• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật lâm nghiệp


 

Quyết định 829/QĐ-BNN-TCLN năm 2014 phê duyệt Đề án Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tải về Quyết định 829/QĐ-BNN-TCLN
Bản Tiếng Việt

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 829/QĐ-BNN-TCLN

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT “ĐỀ ÁN TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC”

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ về thi hành luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác với các nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU

- Góp phần thực thi các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng khi chuyển rừng sang mục đích khác; từng bước chấn chỉnh công tác trồng rừng thay thế của các Bộ, ngành và địa phương đi vào nề nếp.

- Xây dựng kế hoạch triển khai trồng rừng thay thế diện tích đất lâm nghiệp có rừng chuyển sang mục đích sử dụng khác làm cơ sở để các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện, góp phần ổn định lâm phận quốc gia, quản lý và sử dụng bền vững diện tích đất lâm nghiệp, bảo đảm an ninh phòng hộ, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Làm cơ sở cho công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước các cấp đối với công tác chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Nâng cao ý thức bảo vệ rừng, tiết kiệm tài nguyên của các tổ chức, cá nhân khi xây dựng, triển khai dự án có chuyển rừng sang mục đích khác.

II. ĐỐI TƯỢNG TRỒNG RỪNG THAY THẾ

1. Đối tượng phải trồng rừng thay thế: 76.040 ha, bao gồm diện tích rừng được chuyển sang mục đích khác, các đặc trưng của rừng (khả năng giữ nước, phòng hộ bảo vệ môi trường,...) bị mất đi: diện tích rừng chuyển sang mục đích xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng; công trình thủy lợi, kênh mương; nuôi trồng thủy sản; làm đường giao thông; xây dựng công trình an ninh quốc phòng; khu công nghiệp, nhà máy; tái định cư; hạ tầng nông thôn.

2. Đối tượng không phải trồng rừng thay thế: 310.260 ha, bao gồm diện tích rừng được chuyển sang mục đích trồng các loài cây thân gỗ lâu năm, có khả năng phòng hộ, che phủ đất, chống xói mòn gần như cây rừng, gồm: chuyển sang trồng cao su; trồng cây lâu năm, cây đa mục đích.

III. TIẾN ĐỘ TRỒNG RỪNG THAY THẾ

1. Đối với những công trình đã chuyển mục đích sử dụng rừng: hoàn thành trồng rừng thay thế chậm nhất vào năm 2016, tổng diện tích trồng rừng thay thế là 76.040 ha, trong đó: đã trồng 2.540 ha, chưa trồng 73.500 ha, tiến độ thực hiện hàng năm như sau:

a) Năm 2014: trồng 13.410 ha, trong đó:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thủy điện: 11.290 ha.

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 2.120 ha.

b) Năm 2015: trồng 31.510 ha, trong đó:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang thủy điện: 10.050 ha.

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 21.460 ha.

c) Năm 2016:

- Trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: 28.570 ha

- Tổng kết 3 năm triển khai Đề án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

(Chi tiết tại Biểu kèm theo).

2. Đối với diện tích rừng chuyển sang mục đích khác sau ngày 31/12/2013: chủ dự án xây dựng phương án trồng rừng thay thế trong quá trình xây dựng dự án đầu tư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt, triển khai theo quy định hiện hành.

IV. GIẢI PHÁP

1. Trình tự thực hiện: các địa phương tổ chức rà soát các dự án đầu tư có chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác từ khi Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng có hiệu lực, yêu cầu chủ đầu tư trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Đối với diện tích rừng chuyển sang xây dựng các công trình thủy điện: hoàn thành việc trồng rừng thay thế trong 2 năm 2014 và 2015.

- Đối với các dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đang thực hiện quy trình, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp có rừng sang mục đích khác: phải có phương án trồng rừng thay thế và hoàn thành việc trồng rừng thay thế diện tích rừng đã được chuyển trong thời gian 18 tháng kể từ khi phương án trồng rừng thay thế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các dự án đầu tư mở mới: khi phê duyệt dự án đầu tư phải đồng thời phê duyệt phương án trồng rừng thay thế.

2. Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về việc trồng rừng thay thế, đặc biệt là các đối tượng trực tiếp có nghĩa vụ thực hiện trồng rừng thay thế:

- Tổ chức hội nghị triển khai Đề án trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển sang mục đích khác; phổ biến, quán triệt các quy định về trồng rừng thay thế.

- Tập huấn/hướng dẫn cho các chủ dự án về lập phương án trồng rừng thay thế.

- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các quy định và tổ chức triển khai trồng rừng thay thế.

3. Quỹ đất trồng rừng thay thế

Quỹ đất trồng rừng thay thế được xác định trên cơ sở diện tích đất trống, được quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp:

- Đối với chủ dự án có đất trồng rừng thay thế: xây dựng, tổ chức thực hiện phương án trồng rừng thay thế theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT và các quy định hiện hành.

