• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12
 

Thông tư 01/2020/TT-VPCP quy định về chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ

Tải về Thông tư 01/2020/TT-VPCP
Bản Tiếng Việt

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2020/TT-VPCP

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2020

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 150/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành cửa cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo định kỳ và quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ và việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ.

2. Ngoài các chế độ báo cáo định kỳ tại Thông tư này, chế độ báo cáo định kỳ khác thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ thực hiện theo quy định tại các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và các cơ quan, đơn vị trực thuộc; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).

3. Các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

4. Các tổ chức, cá nhân liên quan khác.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống thông tin báo cáo của Vãn phòng Chính phủ (sau đây gọi là Hệ thống) là Hệ thống thông tin thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu báo cáo, cung cấp số liệu để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Văn phòng Chính phủ và cung cấp số liệu theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Tài khoản quản trị cấp cao là tài khoản được các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đăng ký trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (sau đây gọi là Nền tảng trao đổi định danh điện tử) theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử và được Văn phòng Chính phủ phân quyền quản trị Hệ thống.

3. Tài khoản người sử dụng là tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức đăng ký trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử để sử dụng, khai thác Hệ thống.

Điều 4. Yêu cầu đối với cơ quan gửi báo cáo

1. Thu thập, tổng hợp, cập nhật thông tin, số liệu báo cáo bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn theo yêu cầu.

2. Kịp thời điều chỉnh, bổ sung thông tin, số liệu theo yêu cầu trong trường hợp cơ quan nhận báo cáo trả lại trên Hệ thống.

Điều 5. Yêu cầu đối với cơ quan nhận báo cáo

1. Kiểm tra, tổng hợp thông tin, số liệu từ các báo cáo gửi đến, duyệt và báo cáo cấp có thẩm quyền.

2. Kịp thời trả lại và yêu cầu cơ quan gửi báo cáo điều chỉnh, bổ sung đối với những báo cáo không bảo đảm tính đầy đủ, chính xác.

Điều 6. Phương thức gửi, nhận báo cáo

1. Việc cập nhập, tổng hợp thông tin, số liệu, duyệt và gửi, nhận báo cáo quy định tại Thông tư này thực hiện thông qua các chức năng của Hệ thống. Riêng đối với Biểu số I.4/VPCP/TH tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Trường hợp Hệ thống có sự cố kỹ thuật dẫn tới không thể triển khai gửi, nhận báo cáo trong thời hạn quy định, việc gửi, nhận báo cáo được thực hiện bằng hình thức văn bản điện tử thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia hoặc các phương thức khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Ký số báo cáo

Cơ quan gửi báo cáo thực hiện ký số báo cáo và các biểu mẫu kèm theo, gói tin dữ liệu báo cáo trên Hệ thống theo quy định của pháp luật.

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Điều 8. Các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ

1. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo Khoản 3 Điều 48 Nghị định số 138/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ.

2. Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung), Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Báo cáo về tổ chức các cuộc họp theo Quyết định số 45/2018/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ họp trong hoạt động quản lý, điều hành của cơ quan thuộc hệ thống hành chính nhà nước.

4. Báo cáo kết quả gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng theo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước và các quy định liên quan.

5. Báo cáo kết quả chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo, triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương theo Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

6. Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 9. Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

1. Nội dung yêu cầu báo cáo

a) Đánh giá công tác quản lý, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương, trong đó nêu rõ ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

b) Đánh giá kết quả thực hiện các đề án được giao trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (nếu có); kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương.

c) Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó nêu rõ chỉ đạo, điều hành trọng tâm, nổi bật; ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân; bài học kinh nghiệm; đề xuất, kiến nghị phương hướng, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong thời gian tới.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: 06 tháng và hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tình gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ theo thời hạn quy định tại Quy chế làm việc của Chính phủ.

Trên cơ sở báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Chính phủ tổng hợp, xây dựng Báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trình Chính phủ thảo luận và thông qua tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6, tháng 12 hằng năm.

5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

Điều 10. Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử

1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Bao gồm tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Đánh giá tác động thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

b) Thẩm định, thẩm tra thủ tục hành chính quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;

c) Công bố, công khai thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính;

d) Rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính;

đ) Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định, thủ tục hành chính;

e) Giải quyết thủ tục hành chính;

g) Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

h) Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;

i) Truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

k) Nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính;

l) Kiểm tra thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

m) Khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý I, quý II, quý III và hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

b) Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã gửi báo cáo cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 18 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương và cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

c) Bảo hiểm xã hội cấp huyện báo cáo Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị trực thuộc tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Bảo hiểm xã hội Việt Nam chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 17 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo, Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị trực thuộc tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Ngân hàng Chính sách xã hội chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Sở Giao dịch, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển khu vực, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, đơn vị trực thuộc gửi báo cáo Ngân hàng Phát triển Việt Nam chậm nhất vào ngày 19 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo; Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam tổng hợp, duyệt, gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

d) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.

