• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Quyết định 664/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực, đơn giá và đối tượng được thanh toán tiền tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2019 do tỉnh Lào Cai ban hành

Tải về Quyết định 664/QĐ-UBND
Bản Tiếng Việt

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Đ
ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 664/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 17 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT DIỆN TÍCH RỪNG TRONG LƯU VỰC, ĐƠN GIÁ VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THANH TOÁN TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tại Tờ trình số 03/TTr-QBVR ngày 06/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt diện tích rừng trong lưu vực cung ứng dịch vụ môi trường rừng, đơn giá và đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Tổng diện tích đất có rừng của 19 lưu vực chính cung ứng dịch vụ môi trường rừng đủ điều kiện được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng: 229.085,78 ha, trong đó phân theo đối tượng chủ quản lý:

- Chủ rừng là tổ chức: 136.485,17 ha;

- UBND cấp xã: 49.732,53 ha;

- Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn: 42.868,08 ha.

(Có biểu 01 kèm theo)

2. Đơn giá bình quân chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các chủ rừng theo từng lưu vực chính:

(Có biểu 02 kèm theo)

3. Tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho các chủ rừng nằm trong lưu vực chính: 120.306 triệu đồng.

(Có biểu 03, 04 kèm theo)

Điều 2. Giao Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh chủ trì phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn, tổ chức thanh toán đảm bảo chính xác, đúng đối tượng.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Các thành viên Hội đồng Quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Bưu điện tỉnh Lào Cai; Vườn quốc gia Hoàng Liên; Công ty TNHH một thành viên lâm nghiệp: Bảo Yên, Văn Bàn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm các huyện, thị, thành phố; Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển năng lượng Phúc Khánh; Ban quản lý khu du lịch sinh thái Hàm Rồng; Trung đoàn 254; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn được hưởng tiền dịch vụ môi trường rừng và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- CT, PCT2;
- Quỹ Bảo vệ và PTR Việt Nam;
- Quỹ Bảo vệ và PTR tỉnh;
- Như Điều 3 QĐ;
- CVP, PCVP2;
- BBT Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH1,3, TNMT, NLN1
,2,3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Trịnh Xuân Trường

 

Biểu 01

BIỂU TỔNG HỢP DIỆN TÍCH RỪNG TRONG LƯU VỰC CỦA CÁC CHỦ RỪNG ĐƯỢC THANH TOÁN TIỀN DVMT NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số: 664/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 ca UBND tỉnh Lào Cai)

Đơn vị tính: ha

TT

Tên lưu vực

Tổng diện tích đất có rừng

Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

UBND cấp xã

Chủ rừng là tổ chức

1

2

3=4+5+6

4

5

6

 

Tổng cộng

229.085,78

42.868,08

49.732,53

136.485,17

1

Ngòi Phát (gồm các tiểu lưu vực: Tà Lơi 1, 2, 3; Nậm Hô; Nậm Pung; Pờ Hồ; Mường Hum)

26.615,86

4.105,75

6.142,23

16.367,88

2

Vạn Hồ (gồm các tiểu lưu vực: Ngòi Xan 1, 2; Trung Hồ; Sùng Vui; Can Hồ)

7.062,68

1.019,25

1.936,60

4.106,83

3

Cốc San Hạ (gồm các tiểu lưu vực: Cốc San; Chu Linh, nhà máy nước Cốc San)

6.063,29

510,10

1.544,14

4.009,05

4

Ngòi Đường 2 (gồm tiểu lưu vực Ngòi đường 1)

2.721,40

26,85

629,78

2.064,77

5

Tà Thàng (gồm các tiểu lưu vực: Séo Choong Hô, Lao Chải, Sử Pán 1, 2, Nậm Củn, Nậm Cang 1A, 1B, 2, Nậm Tóng, Nậm Sài )

33.142,42

2.318,10

4.827,22

25.997,10

6

Suối Chăn 2 (gồm các tiểu lưu vực: Suối Chăn 1; Nậm Khóa 1,2,3; Nậm Mu; Nậm Xây Luông 1,2,3,4,5; Tu Trên; Suối Chút 1, 2; Nậm Xây Nọi; Minh Lương; Nậm Khắt; Lán Bò; Hỏm Dưới)

48.734,93

6.545,36

9.053,38

33.136,19

7

Phú Mậu 3 (gồm các tiểu lưu vực: Phú Mậu 1,2)