- Đối với chủ dự án không có đất để trồng rừng thay thế, không có điều kiện tự tổ chức trồng rừng thay thế: có thể nộp tiền trồng rừng thay thế vào Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008 của Chính phủ về Quỹ bảo vệ và phát triển rừng.

- Trường hợp địa phương không có quỹ đất trồng rừng thay thế: thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

4. Kinh phí trồng rừng thay thế

a) Chủ đầu tư các dự án đảm bảo kinh phí trồng rừng thay thế đối với diện tích rừng chuyển sang xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản, nuôi trồng thủy sản, khu công nghiệp, nhà máy, du lịch sinh thái.

b) Đối với các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh mà phần vốn đầu tư có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước như: công trình thủy lợi, đường giao thông, công trình an ninh quốc phòng, trường học, trạm y tế, tái định cư,..kinh phí trồng rừng thay thế được lấy từ ngân sách nhà nước đầu tư cho Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Lâm nghiệp

- Chủ trì tổ chức, triển khai Đề án tới các địa phương và các cơ quan có liên quan.

- Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về việc trồng rừng thay thế.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm và tổng kết quá trình triển khai Đề án.

2. Các địa phương

- Triển khai trồng rừng thay thế tới từng dự án chuyển mục đích sử dụng rừng.

- Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của xã hội về trồng rừng thay thế tại địa phương.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc trồng rừng thay thế sau chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

- Định kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kết quả trồng rừng thay thế.

3. Đề nghị Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, đôn đốc các địa phương, chủ dự án thực hiện trồng rừng thay thế đúng theo quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các chủ dự án có chuyển rừng sang mục đích khác chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Công Thương; TN&MT;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Tổng cục Thủy lợi, Tổng cục Thủy sản, Vụ Kế hoạch, Cục QLXDCT;
- Lưu: VT, TCLN.

BỘ TRƯỞNG




Cao Đức Phát

 

KẾ HOẠCH TRỒNG RỪNG THAY THẾ

(Kèm theo Quyết định số 829/QĐ-BNN-TCLN ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

TT

Tỉnh,thành phố

Tổng

Tiến độ

Ghi chú

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

Tổng

Trong đó

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

TR thay thế DT chuyển sang làm thủy điện

TR thay thế DT chuyển sang mục đích khác

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

TỔNG

73.500

13.410

11.290

2.120

31.510

10.050

21.460

28.570

-

28.570

 

I

MN phía Bắc

12.931

2.751

2.688

63

5.610

1.893

3.717

4.570

-

4.571

 

1

Hà Giang

788

400

400

-

249

149

100

139

 

139

 

2

Tuyên Quang

384

73

73

-

150

-

150

161

 

161

 

3

Cao Bằng

2.372

300

300

-

1.007

407

600

1.065

 

1.065

 

4

Lạng Sơn

631

100

100

-

236

86

150

295

 

295

 

5

Lào Cai

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

6

Yên Bái

2.323

-

-

-

1.143

143

1.000

1.180

 

1.180

 

7

Thái Nguyên

553

-

-

-

277

-

277

276

 

276

 

8

Bắc Kạn

713

30

30

. -

300

-

300

383

 

383

 

9

Phú Thọ

172

-

-

-

90

-

90

82

 

82

 

10

Bắc Giang

36

36

5

31

-

-

-

-

 

-

 

11

Quảng Ninh

32

32

-

32

-

-

-

-

 

-

 

12

Hoà Bình

1.522

86

86

-

718

-

718

718

 

718

 

13

Sơn La

705

181

181

-

300

-

300

224

 

224

 

14

Điện Biên

44

13

13

-

31

-

31

-

 

-

 

15

Lai Châu

2.656

1.500

1.500

-

1.109

1.109

-

47

 

47

 

II

ĐB Bắc Bộ

4.743

193

-

193

2.269

-

2.269

2.281

-

2.282

-

16

Hà Nội

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

17

Hải Phòng

52

52

-

52

-

-

-

-

 

-

 

18

Hải Dương

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

19

Vĩnh Phúc

408

140

-

140

268

-

268

-

 

-

 

20

Bắc Ninh

1

-

-

-

1

-

1

-

 

-

 

21

Hà Nam

3.881

-

-

-

1.800

-

1.800

2.081

 

2.081

 

22

Nam Định

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

23

Ninh Bình

400

-

-

-

200

-

200

200

 

200

 

24

Thái Bình

1

1

-

1

-

-

-

-

 

-

 

III

Bắc Trung Bộ

11.519

2.483

2.483

-

5.875

2.925

2.950

3.161

-

3.161

-

25

Thanh Hoá

3.461

600

600

-

1.662

662

1.000

1.199

 

1.199

 

26

Nghệ An

4.195

1.200

1.200

-

2.285

1.585

700

710

 

710

 

27

Hà Tĩnh

1.329

150

150

-

599

99

500

580

 

580

 

28

Quảng Bình

828

-

-

-

500

-

500

328

 

328

 

29

Quảng Trị

233

33

33

-

100

-

100

100

 

100

 

30

Thừa Thiên Huế

1.473

500

500

-

729

579

150

244

 

244

 

IV

Duyên hải MT

9.322

1.408

1.408

-

4.160

1.267

2.893

3.754

-

3.753

-

31

TP. Đà Nẵng

1.226

-

-

-

600

-

600

626

 

626

 

32

Quảng Nam

3.659

817

817

-

1.800

800

1.000

1.042

 

1.042

 

33

Quảng Ngãi

84

71

71

-

13

-

13

-

 

-

 

34

Bình Định

1.288

70

70

-

556

56

500

662

 

662

 

35

Phú Yên

404

150

150

-

137

137

-

117

 

117

 

36

Khánh Hoà

592

200

200

-

140

140

-

252

 

252

 

37

Ninh Thuận

183

-

-

-

80

-

80

103

 

103

 

38

Bình Thuận

1.886

100

100

-

834

134

700

952

 

952

 

V

Tây Nguyên

21.569

4.847

4.410

437

8.257

3.719

 

8.465

-

8.466

-

39

Đắk Lắc

4.368

1.000

1.000

-

1.882

882

1.000

1.486

 

1.486

 

40

Đăk Nông

8.563

2.000

2.000

-

2.406

1.906

500

4.157

 

4.157

 

41

Gia Lai

4.460

460

460

-

1.952

352

1.600

2.048

 

2.048

 

42

Kon Tum

2.082

500

500

-

1.245

245

1.000

337

 

337

 

43

Lâm Đồng

2.096

887

450

437

772

334

437

437

 

437

 

VI

Đông Nam Bộ

9.577

1.150

150

1.000

3.776

106

3.670

4.651

-

4.651

-

44

TP.HCM

333

-

-

-

100

-

100

233

 

233

 

45

Đồng Nai

108

-

-

-

50

-

50

58

 

58

 

46

Bình Dương

20

-

-

-

20

-

20

-

 

-

 

47

Bình Phước

2.504

150

150

-

1.106

106

1.000

1.248

 

1.248

 

48

Tây Ninh

1.147

-

-

-

500

-

500

647

 

647

 

49

Bà Rịa - VT

5.465

1.000

-

1.000

2.000

-

2.000

2.465

 

2.465

 

VII

Tây Nam Bộ

3.837

580

150

430

1.567

144

1.423

1.690

-

1.689

-

50

Long An

438

-

-

-

200

-

200

238

 

238

 

51

Tiền Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

52

Bến Tre

7

7

-

7

-

-

-

-

 

-

 

53

Trà Vinh

1.117

150

150

-

544

144

400

423

 

423

 

54

Sóc Trăng

969

323

-

323

323

-

323

323

 

323

 

55

An Giang

772

-

-

-

300

 -

300

472

 

472

 

56

Hậu Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

57

Đồng Tháp

205

-

-

-

100

-

100

105

 

105

 

58

Kiên Giang

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

59

Bạc Liêu

-

-

-

-

-

-

-

-

 

-

 

60

Cà Mau

329

100

-

100

100

-

100

129

 

129

 

 

ĐỀ ÁN

TRỒNG RỪNG THAY THẾ KHI CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết đnh s 829/QĐ-BNN-TCLN
ngày 23 tháng 4 năm 2014 ca Bộ Nông nghip Phát trin nông thôn)

 

MỤC LỤC

MỞ ĐU

SỞ PHÁP Đ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Phần I

THỰC TRNG CHUYN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

1. Thực trng chuyn mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1.1. Tình hình chuyn mc s dụng rừng sang mục đích khác

1.2. Loi hình chuyn mục đích sử dng

2. Tình hình thực hin trồng rừng thay thế

2.1. Kết qu trng rừng thay thế

2.2. Tn ti nguyên nhân

Phần II

MC TIÊU, NHIỆM V KẾ HOCH THỰC HIN

1. Mc tiêu

2. sở xác đnh din tích trồng rừng thay thế

2.1. s pháp

2.2. s thực tin

3. Kết qu soát din tích trồng rừng thay thế

4. Tiến độ thực hin trồng rừng thay thế

5. Gii pháp

6. T chức thc hiện

7. Kết luận

PHỤ BIU

 

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, ngành lâm nghiệp đã đạt đưc nhiều thành tu quan trọng trong phát triển bảo v rng, thc hin thành công dự án trồng mới 5 triệu ha rng theo Nghị quyết số 08/1997/QH10 và Nghị quyết số 73/2006/QH11 của Quốc hội, đưa độ che ph rng t 32% năm 1998 lên 40,7% năm 2012; năng sut, chất ng rng từng bước đưc cải thin, góp phn nâng giá trị sn xut lâm nghip thu nhập cho ngưi dân làm nghrng.

Theo quy đnh ti Nghị đnh số 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính ph v thi hành Luật bảo v phát triển rng, các dự án có chuyển mục đích sử dụng rng sang mục đích khác phi tiến hành trng rng thay thế. T năm 2006 đến nay, đã 2.991 dự án với 386.290 ha rng chuyển sang các mục đích khác. Tuy nhiên, kết quả trồng rừng thay thế của các đa phương đt thp (5,2%). Nguyên nhân của tình trng này do nhn thức chưa đầy đủ về chủ trương, chính sách của Nhà c v vic trồng rng thay thế din tích rng chuyển sang mục đích sử dụng khác; công tác kim tra, giám sát ca cơ quan qun nhà c các cấp không thưng xuyên thiếu kiên quyết.

Để khắc phc tình trạng trên, ngày 24 tháng 01 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ th s 02/CT-TTg về việc tăng ng ch đo việc thực hin trồng rng thay thế din tích rng chuyển sang mục đích sử dụng khác; trước đó, ngày ngày 06 tháng 05 năm 2013, Bộ Nông nghip và Phát trin nông thôn đã ban hành Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT quy đnh v trng rng thay thế khi chuyển mục đích sử dng rng sang mục đích khác.

Trên sở tổng hợp s liu báo cáo của các địa phương kết quả điu tra, đánh giá thực tế, nhm thực thi các quy đnh ca pháp lut v bo v phát trin rng khi chuyển mục đích sử dụng rng sang mục đích khác; từng c chấn chỉnh ng tác trồng rng thay thế của các Bộ, ngành đa phương đi vào nề nếp; nâng cao ý thc bo vệ rng, tiết kim tài nguyên của các t chc, cá nhân khi xây dng, triển khai d án chuyển mục đích sử dng rng sang mc đích khác, B Nông nghiệp Phát triển nông thôn ban hành trin khai “Đề án trng rừng thay thế khi chuyn mục đích sử dụng rng sang mục đích khác./.

 

CƠ SỞ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Ngh định 23/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2006 của Chính ph về thi hành lut Bo vệ và phát triển rng.

2. Ngh đnh s 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 ca Chính ph về Qu bo v phát triển rng.

3. Ngh đnh s 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 ca Chính phủ về xử pht vi phạm hành chính về qun rng, phát trin rng, bảo v rng và qun lâm sản.

4. Quyết đnh s 18/2007/-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 ca Th ng Chính phủ phê duyệt Chiến c phát trin lâm nghiệp Việt Nam giai đon 2006 - 2020.

5. Quyết đnh s 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 ca Th ng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bo v phát triển rng giai đon 2011 - 2020.

6. Quyết đnh số 124/QĐ-TTg ngày 02 tháng 02 năm 2012 ca Thủ tưng Chính phủ phê duyt Quy hoạch tng thể phát trin sản xut ngành nông nghiệp đến năm 2020 tm nhìn đến 2030.

7. Ngh quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 ca Quc hội khóa XIII về tăng ng công tác qun quy hoạch, đầu xây dng, vận hành khai thác ng trình thủy đin.

8. Ngh quyết s 11/NQ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 ca Chính phủ ban hành Chương trình hành động ca Chính phủ thc hin Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013 ca Quốc hi khóa XIII v tăng cưng công tác qun lý quy hoạch, đầu tư xây dng, vn hành khai thác công trình thủy đin.

9. Ch th s 02/CT-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 ca Th ng Chính phủ về việc tăng cưng chỉ đo thực hin trng rng thay thế diện tích rng chuyển sang mục đích sử dng khác.

10. Quyết đnh số 2855/QĐ/BNN-KHCN ngày 17 tháng 9 năm 2008 ca Bộ Nông nghiệp Phát trin nông thôn về việc công b cây cao su cây đa mục đích.

11. Thông tư số 58/2009/TT-BNN ngày 09 tháng 9 năm 2009 ca Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hưng dẫn việc trồng cao su trên đt lâm nghiệp.

12. Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 05 năm 2013 ca Bộ Nông nghiệp PTNT quy đnh v trồng rng thay thế khi chuyển mục đích s dng rng sang mục đích khác.

Phần I

THỰC TRẠNG CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH KHÁC

1. Thực trạng chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác

1.1. Tình hình chuyển mục sử dụng rừng sang mục đích khác

Từ năm 2006 đến nay, đã có 2.991 dự án, vi 386.290 ha rừng đưc chuyển sang mục đích khác, gồm:

a) Theo hin trng rừng: Rng t nhiên: 300.120 ha, chiếm 78,0%; Rng trồng: 86.170 ha, chiếm 22,0%.

b) Theo 3 loại rng:

- Rừng đặc dụng: 7.240 ha, chiếm 2,0%.

- Rừng phòng h: 32.120 ha, chiếm 8,0%.

- Rừng sn xuất: 346.940 ha, chiếm 90,0%.

1.2. Loại hình chuyển mục đích sử dụng

1.2.1. Chuyển sang làm thủy điện

C nước đã 237 d án chuyển mục đích sử dụng rng sang làm thy đin vi din tích 29.582 ha, chiếm 6,2%, trong đó: vùng din tích chuyển nhiu Tây Nguyên, Bắc Trung B, Duyên hi Nam Trung B Tây Bắc Bộ; các tnh diện tích chuyển sang làm thủy đin nhiều Đc Nông, Ngh An, Lai Châu, Quảng Nam, Lâm Đồng, Đc Lắc, Gia Lai, Kon Tum ...

Kết qu chuyển mục đích sử dụng rng sang làm thy điện đưc tng hp ti bng 01.

Bảng 1. Din tích rng chuyển mục đích sử dụng rng sang làm thủy đin

Đơn vị tính: ha

TT

Vùng

Số DA

Diện tích

Tỷ lệ %

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

Đất trống

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng TN

RT

 

Tổng cộng

237

29.582

100

22.340

19.515

2.835

7.238

4.094

15.534

9.954

1

MN phía bắc

74

5.120

17

4.962

4.575

387

158

103

2.055

2.962

2

ĐB sông Hồng

-

-

-

 

0

0

 

-

-

-

3

Bắc Trung bộ

31

6.353

21

5.408

4.478

930

945

4

1.826

4.523

4

Nam Trung bộ

34

3.299

11

3.287

2.125

1.162

12

-

1.441

1.858

5

Tây Nguyên

93

14.255

48

8.132

8.070

62

6.123

3.987

9.776

492

6

Đông Nam bộ

4

256

1

256

256

0

 

-

140

116

7

Tây Nam bộ

1

299

1

299

5

294

 

-

296

3

* Theo hin trng rng:

- Rừng t nhiên chiếm 66%, tập trung nhiều các tnh Đc Nông, Đăk Lăk, Lâm Đng Ngh An, Lai Châu.

- Rừng trồng chiếm 9,6%, tập trung các tnh Đăk Nông, Qung Nam, Tha Thiên Huế, Ngh An, Lai Châu.

- Đt trng chiếm 24,4%, tp trung ch yếu vùng Tây Nguyên. Các tnh có đt trng chuyn nhiu Đc Nông, Gia Lai.

* Theo 3 loại rng:

- Rừng đc dng: 4.094 ha, chiếm 13,8%, tp trung nhiu ở vùng Tây Nguyên, Đông Bắc. Các tỉnh din tích rng chuyển nhiều Đắc Nông, Đc Lắc Lào Cai.

- Rng phòng h: 15.534 ha, chiếm 52,5%, tập trung nhiu các vùng Tây Nguyên, Bc Trung Bộ. Trong đó, các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Lâm Đồng, Đắc Lắc, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Lai Châu và Quảng Nam.

- Rừng sản xuất: 9.954 ha, chiếm 33,7%, chủ yếu ở Tây Nguyên, trong đó các tỉnh có diện tích rừng chuyển nhiều là Đắc Nông, Nghệ An, Lai Châu, Quảng Nam và Gia Lai.

1.2.2. Chuyển sang khai thác khoáng sản

Có 545 dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang khai thác khoáng sản với diện tích 15.330 ha, chiếm 3,2%, trong đó: Vùng có diện tích chuyển sang khai thác khoáng sản nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng, Đông Bắc, Duyên hải Nam Trung bộ, Bắc Trung bộ và Tây bắc; Tỉnh có diện tích chuyển sang khai thác khoáng sản nhiều nhất là Hà Nam, Hòa Bình, Nghệ An, Bình Định, Yên Bái, Cao Bằng, Quảng Nam…

Kết quả chuyển mục đích sử dụng rừng sang khai thác khoáng sản được tổng hợp ở bảng 02.