Điều 11. Báo cáo về tổ chức các cuộc họp

1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Số lượng, loại hình và hình thức tổ chức các cuộc họp do lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp chủ trì hoặc ủy quyền cho lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc chủ trì.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất vào ngày 17 tháng 12 hằng năm.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, duyệt báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện và việc tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chậm nhất vào ngày 19 tháng 12 hằng năm.

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh và việc tổ chức các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 hằng năm.

d) Các bộ, cơ quan ngang bộ tổng hợp, duyệt báo cáo về việc tổ chức các cuộc họp tại bộ, cơ quan ngang bộ và gửi Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 hằng năm.

đ) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.

5. Biểu mẫu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này.

Điều 12. Báo cáo kết quả gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng

1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Số lượng văn bản điện tử gửi, nhận; số lượng đơn vị xử lý văn bản và hồ sơ công việc trên môi trường mạng sử dụng Hệ thống quản lý văn bản và điều hành.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: Quý I, quý II, quý III và hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại các khoản 2 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

a) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, duyệt báo cáo từ các cơ quan, đơn vị trực thuộc và gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo Thủ tướng Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.

5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này.

Điều 13. Báo cáo kết quả chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo và triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương

1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Kết quả chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo và triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: 06 tháng và hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại các khoản 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

a) Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 tháng 6 và ngày 22 tháng 12 hằng năm.

b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi báo cáo Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 tháng 6 và ngày 25 tháng 12 hằng năm.

5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục V kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo

1. Nội dung yêu cầu báo cáo: Tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo.

2. Tần suất thực hiện báo cáo: Hằng năm.

3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.

4. Đối tượng thực hiện báo cáo, cơ quan nhận báo cáo, quy trình và thời hạn gửi báo cáo

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo Văn phòng Chính phủ chậm nhất vào ngày 22 tháng 12 hằng năm.

b) Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, gửi báo cáo Chính phủ chậm nhất vào ngày 25 tháng 12 hằng năm.

5. Mẫu đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo: Theo hướng dẫn tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ

Điều 15. Chức năng của Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ

Hệ thống có các chức năng đáp ứng yêu cầu quy định tại các Điều 17, 18 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP, được vận hành, khai thác, duy trì hoạt động tại địa chỉ: https://baocaochinhphu.gov.vn, gồm các nhóm chức năng chính như sau:

1. Quản lý báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, trừ nội dung đối với Biểu số I.4/VPCP/TH tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

2. Quản lý báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.

3. Quản lý báo cáo về tổ chức các cuộc họp.

4. Quản lý báo cáo về gửi, nhận văn bản điện tử và xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng.

5. Quản lý báo cáo kết quả chuẩn hóa, điện tử hóa chế độ báo cáo và triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương.

6. Quản lý báo cáo tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo.

7. Các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác do Văn phòng Chính phủ chủ trì xây dựng.

Điều 16. Tài khoản quản trị, sử dụng, khai thác Hệ thống

1. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng chứng thư số của tổ chức được cấp bởi Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng của Chính phủ theo quy định tại Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số để đăng ký tài khoản quản trị cấp cao trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử.

Trong trường hợp bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản trị người dùng, danh sách cơ quan, đơn vị, địa giới hành chính trên hệ thống thì cơ quan, đơn vị được phân cấp sử dụng chứng thư số của tổ chức để đăng ký tài khoản quản trị trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

2. Văn phòng Chính phủ phân quyền quản trị cấp cao cho các tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên Hệ thống.

Văn phòng bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vị trí công tác, nhiệm vụ được giao để phân quyền cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia khai thác, sử dụng hệ thống; thực hiện chuyển đổi tài khoản khi có sự thay đổi về nhân sự khai thác, sử dụng hệ thống; phân cấp tài khoản quản trị cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Cán bộ, công chức, viên chức liên quan đăng ký tài khoản trên Nền tảng trao đổi định danh điện tử để cơ quan quản lý tài khoản quản trị cấp cao theo quy định tại khoản 2 Điều này phân quyền khai thác, sử dụng Hệ thống; bảo quản tài khoản, mật khẩu theo quy định.