2.272,06

0,00

62,82

2.209,24

8

Nậm Tha 6 (gồm các tiểu lưu vực: Nậm Tha 3, 4, 5)

3.370,10

0,00

0,00

3.370,10

9

Thác Bà (gồm các tiểu lưu vực: Bắc Cuông; Bắc Hà; Bắc Nà; Cốc Đàm; Nậm Khánh; Nậm Lúc; Nậm Phàng; Thải Giàng Phố; Vĩnh Hà; Pa ke; Bảo Nhai, chi nhánh cấp nước huyện Bảo Yên)

84.917,62

26.762,79

20.884,22

37.270,61

10

Tà Lạt

3.261,46

663,03

1.422,61

1.175,82

11

Suối Trát

1.628,45

0,00

106,97

1.521,48

12

Nậm Nhùn (Nậm Nhùn 1,2)

2.013,05

239,34

0,00

1.773,71

13

Phố Cũ 2

2.019,44

95,81

1.396,35

527,28

14

Nhà máy giấy suối Bảo Hà

1.146,73

170,62

976,11

0,00

15

Công ty nước sạch, đập lấy nước Sao Đỏ

329,28

7,92

106,23

215,13

16

Công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

1.350,91

363,18

410,44

577,29

17

Công ty nước sạch, đập lấy nước Bản Qua

1.394,87

35,81

122,12

1.236,94

18

Công ty nước sạch, đập lấy nước suối Nậm Đen

407,44

0,00

51,05

356,39

19

Công ty Khoáng sản 3

633,79

4,17

60,26

569,36

 

Biểu 02

BIỂU TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ CHI TRẢ TIỀN DVMTR THEO LƯU VỰC NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số: 664/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)

TT

Tên lưu vực

Tổng số tiền DVMTR tính đơn giá năm 2019 (đồng)

Trong đó

Diện tích có rừng trong lưu vực đủ điều kiện chi trả (ha)

Đơn giá lưu vực (đồng/ha)

Thành tiền (đồng)

Tiền DVMTR năm 2019

Tiền DVMTR năm 2019 điều tiết từ lưu vực thủy điện Ngòi Phát, Vạn Hồ, Cốc San Hạ, Tà Thàng (đồng)

Kinh phí dự phòng (đồng)

Tiền DVMTR năm 2011, 2012, 2018 còn dư; điều tiết từ khu vực chưa xác định được đối tượng nhận tiền DVMTR; lãi tiền gửi năm 2019 (đồng)

1

2

3=4+5+6+7+8

4

5

6

7

8

9=3/8

10=8*9

 

Tổng

120.306.003.550

80.250.200.939

23.420.186.562

6.491.717.916

10.143.898.133

229.085,78

 

120.306.003.550

1

Ngòi Phát

15.969.516.000

15.969.516.000

 

 

 

26.615,86

600.000

15.969.516.000

2

Vạn Hồ

4.237.608.000

4.237.608.000

 

 

 

7.062,68

600.000

4.237.608.000

3

Cốc San Hạ

3.637.974.000

3.637.974.000

 

 

 

6.063,29

600.000

3.637.974.000

4

Ngòi đường 2

1.632.839.999

1.632.839.999

 

 

 

2.721,40

600.000

1.632.840.000

5

Tà Thàng

19.885.452.000

19.885.452.000

 

 

 

33.142,42

600.000

19.885.452.000

6

Suối Chăn 2

24.269.806.718

12.609.723.243

7.707.071.976

2.404.774.058

1.548.237.441

48.734,93

498.000

24.269.995.140

7

Phú Mậu 3

1.122.799.349

578.863.032

359.303.568

110.395.461

74.237.288

2.272,06

494.000

1.122.397.640

8

Nậm Tha 6

2.022.060.000

1.833.861.254

 

188.198.746

 

3.370,10

600.000

2.022.060.000

9

Thác Bà

40.760.457.600

18.233.648.189

13.428.872.427

3.477.354.567

5.620.582.417

84.917,62

480.000

40.760.457.600

10

Tà Lạt

1.506.794.520

270.228.249

515.767.285

51.535.459

669.263.527

3.261,46

462.000

1.506.794.520

11

Suối Trát

781.655.999

201.157.924

257.523.083

38.362.999

284.611.993

1.628,45

480.000

781.656.000

12

Nậm Nhùn

1.129.107.768

948.263.608

 

180.844.160

 

2.013,05

561.000

1.129.321.050

13

Phố Cũ 2

928.942.400

144.739.654

319.354.242

27.603.422

437.245.082

2.019,44

460.000

928.942.400

14

Nhà máy giấy suối Bảo Hà

527.495.801

1.726.666

181.343.883

329.293

344.095.959

1.146,73

460.000

527.495.800

15

Công ty nước sạch, đập lấy nước Sao Đỏ

151.468.799

18.306.250

52.072.339

3.491.200

77.599.010

329,28

460.000

151.468.800

16

Công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

621.418.599

7.951.762

213.632.907

1.516.487

398.317.443

1.350,91

460.000

621.418.600

17

Công ty nước sạch, đập lấy nước Bản Qua

641.640.198

18.520.589

220.584.741

3.532.077

399.002.791

1.394,87

460.000

641.640.200

18

Công ty nước sạch, đập lấy nước suối Nậm Đen

187.422.400

19.011.522

64.432.561

3.625.703

100.352.614

407,44

460.000

187.422.400

19

Công ty Khoáng Sản 3

291.543.400

808.998

100.227.550

154.284

190.352.568

633,79

460.000

291.543.400

 

Biểu 03

BIỂU CHI TIẾT KINH PHÍ CHI TRẢ TIỀN DVMTR CHO CÁC CHỦ RỪNG PHÂN THEO LƯU VỰC NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số: 664/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)

TT

Danh sách các đơn vị

Tổng diện tích rừng trong lưu vực đủ điều kiện chi trả (ha)

Đơn giá lưu vực (đồng)

Tổng số tiền chi trả tiền DVMTR (đồng)

1

2

3

4

5=(3)*(4)

 

Tổng cộng

229.085,78

 

120.306.003.550

I

Huyện Bắc Hà

26.678,95

 

12.805.896.000

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

10.312,81

 

4.950.148.800

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

10.312,81

480.000

4.950.148.800

2

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn bản

8.847,23

 

4.246.670.400

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

8.847,23

480.000

4.246.670.400

3

UBND cấp xã

7.518,91

 

3.609.076.800

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

7.518,91

480.000

3.609.076.800

II

Huyện Mường Khương

11.876,96

 

5.635.648.920

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

4.412,32

 

2.092.446.240

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

3.021,37

480.000

1.450.257.600

 

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

1.175,82

462.000

543.228.840

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Sao Đỏ

215,13

460.000

98.959.800

2

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

2.639,90

 

1.255.059.060

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

1.968,95

480.000

945.096.000

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Sao Đỏ

7,92

460.000

3.643.200

 

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

663,03

462.000

306.319.860

3

UBND cấp xã

4.824,74

 

2.288.143.620

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

3.295,90

480.000

1.582.032.000

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Sao Đỏ

106,23

460.000

48.865.800

 

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

1.422,61

462.000

657.245.820

III

Huyện Si Ma Cai

9.142,17

 

4.388.241.600

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

5.283,88

 

2.536.262.400

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

5.283,88

480.000

2.536.262.400

2

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

2.304,05

 

1.105.944.000

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

2.304,05

480.000

1.105.944.000

3

UBND cấp xã

1.554,24

 

746.035.200

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

1.554,24

480.000

746.035.200

IV

Huyện Bảo Thắng

7.476,77

 

3.724.888.450

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

4.192,27

 

2.148.703.710

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

621,73

480.000

298.430.400

 

Lưu vực thủy điện Suối Trát

1.434,01

480.000

688.324.800

 

Lưu vực công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

362,82

460.000

166.897.200

 

Lưu vực thủy điện Nậm Nhùn 1,2

1.773,71

561.000

995.051.310

2

Trung đoàn 254

214,47

 

98.656.200

 

Lưu vực công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

214,47

460.000

98.656.200

3

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

1.404,65

 

686.354.940

 

Lưu vực công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

363,18

460.000

167.062.800

 

Lưu vực thủy điện Nậm Nhùn 1,2

239,34

561.000

134.269.740

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

802,13

480.000

385.022.400

4

UBND cấp xã

1.665,38

 

791.173.600

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

1.147,97

480.000

551.025.600

 

Lưu vực thủy điện Suối Trát

106,97

480.000

51.345.600

 

Lưu vực công ty nước sạch, điểm hút nước suối Ngòi Lu

410,44

460.000

188.802.400

V

Huyện Bảo Yên

39.385,18

 

18.881.951.800

1

Cty TNHH MTV Lâm Nghiệp huyện Bảo Yên

8.670,08

 

4.161.638.400

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

8.670,08

480.000

4.161.638.400

2

Ban Quản lý rừng phòng hộ

9.360,74

 

4.493.155.200

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

9.360,74

480.000

4.493.155.200

3

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

13.011,05

 

6.241.891.600

 

Lưu vực nhà máy giấy suối Bảo Hà

170,62

460.000

78.485.200

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

12.840,43

480.000

6.163.406.400

4

UBND cấp xã

8.343,31

 

3.985.266.600

 

Lưu vực nhà máy giấy suối Bảo Hà

976,11

460.000

449.010.600

 

Lưu vực thủy điện Thác Bà

7.367,20

480.000

3.536.256.000

VI

Huyện Bát Xát

32.972,63

 

19.305.654.400

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

5.695,45

 

3.170.279.200

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

2.141,20

600.000

1.284.720.000

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Bản Qua

1.236,94

460.000

568.992.400

 

Lưu vực thủy điện Phố Cũ 2

527,28

460.000

242.548.800

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

1.668,16

600.000

1.000.896.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

121,87

600.000

73.122.000

2

Ban Quản lý khu Bảo tồn thiên nhiên

13.493,04

 

8.095.824.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

13.493,04

600.000

8.095.824.000

3

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

4.387,09

 

2.613.907.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

3.754,30

600.000

2.252.580.000

 

Lưu vực thủy điện Phố Cũ 2

95,24

460.000

43.810.400

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Bản Qua

35,81

460.000

16.472.600

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

303,21

600.000

181.926.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

198,53

600.000

119.118.000

4

UBND cấp xã

9.397,05

 

5.425.644.200

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước Bản Qua

122,12

460.000

56.175.200

 

Lưu vực thủy điện Phố Cũ 2

1.396,35

460.000

642.321.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

6.130,50

600.000

3.678.300.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

1.266,24

600.000

759.744.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

481,84

600.000

289.104.000

VII

Thành phố Lào Cai

3.355,19

 

1.924.383.400

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

2.634,13

 

1.500.767.600

 

Lưu vực công ty Khoáng Sản 3

569,36

460.000

261.905.600

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Đường 1,2

2.064,77

600.000

1.238.862.000

2

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

31,02

 

18.028.200

 

Lưu vực công ty Khoáng Sản 3

4,17

460.000

1.918.200

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Đường 1,2

26,85

600.000

16.110.000

3

UBND cấp xã

690,04

 

405.587.600

 

Lưu vực công ty Khoáng Sản 3

60,26

460.000

27.719.600

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Đường 1,2

629,78

600.000

377.868.000

VIII

Huyện Sa Pa

43.413,40

 

26.037.463.800

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

14.463,02

 

8.667.315.600

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

733,64

600.000

440.184.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

2.438,67

600.000

1.463.202.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

3.871,77

600.000

2.323.062.000

 

Lưu vực thủy điện Tà Thàng

7.331,47

600.000

4.398.882.000

 

Lưu vực thủy điện Suối Trát

87,47

480.000

41.985.600

2

Vườn quốc gia Hoàng Liên

18.638,74

 

11.183.244.000

 

Lưu vực thủy điện Tà Thàng

18.638,74

600.000

11.183.244.000

3

Ban Quản lý khu du lịch sinh thái Hàm Rồng

42,30

 

25.380.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

15,41

600.000

9.246.000

 

Lưu vực thủy điện Tà Thàng

26,89

600.000

16.134.000

4

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

3.697,73

 

2.218.558.200

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

351,45

600.000

210.870.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

716,04

600.000

429.624.000

 

Lưu vực thủy điện Phố Cũ 2

0,57

460.000

262.200

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

311,57

600.000

186.942.000

 

Lưu vực thủy điện Tà Thàng

2.318,10

600.000

1.390.860.000

5

UBND cấp xã

6.571,61

 

3.942.966.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

11,73

600.000

7.038.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn Hồ

670,36

600.000

402.216.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San Hạ

1.062,30

600.000

637.380.000

 

Lưu vực thủy điện Tà Thàng

4.827,22

600.000

2.896.332.000

IX

Huyện Văn Bàn

54.784,53

 

27.601.875.180

1

Ban Quản lý rừng phòng hộ

9.498,51

 

4.761.683.160

 

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

9.190,42

498.000

4.576.829.160

 

Lưu vực thủy điện Nậm Tha 6

308,09

600.000

184.854.000

2

Cty TNHH MTV Lâm nghiệp huyện Văn Bàn

4.351,40

 

2.145.618.100

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước suối Nậm Đen

356,39

460.000

163.939.400

 

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

2.035,94

498.000

1.013.898.120

 

Lưu vực thủy điện Phú Mậu 3

1.959,07

494.000

967.780.580

3

Khu Bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Văn Bàn

22.153,65

 

11.031.542.420

 

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

21.909,83

498.000

10.911.095.340

 

Lưu vực thủy điện Phú Mậu 3

243,82

494.000

120.447.080

4

Công ty CP ĐTXD và PT NL Phúc Khánh

3.068,36

 

1.840.342.900

 

Lưu vực thủy điện Phú Mậu 3

6,35

494.000

3.136.900

 

Lưu vực thủy điện Nậm Tha 6

3.062,01

600.000

1.837.206.000

5

Hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư thôn

6.545,36

 

3.259.589.280

 

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

6.545,36

498.000

3.259.589.280

6

UBND cấp xã

9.167,25

 

4.563.099.320

 

Lưu vực công ty nước sạch, đập lấy nước suối Nậm Đen

51,05

460.000

23.483.000

 

Lưu vực thủy điện Phú Mậu 3

62,82

494.000

31.033.080

 

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

9.053,38

498.000

4.508.583.240

 

Biểu 04

BIỂU CHI TIẾT KINH PHÍ CHI TRẢ TIỀN DVMTR CHO UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN NĂM 2019

(Kèm theo Quyết định số: 664/QĐ-UBND ngày 17/3/2020 của UBND tỉnh Lào Cai)

TT

Danh sách các đơn vị

Tổng diện tích rừng trong lưu vực đủ điều kiện chi trả (ha)

Đơn giá lưu vực (đồng)

Tổng số tiền chi trả DVMTR (đồng)

1

2

3

4

5=3*4

 

Tổng cộng

49.732,53

 

25.756.992.940

I

Huyện Bắc Hà

7.518,91

 

3.609.076.800

1

UBND xã Bản Cái

410,53

480.000

197.054.400

2

UBND xã Bản Liền

856,61

480.000

411.172.800

3

UBND xã Bản Phố

109,68

480.000

52.646.400

4

UBND xã Bảo Nhai

571,24

480.000

274.195.200

5

UBND xã Cốc Lầu

195,74

480.000

93.955.200

6

UBND xã Cốc Ly

404,79

480.000

194.299.200

7

UBND xã Hoàng Thu Phố

283,29

480.000

135.979.200

8

UBND xã Lùng Cải

273,11

480.000

131.092.800

9

UBND xã Lùng Phình

480,36

480.000

230.572.800

10

UBND xã Na Hối

276,50

480.000

132.720.000

11

UBND xã Nậm Mòn

769,00

480.000

369.120.000

12

UBND xã Nậm Đét

377,93

480.000

181.406.400

13

UBND xã Nậm Khánh

200,80

480.000

96.384.000

14

UBND xã Nậm Lúc

470,79

480.000

225.979.200

15

UBND xã Tả Củ Tỷ

575,61

480.000

276.292.800

16

UBND xã Tả Van Chư

166,72

480.000

80.025.600

17

UBND xã Thải Giàng Phố

910,39

480.000

436.987.200

18

UBND xã Tả Chải

159,83

480.000

76.718.400

19

UBND TT Bắc Hà

25,99

480.000

12.475.200

II

Huyện Mường Khương

4.824,74

 

2.288.143.620

20

UBND xã Bản Lầu

116,10

462.000

53.638.200

21

UBND xã Bản Xen

234,50

462.000

108.339.000

22

UBND xã Cao Sơn

277,94

 

131.753.580

+

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

92,09

462.000

42.545.580

+

Lưu vực thủy điện Thác Bà

185,85

480.000

89.208.000

23

UBND xã Dìn Chin

385,15

480.000

184.872.000

24

UBND xã La Pán Tẩn

399,77

480.000

189.943.800

+

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

108,10

462.000

49.942.200

+

Lưu vực thủy điện Thác Bà

291,67

480.000

140.001.600

25

UBND xã Lùng Khấu Nhin

388,20

 