Bảng 02. Diện tích rừng chuyển mục đích sang khai thác khoáng sản

Đơn v tính: ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diện tích

Tỷ lệ %

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng TN

RT

 

Tổng cộng

545

15.330

100

14.870

10.995

3.875

460

19

7.696

7.615

1

MN phía bắc

184

5.212

34,00

5.022

4.581

441

190

3

2056

3153

2

ĐB sông Hồng

53

4.233

27,61

4.233

2.845

1.388

0

16

3.013

1.204

3

Bắc Trung bộ

181

2.568

16,75

2.386

1496

890

182

-

636

1.932

4

Nam Trung bộ

64

1.921

12,53

1.921

1.337

584

0

-

1.150

771

5

Tây Nguyên

58

447

2,92

359

329

30

88

-

54

393

6

Đông Nam bộ

3

447

2,92

447

407

40

0

-

405

42

7

Tây Nam bộ

2

502

3,27

502

0

502

0

-

382

120

* Theo hin trng rng

- Rng tự nhiên chiếm 71,7%, tp trung nhiều ở các vùng Đng bng sông Hồng, Đông Bc, Tây Bắc Duyên hải Nam Trung b. Các tỉnh rng t nhiên chuyển nhiu Nam, Hòa Bình, Bình Đnh, Ngh An.

- Rng trồng chuyển chiếm 25,3%, tập trung các vùng Đng bng sông Hng, Bc Trung bộ, Nam Trung bộ. Các tnh rng trồng chuyển nhiu Hà Nam, An Giang, Ninh Bình, Bình Đnh, Ngh An.

- Đt trng chiếm 3,0%, tp trung ch yếu vùng Bắc Trung b Đông bắc. Các tỉnh đt trng chuyển nhiu Quảng Tr Yên Bái.

* Theo 3 loại rng

- Rng đc dng: 19 ha, chiếm 0,1%, tập trung nhiều vùng Đng bng Sông Hng, tnh có din tích chuyn nhiều là Ninh Bình.

- Rng phòng h: 7.696 ha, chiếm 50,2%; tp trung nhiu ở các vùng Đng Bng Sông Hng, Tây Bc, Nam Trung B và Đông Bc. Trong đó, các tỉnh có din tích chuyn nhiều Nam, Hòa Bình, nh Đnh Yên Bái.

- Rng sản xuất: 7.615 ha, chiếm 49,7%, phân b nhiều các vùng Đông Bắc, Đng bằng Sông Hồng Bc Trung Bộ. Trong đó các tỉnh din tích chuyển nhiu Nam, Ngh An, Cao Bằng Quảng Nam.

1.2.3. Chuyển sang trồng cao su

C c 460 d án chuyển mục đích sử dng rng sang trồng Cao su vi diện tích 327.205 ha, chiếm 68,5%, trong đó toàn b rừng sản xuất.

Các vùng din tích chuyn sang trng Cao su nhiu Tây Nguyên, Bc Trung Bộ, Đông Nam B, Duyên Hi Nam Trung Bộ và Tây Bc; Các tnh din tích chuyển sang trồng Cao su nhiu Bình Phước, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Quảng Nam, Lâm Đng Nghệ An.

- Rừng t nhiên chiếm 70,8%, tp trung nhiu các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Nam B, Duyên Hải Nam Trung B Tây Bắc. Các tnh có rng tự nhiên chuyển nhiu Bình Phưc, Ngh An, Kon Tum, Gia Lai, Đc Lắc, Lâm Đồng, Đin Biên, Lai Châu.

- Rng trồng chiếm 9,0%, tp trung ở các vùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Đông Bắc, Tây Bắc Bc Trung Bộ. Các tỉnh rng trồng chuyển nhiu Bình Phước, Phú n, Sơn La, Qung Nam, Giang Tĩnh.

- Đt trống chiếm 20,2%, tp trung ch yếu vùng Tây Bắc Đông Bc. Các tỉnh có đt trống chuyển nhiều là Điện Biên, Sơn La, Lai Châu và Hà Giang.

Kết quả chuyn mục đích sử dụng rng sang trồng cao su trên đa bàn cả nước được tổng hp bng 03.

Bảng 03. Din tích rng chuyển sang trồng Cao su toàn quc

Đơn vị tính: ha

TT

Phân theo vùng

Số dự

án

Diện

tích

Tỷ lệ

%

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng

TN

RT

 

Tổng cộng

460

327.205

100

260.880

231.567

29.309

66.329

-

-

327.205

1

MN phía bắc

39

37.944

12

26.388

15.543

10.845

11.556

-

-

37.944

2

ĐB sông Hồng

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

3

Bắc Trung bộ

166

59.921

18

59.588

54.742

4.846

333

-

-

59.921

4

Nam Trung bộ

11

60.597

19

37.117

32.740

4.377

23.480

-

-

60.597

5

Tây Nguyên

239

118.702

36

96.787

94.002

2.785

21.915

-

-

118.702

6

Đông Nam bộ

5

50.041

15

40.996

34.540

6.456

9.045

-

-

50.041

7

Tây Nam bộ

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.2.4. Chuyển sang sản xuất nông nghiệp

C c 211 dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang sn xut nông nghiệp vi din tích 61.964 ha, chiếm 13%, trong đó:

- Vùng din tích rng chuyn sang sn xut nông nghiệp nhiều nht là Tây Nam B (91,59%), Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Duyên Hải Nam Trung B.

