• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Định mức sử dụng xe ô tô


Văn bản pháp luật về Luật Kiểm toán nhà nước

 

Quyết định 716/QĐ-KTNN năm 2020 về Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước

Tải về Quyết định 716/QĐ-KTNN
Bản Tiếng Việt

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 716/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước năm 2019;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11/01/2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;

Căn cứ Quyết định số 1961/QĐ-KTNN ngày 31/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc ban hành tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1662/QĐ-KTNN ngày 03/11/2017 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý của Kiểm toán nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh văn phòng Kiểm toán nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước;
- Lưu: VT
, VP (QT).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC




Hồ Đức Phớc

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHIỆM VỤ ĐẶC THÙ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 716 /QĐ-KTNN ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Tổng Kiểm toán nhà nước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước (sau đây gọi tắt là xe ô tô chuyên dùng).

2. Xe ô tô phục vụ công tác các chức danh và xe ô tô phục vụ công tác chung của Kiểm toán nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý, sử dụng

1. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước trang bị cho các đơn vị sử dụng trong hoạt động kiểm toán.

2. Các đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo đúng quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Việc quản lý và sử dụng xe ô tô chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Nghiêm cấm việc sử dụng xe ô tô chuyên dùng không đúng mục đích sử dụng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng

1. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước quy định tại Quyết định số 1961/QĐ-KTNN ngày 31/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước căn cứ tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tham mưu giúp Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định mua sắm, bố trí xe ô tô chuyên dùng phù hợp với nhu cầu sử dụng của các đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng.

Điều 5. Quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước chuyên ngành giao Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước quản lý, điều hành.

2. Xe ô tô chuyên dùng phục vụ nhiệm vụ đặc thù của Kiểm toán nhà nước khu vực giao Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực quản lý, điều hành.

3. Các đơn vị được trang bị xe ô tô chuyên dùng thực hiện đăng ký, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài sản công của đơn vị được giao quản lý xe ô tô chuyên dùng.

Điều 6. Bảo dưỡng, sửa chữa và định mức xăng, dầu xe ô tô chuyên dùng

1. Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng các Kiểm toán nhà nước khu vực quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô chuyên dùng theo Quy chế phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 1930/QĐ-KTNN ngày 17/12/2019 của Tổng Kiểm toán nhà nước.

2. Căn cứ các quy định của Nhà nước, các đơn vị được giao quản lý, điều hành xe ô tô chuyên dùng xây dựng định mức tiêu thụ xăng dầu, phụ tùng, vật tư tiêu hao làm cơ sở để tổ chức thực hiện.

Điều 7. Thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý xe ô tô chuyên dùng

1. Xe ô tô chuyên dùng bị thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý thực hiện theo quy định tại Điều 41, 42, 43, 45 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý thực hiện theo quy định tại Quy chế phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Kiểm toán nhà nước.

Điều 8. Lập, quản lý hồ sơ và thực hiện chế độ báo cáo

Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước khu vực thực hiện lập, quản lý hồ sơ và chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định tại Quy chế phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Kiểm toán nhà nước.

Điều 9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng

Các đơn vị và cá nhân được giao quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng chấp hành việc thanh tra, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng theo Quy chế phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản công của Kiểm toán nhà nước.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán trưởng Kiểm toán nhà nước khu vực có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật và Quy chế này; tổ chức xây dựng quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô của đơn vị nhằm quy định rõ các khâu từ khâu điều động xe, đăng ký sử dụng xe, trình tự bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa xe ô tô đến định mức xăng dầu và trách nhiệm cụ thể của từng khâu, từng cấp.

2. Văn phòng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thực hiện Quy chế này; đảm bảo việc quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng đúng mục đích và hiệu quả.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

3. Các nội dung quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định trong Quy chế này thì được thực hiện theo quy định của nhà nước.

4. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Văn phòng Kiểm toán nhà nước để tng hợp trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Điều 41. Thu hồi tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Tài sản công bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng;

b) Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế;

c) Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn;

d) Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết không đúng quy định;

đ) Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng hoặc việc sử dụng, khai thác không hiệu quả hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức bộ máy, thay đổi chức năng, nhiệm vụ;

e) Phải thay thế do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền;

g) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước;

h) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan nhà nước có tài sản bị thu hồi có trách nhiệm bàn giao tài sản cho cơ quan quy định tại khoản 3 Điều này theo đúng quyết định thu hồi. Nghiêm cấm việc tháo dỡ, thay đổi các bộ phận của tài sản đã có quyết định thu hồi.

3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này có trách nhiệm:

a) Tổ chức tiếp nhận tài sản thu hồi theo quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền; thực hiện hoặc ủy quyền cho cơ quan nhà nước có tài sản thu hồi thực hiện việc bảo quản, bảo vệ, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trong thời gian chờ xử lý;

b) Lập phương án xử lý, khai thác tài sản thu hồi trình cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện xử lý, khai thác tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo các hình thức sau đây:

a) Giao cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 29 của Luật này;

b) Điều chuyển theo quy định tại Điều 42 của Luật này;

c) Bán, thanh lý theo quy định tại Điều 43 và Điều 45 của Luật này;

d) Tiêu hủy theo quy định tại Điều 46 của Luật này;

đ) Hình thức xử lý khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 42. Điều chuyển tài sản công

1. Tài sản công được điều chuyển trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự thay đổi về cơ quan quản lý, cơ cấu tổ chức, phân cấp quản lý;

b) Từ nơi thừa sang nơi thiếu theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan, người có thẩm quyền quy định;

c) Việc điều chuyển tài sản mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn;

d) Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên;

đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc điều chuyển tài sản công chỉ được thực hiện giữa các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

3. Cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức, đơn vị được tiếp nhận tài sản thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận tài sản có trách nhiệm thanh toán các chi phí hợp lý có liên quan đến việc bàn giao, tiếp nhận tài sản. Không thực hiện thanh toán giá trị tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản công.

Điều 43. Bán tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Tài sản công được bán trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công bị thu hồi được xử lý theo hình thức bán quy định tại Điều 41 của Luật này;

b) Cơ quan nhà nước được giao sử dụng tài sản công không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi về tổ chức hoặc thay đổi về chức năng, nhiệm vụ và nguyên nhân khác mà không xử lý theo hình thức thu hồi hoặc điều chuyển;

c) Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản công;

d) Tài sản công được thanh lý theo hình thức bán quy định tại Điều 45 của Luật này.

2. Việc bán tài sản công được thực hiện theo hình thức đấu giá, trừ trường hợp bán các loại tài sản công có giá trị nhỏ theo hình thức niêm yết giá công khai hoặc bán chỉ định theo quy định của Chính phủ.

3. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật này hoặc cơ quan nhà nước có tài sản bán có trách nhiệm tổ chức bán tài sản theo quy định của pháp luật.
...

Điều 45. Thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

1. Tài sản công được thanh lý trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản công hết hạn sử dụng theo quy định của pháp luật;

b) Tài sản công chưa hết hạn sử dụng nhưng bị hư hỏng mà không thể sửa chữa được hoặc việc sửa chữa không hiệu quả;

c) Nhà làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Tài sản công được thanh lý theo các hình thức sau đây:

a) Phá dỡ, hủy bỏ. Vật liệu, vật tư thu hồi từ phá dỡ, hủy bỏ tài sản được xử lý bán;

b) Bán.

3. Căn cứ quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý có trách nhiệm tổ chức thanh lý theo các hình thức quy định tại khoản 2 Điều này. Việc thanh lý theo hình thức bán thực hiện theo quy định tại Điều 43 của Luật này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 716/QĐ-KTNN   Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Kiểm toán Nhà nước   Người ký: Hồ Đức Phớc
Ngày ban hành: 10/06/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài sản công, nợ công, dự trữ nhà nước   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Quyết định 716/QĐ-KTNN

464

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
445255