185.420.880

+

Lưu vực thủy điện Tà Lạt

50,84

462.000

23.488.080

+

Lưu vực thủy điện Thác Bà

337,36

480.000

161.932.800

26

UBND xã Lùng Vai

811,66

462.000

374.986.920

27

UBND xã Nấm Lư

197,65

480.000

94.872.000

28

UBND xã Pha Long

405,98

480.000

194.870.400

29

UBND xã Thanh Bình

9,32

462.000

4.305.840

30

UBND xã Tung Chung Phố

160,50

480.000

77.040.000

31

UBND xã Tả Gia Khâu

626,25

480.000

300.600.000

32

UBND xã Tả Ngải Chồ

223,34

480.000

107.203.200

33

UBND xã Tả Thàng

482,15

480.000

231.432.000

34

UBND TT. Mường Khương

106,23

460.000

48.865.800

III

Huyện Si Ma Cai

1.554,24

 

746.035.200

35

UBND xã Bản Mế

221,31

480.000

106.228.800

36

UBND xã Quan Hồ Thẩn

66,65

480.000

31.992.000

37

UBND xã Cán Cấu

133,18

480.000

63.926.400

38

UBND xã Lùng Thẩn

210,92

480.000

101.241.600

39

UBND xã Nàn Sán

176,00

480.000

84.480.000

40

UBND xã Nàn Sín

103,50

480.000

49.680.000

41

UBND xã Sán Chải

243,21

480.000

116.740.800

42

UBND TT. Si Ma Cai

28,55

480.000

13.704.000

43

UBND xã Sín Chéng

92,00

480.000

44.160.000

44

UBND xã Thào Chư Phìn

278,92

480.000

133.881.600

IV

Huyện Bảo Thắng

1.665,38

 

791.173.600

45

UBND thị trấn Tằng Loỏng

106,97

480.000

51.345.600

46

UBND xã Xuân Quang

1.006,96

 

475.407.800

+

Lưu vực thủy điện Thác Bà

610,31

480.000

292.948.800

+

Lưu vực nước sạch Ngòi Lu

396,65

460.000

182.459.000

47

UBND xã Phong Niên

537,66

480.000

258.076.800

48

UBND TT. Phố Lu

13,79

460.000

6.343.400

V

Huyện Văn Bàn

9.167,25

 

4.563.099.320

49

UBND xã Hòa Mạc

393,82

498.000

196.122.360

50

UBND xã Dương Quỳ

2.024,92

498.000

1.008.410.160

51

UBND xã Thẩm Dương

925,27

498.000

460.784.460

52

UBND xã Nậm Xé

252,99

498.000

125.989.020

53

UBND xã Minh Lương

253,83

498.000

126.407.340

54

UBND xã Nậm Chầy

2.825,46

498.000

1.407.079.080

55

UBND xã Dần Thàng

949,58

498.000

472.890.840

56

UBND xã Nậm Xây

590,66

498.000

294.148.680

57

UBND xã Liêm Phú

62,82

494.000

31.033.080

58

UBND xã Nậm Dạng

295,05

498.000

146.934.900

59

UBND xã Nậm Mả

132,81

498.000

66.139.380

60

UBND xã Khánh Yên Thượng

273,99

 

134.507.120

+

Lưu vực Công ty nước sạch, đập lấy nước suối Nậm Đen

51,05

460.000

23.483.000

+

Lưu vực thủy điện Suối Chăn 2

222,94

498.000

111.024.120

61

UBND xã Làng Giàng

186,05

498.000

92.652.900

VI

Huyện Bảo Yên

8.343,31

 

3.985.266.600

62

UBND xã Điện Quan

1053,10

480.000

505.488.000

63

UBND xã Minh Tân

475,05

480.000

228.024.000

64

UBND xã Thượng Hà

940,57

480.000

451.473.600

65

UBND xã Tân Dương

301,46

480.000

144.700.800

66

UBND xã Lương Sơn

368,40

480.000

176.832.000

67

UBND TT Phố Ràng

113,26

480.000

54.364.800

68

UBND xã Xuân Thượng

694,19

480.000

333.211.200

69

UBND xã Yên Sơn

232,02

480.000

111.369.600

70

UBND xã Xuân Hòa

523,73

480.000

251.390.400

71

UBND xã Vĩnh Yên

979,58

480.000

470.198.400

72

UBND xã Nghĩa Đô

593,10

480.000

284.688.000

73

UBND xã Tân Tiến

704,75

480.000

338.280.000

74

UBND xã Phúc Khánh

212,10

480.000

101.808.000

75

UBND xã Việt Tiến

175,89

480.000

84.427.200

76

UBND xã Bảo Hà

976,11

460.000

449.010.600

VII

Huyện Bát Xát

9.397,05

 