Điều 17. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống

1. Văn phòng bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các bộ, cơ quan, địa phương theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện:

a) Đăng ký và quản lý tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, địa phương; phân quyền cho tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tham gia khai thác, sử dụng Hệ thống theo các nhóm tương ứng gồm: Nhập liệu, kiểm tra, duyệt, quản trị; tham gia cập nhật các danh mục dùng chung của Hệ thống.

b) Sử dụng chức năng của Hệ thống được quy định tại Điều 15 Thông tư này để thực hiện các chế độ báo cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ; phối hợp với Văn phòng Chính phủ triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Thông tư này trên Hệ thống; khai thác các thông tin tổng hợp, dữ liệu lưu trữ trên Hệ thống phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc khai thác các thông tin, dữ liệu được công khai trên Hệ thống phục vụ công tác chuyên môn.

c) Thông báo cho Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính) ngay sau khi phát hiện Hệ thống có sai sót, sự cố kỹ thuật dẫn tới ảnh hưởng hoạt động hoặc an ninh, an toàn thông tin của Hệ thống; đóng góp ý kiến cho Văn phòng Chính phủ để cải tiến cách thức quản lý và hoàn thiện Hệ thống.

2. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm:

a) Căn cứ các chế độ báo quy định tại Chương II Thông tư này thiết kế các đề cương, biểu mẫu số liệu báo cáo trên từng nhóm chức năng tương ứng của Hệ thống, bảo đảm trong quý I năm 2021 hoàn thành việc triển khai các chức năng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 15 Thông tư này trên Hệ thống; tổ chức kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu báo cáo, dữ liệu danh mục dùng chung của Hệ thống với Cổng Dịch vụ công quốc gia (Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, Nền tảng trao đổi định danh điện tử,...) và các hệ thống thông tin khác.

b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan triển khai các phân hệ phần mềm báo cáo định kỳ, chuyên đề, đột xuất khác theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Thông tư này trên Hệ thống.

c) Phân quyền cho tài khoản quản trị cấp cao của bộ, cơ quan, địa phương; quản lý danh mục ngành, lĩnh vực, cơ quan,... và các danh mục dùng chung khác trên Hệ thống.

d) Kịp thời xử lý khi phát hiện hoặc được các cơ quan, đơn vị, cá nhân thông báo về việc Hệ thống có sai sót, sự cố kỹ thuật.

Trường hợp không thể kịp thời khắc phục được các sự cố kỹ thuật, Văn phòng Chính phủ thông báo trên Hệ thống hoặc bằng văn bản về việc tạm ngưng một phần hoặc toàn bộ việc triển khai báo cáo trên Hệ thống.

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc sử dụng, khai thác Hệ thống; thực hiện việc tổng hợp, trích xuất và công khai các thông tin về việc thực hiện công tác báo cáo trên Hệ thống.

e) Nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu mở rộng, phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống; xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án kỹ thuật để bảo đảm an ninh, an toàn thông tin cho Hệ thống.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các cơ quan: Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Văn phòng Chính phủ theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác.

2. Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

Điều 19 . Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2020.

2. Bãi bỏ quy định tại Chương VIII và các biểu mẫu báo cáo tại các Phụ lục số XI, XII kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

3. Bãi bỏ Thông tư số 01/2019/TT-VPCP ngày 09 tháng 4 năm 2019 sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 Điều 11 Thông tư số 01/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thực hiện quy định về Công báo tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT, NTTL (3b).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Mai Tiến Dũng

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

A. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

Mẫu:
I.01-ĐC/VPCP/TH

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KIỂM ĐIỂM CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN

1. Đánh giá công tác quản lý, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương

Đánh giá ưu điểm, tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương; nêu rõ nguyên nhân của tồn tại, hạn chế.

2. Đánh giá kết quả thực hiện các đề án được giao trong Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Chương trình làm việc của Bộ Chính trị, Ban Bí thư (nếu có) (theo Biểu số I.01/VPCP/TH Phụ lục I); kết quả thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao bộ, cơ quan, địa phương (theo Biểu số 102/VPCP/TH Phụ lục I).

Riêng Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống kê nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các bộ, cơ quan thực hiện liên quan đến địa phương mình nhưng chưa được các bộ, cơ quan triển khai thực hiện, cần đôn đốc (theo Biểu số I.03/VPCP/TH Phụ lục I).

3. Chi tiết tình hình thực hiện nhiệm vụ theo Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, chương trình làm việc của Bộ chính trị, Ban Bí thư và thực hiện nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao tại văn bản mật (theo Biểu số I.04/VPCP/TH Phụ lục I): Tổng hợp, duyệt và gửi theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; trong đó nêu rõ chỉ đạo, điều hành trọng tâm, nổi bật; ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nguyên; bài học kinh nghiệm.

II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH

Đề xuất, kiến nghị phương hướng, giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong 6 tháng cuối năm hoặc năm tiếp theo./.

 

B. CÁC BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO

Biểu số I.01/VPCP/TH

KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: Đề án, %.

I. KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Tổng số đề án giao đầu năm

Số đề án giao bổ sung

Số đề án xin lùi/ rút khỏi CTCT

Số đề án phải trình

Theo cấp trình

Số đề án đã trình

Số đề án đã ban hành

Số đề án chưa trình

Tỷ lệ đã trình so với số phải trình

Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1)

(2)

(3)

(4) = (1)+(2)-(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12) = ((7)+(8))/(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ

Tổng số đề án giao đầu năm

Số đề án giao bổ sung

Số đề án xin lùi/ rút khỏi CTLV

Số đề án phải trình

Theo cấp trình

Số đề án đã trình

Số đề án đã ban hành

Số đề án chưa trình

Tỷ lệ đã trình so với số phải trình

Bộ Chính trị

Ban Bí thư

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1)

(2)

(3)

(4) = (1)+(2)-(3)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12) = ((7)+(8))/(4)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số I.02/VPCP/TH

KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: Nhiệm vụ.

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Tổng số nhiệm vụ được giao

Nhiệm vụ giao tại văn bản không mật

Nhiệm vụ giao tại văn bản mật

Số nhiệm vụ đã hoàn thành

Số nhiệm vụ chưa hoàn thành

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1) = (2)+(3) = (4)+(5)+(6)+(7)

(2) = (1)-(3)

(3) = (1)-(2)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

II. CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ QUÁ HẠN CHƯA HOÀN THÀNH GIAO TẠI VĂN BẢN KHÔNG MẬT (gồm cả nhiệm vụ giao tại văn bản quy phạm pháp luật)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ[1]

Nội dung nhiệm vụ

Thời hạn thực hiện

Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Biểu số I.03/VPCP/TH

NHIỆM VỤ GIAO BỘ, CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN
(QUÁ HẠN)

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

 

STT

Văn bản giao nhiệm vụ[2]

Nội dung nhiệm vụ

Bộ, cơ quan thực hiện

Thời hạn thực hiện[3]

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

Biểu số I.04/VPCP/TH

CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ VÀ NHIỆM VỤ CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI VĂN BẢN MẬT

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: Đề án

I. CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (MẬT)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ[4]

Nội dung nhiệm vụ

Cấp trình/ Thời hạn trình[5]

Tình hình thực hiện

Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ

Đã trình[6] (Văn bản trình)

Đã ban hành[7] (Văn bản ban hành)

Chưa trình[8]

Trong hạn

Quá hạn
(Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ (MẬT)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ[9]

Nội dung nhiệm vụ

Cấp trình/Thời hạn trình[10]

Tình hình thực hiện

Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ

Bộ Chính trị

Ban Bí thư

Đã trình[11] (Văn bản trình)

Đã ban hành[12] (Văn bản ban hành)

Chưa trình[13]

Trong hạn

Quá hạn (Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CHI TIẾT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO TẠI VĂN BẢN MẬT

STT

Văn bản giao nhiệm vụ[14]

Nội dung nhiệm vụ

Tình hình thực hiện

Đã hoàn thành[15]

Chưa hoàn thành[16]

Đúng hạn (Văn bản trình)

Quá hạn (Văn bản trình)

Trong hạn

Quá hạn (Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số I.05a/VPCP/TH

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo:

Chính phủ.

Đơn vị tính: Đề án, %.

I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

STT

Bộ, cơ quan, địa phương chủ trì

Tổng số đề án giao đầu năm

Số đề án giao bổ sung

Số đề án xin lùi/ rút khỏi CTCT

Số đề án phải trình

Theo cấp trình

Số đề án đã trình

Số đề án đã ban hành

Số đề án chưa trình

Tỷ lệ đã trình so với số phải trình

Chính phủ

Thủ tướng Chính phủ

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (3)+(4)-(5)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TỔNG HỢP KẾT QUẢ XÂY DỰNG, TRÌNH CÁC ĐỀ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ

STT

Bộ, cơ quan, địa phương chủ trì

Tổng số đề án giao đầu năm

Số đề án giao bổ sung

Số đề án xin lùi/ rút khỏi CTLV

Số đề án phải trình

Theo cấp trình

Số đề án đã trình

Số đề án đã ban hành

Số đề án chưa trình

Tỷ lệ đã trình so với số phải trình

Bộ Chính trị

Ban Bí thư

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6) = (3)+(4)-(5)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số I.05b/VPCP/TH

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ DO CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo:

Chính phủ.

Đơn vị tính: Nhiệm vụ.

I. TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN

STT

Bộ, cơ quan, địa phương

Tổng số nhiệm vụ được giao

Nhiệm vụ giao tại văn bản không mật

Nhiệm vụ giao tại văn bản mật

Số nhiệm vụ đã hoàn thành

Số nhiệm vụ chưa hoàn thành

Đúng hạn

Quá hạn

Trong hạn

Quá hạn

(1)

(2)

(3) = (4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TỔNG HỢP CHI TIẾT CÁC NHIỆM VỤ QUÁ HẠN CHƯA HOