.000

80

Trát đá rửa

đồng/m2

224.000

81

Trụ xây gạch

đồng/m3

1.934.000

82

Trụ bê tông có cốt thép

đồng/m3

8.622.000

Ghi chú:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: Do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định; Trường hợp không có hóa đơn, chứng từ chng minh có thvận dụng: ao đào có khi tích 30 m3 thì xác định đào thủ công; ao đào có khối tích > 30 m3 thì xác định đào máy; trường hợp ao đào có khi tích > 30 m3 mà vn xác định đào thủ công thì tchức xin ý kiến Hội đng bi thường tỉnh hướng dẫn kiểm tra, xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người Quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đối với các dự án còn lại.

3. Đối với giếng xây gạch có kích thước nằm trong khoảng giữa của các loại giếng đã ban hành thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định đơn giá giếng. Đối với giếng xây gạch có đường kính ln hơn trong bảng giá đã ban hành (> 4m) đnghị lập dự toán.

4. Đối với nhà có phần tường dày 0,2m (dày hơn so với tường xây thông thường 0,1m) hoặc nhà có phần tường cao trên 3,5m được tính bổ sung khối xây gạch đối với phần tường tăng thêm.

5. Đối với nhà ở có gác lửng (sàn bằng bê tông cốt thép hoặc sàn bằng ván gỗ), nhà ở sàn gỗ và nhà nuôi yến: Xác định cấp nhà theo bảng phân cấp nhà ở kèm theo Quyết định này; đơn giá nhà ở có gác lửng được xác định gồm 2 phần: phần nhà tính theo bảng giá nhà và phần sàn tính tương ứng theo đơn giá vật kiến trúc sàn ghoặc sàn bê tông ct thép (vận dụng đan bê tông dày 0.07m, có ct thép).

6. Khối tích mương nước được xác định dựa trên kích thước thông thủy của mương: Chiều dài mương x chiều rộng mương x chiều cao mương.

7. Đối với mộ chưa tiêu hủy hết được tính bổ sung chi phí cải táng: 400.000 đồng/ngôi; đối với mộ ốp đá hoặc ốp gạch men được tính bổ sung chi phí ốp vật liệu theo diện tích thực tế được kiểm kê; đối với mộ sơn nước thì được tính bổ sung 500.000 đồng/mộ.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG PHÂN CẤP NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số
65/2019/QĐ-UBND ngày 14/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Cấp nhà ở

Kết cấu nhà

Trang thiết bị và hoàn thiện

Tiện nghi sử dụng

Niên hạn sử dụng

Cấp II A

- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép.

Cao 3 tầng

- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1), thạch cao cao cấp, simili các loại; nhôm Dura, nhựa tổng hp cao cấp;

- Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt; ốp đá granite, gạch granite, gạch ceramic cao cấp;

- Tường bên trong sơn matic đặc biệt, ốp gạch trang trí đặc biệt;

- Cửa kính khung nhôm ngoại; cửa kính khung sắt sơn giả gỗ hoặc sơn tĩnh điện; cửa gỗ nhóm 1 sơn P.U cửa 2 lớp;

- Nền lát gạch ceramic cao cấp, đá granite cao cấp;

- Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh nước ngoài;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng và tiện nghi tối đa.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II B

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 3 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hợp trung bình;

- Tường bên ngoài sơn matic, ốp đá, ốp gạch loại trung bình;

- Tường bên trong sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 2 hoặc cửa kéo Đài Loan;

- Nn lát gạch ceramic cao cấp, đá granite loại trung bình.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 3 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), ván ép có sơn, ván ép Foocmica;

- Tường bên ngoài quét vôi, hoặc tô đá rửa;

- Tường bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn;

- Nn lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa ximăng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II A

- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch bao che, mái bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, tôn.

Cao 2 tầng

- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1, 2), thạch cao cao cấp, nhựa tổng hợp cao cấp, simili các loại;

- Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt hoặc ốp lát đá granite, gạch granite, gạch ceramic;

- Tường bên trong sơn matic, ốp gạch men;

- Cửa kính khung nhôm ngoại, cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 1, 2), cửa 2 lớp;

- Nền lát gạch ceramic, đá granite, đá mài;

- Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh nước ngoài hoặc liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II B

Tương tự kết cấu nhà cấp II A

Cao 2 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), thạch cao, nhựa ghép, ván ép có sơn, ván ép Foocmica;

- Tường bên trong, bên ngoài sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3;

- Nền lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 2 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), nhựa ghép, ván ép có sơn;

- Tường bên ngoài quét vôi, hoặc đá rửa;

- Tường bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn;

- Nền lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa xi măng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp III A

- Tường xây gạch chịu lực, sàn mái bê tông cốt thép;

- Tường xây gạch chịu lực hoặc tường xây gạch kết hp cột móng bê tông, sàn mái bê tông cốt thép.

Cao 1 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hp loại trung bình, trần sơn matic;

- Tường bên ngoài sơn matic, ốp lát, ốp gạch loại trung bình;

- Tường bên trong sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung nhôm sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 3), cửa sắt kéo;

- Nền lát gạch granite, gạch ceramic loại trung bình.

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

Cấp III B

Tương tự kết cấu nhà cấp IIIA

Cao 1 tầng

- Trần thạch cao, trần ván ép sơn matic, ván ép Foocmica;

- Tường bên ngoài sơn matic loại trung bình, trát đá rửa;

- Tường bên trong sơn matic loại trung bình;

- Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3;

- Nn lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa;

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

Cấp III C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIIA

Cao 1 tầng

- Trần quét vôi;

- Tường bên ngoài, bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3 sơn;

- Nền gạch ceramic loại thường, lát gạch hoa, láng vữa xi măng.

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

Cấp IV A

- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép;

- Mái lợp tôn kẽm, tôn Fibrô ximăng, ngói;

- Móng xây đá chẻ.

Cao 1 tầng

- Trần ván ép sơn, nhựa ghép, cót ép sơn, gỗ tận dụng; hoặc nhà mái ngói không đóng trần;

- Tường sơn nước;

- Cửa panô gỗ, cửa gỗ kính;

- Nền lát gạch ceramic, gạch hoa.

- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn hộ.

< 20 năm

Cấp IV B

Tương tự kết cấu nhà cấp IV A

Cao 1 tng

- Không đóng trần;

- Tường trong nhà, ngoài nhà quét vôi;

- Cửa gỗ, cửa sắt kính;

- Nền lát gạch ceramic loại thường, nền lát gạch hoa ximăng.

- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn hộ.

< 20 năm

Cấp IV C

- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép; sử dụng thanh kèo gỗ, thép;

- Móng xây gạch block.

Cao 1 tầng

- Không đóng trn;

- Tường trát hoặc không trát;

- Cửa gỗ ván ép;

- Nền láng vữa ximăng, lát gạch thẻ hoặc gạch Tàu chống nóng.

- Tiện nghi vệ sinh không có hoặc tách rời căn hộ.

< 20 năm

Ghi chú: Việc đánh giá tỷ lệ còn lại của nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tại văn bản số 301/SXD-GĐ ngày 29/5/2002 về phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của các công trình nhà ở, trụ sở, nhà công nghiệp (áp dụng hướng dẫn này cho việc đánh giá tỷ lệ còn lại của công trình).

Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 65/2019/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận   Người ký: Phạm Văn Hậu
Ngày ban hành: 14/11/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 65/2019/QĐ-UBND

186

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
442936