- Tnh din tích rng chuyển sang sn xuất nông nghip nhiều nht là Long An, Trà Vinh, Lâm Đng, Kiên Giang, Bình Phưc Tiền Giang.

Diện tích rng chuyn mục đích sang sn xuất nông nghiệp trên đa bàn cả nước đưc tổng hp bảng 04:

Bảng 04. Din tích rng chuyển sang sản xuất nông nghiệp

Đơn vị tính: ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diện tích

Tỷ lệ %

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng TN

RT

 

Tổng cộng

211

61.964

100

49.380

10.583

38.796

12.585

304

7.720

53.940

1

MN phía bắc

6

349

0,56

69

67

2

280

-

-

349

2

ĐB sông Hồng

3

50

0,08

50

 

50

 

-

37

13

3

Bắc Trung bộ

6

18

0,03

18

 

18

 

-

-

18

4

Nam Trung bộ

13

1.899

3,06

1.899

1.581

318

 

-

94

1.805

5

Tây Nguyên

114

2.253

3,64

1.998

1.925

73

255

-

-

2.253

6

Đông Nam bộ

11

643

1,04

643

219

424

 

135

508

 

7

Tây Nam bộ

98

56.752

91,59

44.702

6.791

37.911

12.050

169

7.081

49.502

* Theo hin trng rng:

- Rng t nhiên chiếm 17,1%, tập trung nhiu các vùng Tây Nguyên và Duyên hi Nam Trung Bộ. Các tnh có rng tự nhiên chuyn nhiu là Lâm Đng, Ninh Thuận Đc Lắc.

- Rng trng chiếm 62,6%, tp trung các vùng Tây Nam Bộ, Đông Nam B Đông Bắc. Các tnh rng trồng chuyển nhiu Long An, Trà Vinh, Kiên Giang, Bình Phước, Tin Giang An Giang.

- Đt trng chiếm 20,3%, tp trung chyếu ở vùng Đông Bắc, Tây Nguyên Tây Nam B. Các tỉnh đt trng chuyn nhiu Lạng Sơn, Gia Lai Hu Giang.

* Theo 3 loại rng:

- Rng đc dng: 304 ha, chiếm 0,5%, tập trung nhiu vùng Tây Nam Bộ và Đông Nam B. Tnh din tích chuyn nhiều Hu Giang và Tây Ninh.

- Rừng phòng hộ: 7.720 ha, chiếm 12,5%, tp trung nhiu các vùng Tây Nam B Đông Nam Bộ. Trong đó, các tỉnh din tích chuyển nhiều Trà Vinh, Bình Phưc.

- Rng sn xut: 53.940 ha, chiếm 87,0%, tập trung nhiều các vùng Tây Nam Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Duyên hi Nam Trung Bộ. Trong đó các tnh din tích chuyển nhiều Long An, Lâm Đồng, Kiên Giang, Tin Giang, An Giang Đc Lắc.

1.2.5. Chuyển sang tái định

C c 57 d án chuyển mục đích sử dụng rng sang xây dng các khu tái định vi diện tích 5.244 ha, chiếm 1,1%, trong đó: vùng diện tích rng chuyển sang tái định nhiu nhất Tây Nguyên (2.096 ha), Đông Nam B Bắc Trung Bộ; Tnh diện tích rừng chuyển sang xây dng các khu Tái đnh cư nhiu nht Bình Phước, Đc Lc, Ngh An, Lâm Đng...

Diện tích rng chuyển mục đích sang xây dựng các khu tái định trên đa bàn c nước đưc tng hp bảng 05:

Bảng 05. Din tích rng chuyển sang tái định

Đơn vị tính: ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diện tích

Tỷ lệ %

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng TN

RT

 

Tổng cộng

57

5.244

100

5.030

2.655

2.371

218

-

1.238

4006

1

MN phía bắc

28

324

6

203

36

167

121

-

46

278

2

ĐB sông Hồng

-

3

0

3

3

 

 

-

-

3

3

Bắc Trung bộ

2

384

7

384

253

131

 

-

-

384

4

Nam Trung bộ

2

53

1

53

22

31

 

-

11

42

5

Tây Nguyên

17

2.096

40

1.999

1.603

396

97

-

-

2.096

6

Đông Nam bộ

6

1.824

35

1.824

738

1.086

 

-

739

1.085

7

Tây Nam bộ

2

560

11

560

 

560

 

-

442

118

* Theo hin trng rng:

- Rng t nhiên chiếm 50,6%, tp trung nhiu các ng Tây Nguyên và Đông Nam B. Các tnh rng t nhiên chuyn nhiều Đc Lc, nh Phưc, Lâm Đng, Kon Tum Gia Lai.