5.425.644.200

77

UBND xã Nậm Pung

1.349,78

600.000

809.868.000

78

UBND xã Dền Thàng

483,15

600.000

289.890.000

79

UBND xã Mường Vi

775,65

 

362.497.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

40,70

600.000

24.420.000

 

Lưu vực thủy điện Phố cũ 2

734,95

460.000

338.077.000

80

UBND xã Y Tý

23,61

600.000

14.166.000

81

UBND xã Bản Xèo

296,09

 

177.315.200

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

293,67

600.000

176.202.000

 

Lưu vực thủy điện Phcũ 2

2,42

460.000

1.113.200

82

UBND xã Mường Hum

772,30

600.000

463.380.000

83

UBND xã Dền Sáng

360,86

600.000

216.516.000

84

UBND xã Sàng Ma Sáo

929,37

600.000

557.622.000

85

UBND xã Phìn Ngan

1.260,26

600.000

756.156.000

86

UBND xã Trung Lèng Hồ

1.390,66

600.000

834.396.000

87

UBND xã Tòng Sành

480,37

600.000

288.222.000

88

UBND xã Pa Cheo

1.090,54

 

570.581.600

 

Lưu vực thủy điện Ngòi Phát

486,40

600.000

291.840.000

 

Lưu vực thủy điện Phố cũ 2

598,16

460.000

275.153.600

 

Luu vực thủy điện Vạn Hồ

5,98

600.000

3.588.000

89

UBND xã Cốc San

1,47

600.000

882.000

90

UBND xã Bản Qua

122,12

460.000

56.175.200

91

UBND xã Bản Vược

60,82

460.000

27.977.200

VIII

Thị xã Sa Pa

6.571,61

 

3.942.966.000

92

UBND phường Ô Quý Hồ

525,99

600.000

315.594.000

93

UBND phường Cầu Mây

121,07

600.000

72.642.000

94

UBND phường Hàm Rồng

70,83

600.000

42.498.000

95

UBND phường Phan Si Phăng

239,62

 

143.772.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San hạ

124,15

600.000

74.490.000

 

Lưu vực thủy điện Tà thàng

115,47

600.000

69.282.000

96

UBND phường Sa Pả

181,03

600.000

108.618.000

97

UBND phường Sa Pa

123,40

 

74.040.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San hạ

71,58

600.000

42.948.000

 

Lưu vực thủy điện Tà thàng

51,82

600.000

31.092.000

98

UBND xã Bản Hồ

278,87

600.000

167.292.000

99

UBND xã Hoàng Liên

715,13

600.000

429.078.000

100

UBND xã Liên Minh

1.428,76

600.000

857.256.000

101

UBND xã Mường Bo

495,36

600.000

297.216.000

102

UBND xã Mường Hoa

185,54

 

111.324.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San hạ

5,90

600.000

3.540.000

 

Lưu vực thủy điện Tà thàng

179,64

600.000

107.784.000

103

UBND xã Ngũ Chỉ Sơn

624,81

 

374.886.000

 

Lưu vực thủy điện Ngòi phát

11,73

600.000

7.038.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn hồ

613,08

600.000

367.848.000

104

UBND xã Tả Phìn

442,78

 

265.668.000

 

Lưu vực thủy điện Cốc San hạ

385,50

600.000

231.300.000

 

Lưu vực thủy điện Vạn hồ

57,28

600.000

34.368.000

105

UBND xã Tả Van

533,41

600.000

320.046.000

106

UBND xã Thanh Bình

381,75

600.000

229.050.000

107

UBND xã Trung Chải

223,31

600.000

133.986.000

IX

Thành phố Lào Cai

690,04

 

405.587.600

108

UBND xã Hợp Thành

60,26

460.000

27.719.600

109

UBND xã Tả Phời

629,78

600.000

377.868.000

 

Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 664/QĐ-UBND   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai   Người ký: Trịnh Xuân Trường
Ngày ban hành: 17/03/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Tài chính   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 664/QĐ-UBND

116

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
447953