- Rng trng chiếm 45,2%, tập trung ở các vùng Đông Nam b, Tây Nguyên, Đông bc Bc Trung b. Các tỉnh rừng trng chuyn nhiều nh Phưc, Gia Lai, Bc Cn, Cao Bng, T Vinh.

- Đt trng chiếm 4,2%, tập trung chyếu ở vùng Tây Nguyên và Tây Bắc. Các tỉnh đt trống chuyển nhiều Điện Biên, Đc Nông.

* Theo 3 loại rng:

- Rng phòng h: 1.238 ha, chiếm 23,6%, tập trung nhiều các ng Đông Nam B Tây Nam Bộ. Trong đó, các tnh có din ch chuyn nhiu T Vinh, Bình Phưc, Trà Vinh, Bà Ra - Vũng Tàu và An Giang.

- Rừng sản xut: 4.006 ha, chiếm 76,4%, phân b nhiu các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. Trong đó các tỉnh diện tích chuyn nhiu Bình Phước, Đắc Lắc, Gia Lai, Lâm Đng, Kon Tum, Tĩnh Đin Biên.

1.2.6. Chuyển sang mục đích an ninh quốc phòng

C nước 99 dự án chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích an ninh quốc phòng với din tích 4.228 ha, chiếm 0,9%, trong đó:

Vùng din tích rừng chuyển sang mục đích ANQP nhiều nhất Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Đông Bc Tây Bắc.

Tnh din tích rừng chuyển sang mục đích ANQP nhiều nhất Kon Tum, Tây Ninh, Đc Nông, Thanh Hóa.

Diện tích rng chuyển mục đích sử dng sang mục đích an ninh quc phòng trên đa bàn cả nước đưc tổng hợp ở bng 06:

Bảng 06. Din tích rng chuyển sang mục đích an ninh quc phòng

Đơn vị tính ha

TT

Phân theo vùng

Số DA

Diện tích

Tỷ lệ %

Theo hiện trạng

Theo 3 loại rừng

Có rừng

ĐT

ĐD

PH

SX

Tổng

Rừng TN

RT

 

Tổng cộng

99

4.228

100

3.570

2.673

893

662

80

1.839

2.309

1

MN phía bắc

23

621

15

559

327

232

62

1

495

125

2

ĐB sông Hồng

8

98

2

80

1

79

18

-

97

1

3

Bắc Trung bộ

18

198

5

142

103

39

56

6

181

11

4

Nam Trung bộ

6

370

9

370

351

19

 

-

1

369

5

Tây Nguyên

29

1.897

45

1.385

1.381

4

512

4

339

1.554

6

Đông Nam bộ

12

812

19

812

461

351

 

69

543

200

7

Tây Nam bộ

3

232

5

218

49

169

14

-

183

49

* Theo hin trng rng:

- Rừng t nhiên chiếm 63,2%, tp trung nhiu các vùng Tây Nguyên, Đông Nam B, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ Tây Bắc. Các tnh có rừng t nhiên chuyển nhiều Kon Tum, Tây Ninh, Đắc Nông, Thanh Hóa, Sơn La.

- Rừng trng chiếm 21,1%, tp trung ở các vùng Đông Nam Bộ, Đông Bắc, Đng bằng Sông Hồng và Tây Nam Bộ. Các tnh có rừng trồng chuyển nhiu Ra-Vũng Tàu, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Bình Phưc.

- Đt trng chiếm 15,7%, tp trung ch yếu ở vùng Tây Nguyên, Đông Bắc Bắc Trung Bộ. Các tnh đất trng chuyển nhiều Đắc Nông, Lng Sơn, Thanh Hóa.

* Theo 3 loại rng:

- Rừng đc dụng: 80,0 ha, chiếm 1,9%, tp trung nhiu ở vùng                                              Đông Nam B, Bắc Trung B Tây Nguyên. Tnh diện tích chuyển nhiều Tây Ninh, Ra - Vũng Tàu, Tĩnh Đc Lắc.

- Rng phòng h: 1.839 ha, chiếm 43,5%, tp trung nhiu ở các vùng Đông Nam B, Tây Bắc Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc. Trong đó, các tỉnh din tích chuyển nhiều Tây Ninh, Thanh Hóa, Đắc Nông, Sơn La, Vĩnh Phúc.

- Rng sn xuất: 2.307 ha, chiếm 54,6%, tập trung nhiu các vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ. Trong đó, các tnh din tích chuyển nhiều là Kon Tum, Đc Nông, Bà Ra - Vũng Tàu, Bình Thun, Quảng Nam.

1.2.7. Chuyển sang xây dựng khu công nghiệp và cảng

C c 73 d án chuyển mục đích sử dng rừng sang mục đích xây dng khu CN cng với diện tích 3.895 ha, chiếm 0,8%, trong đó:

Vùng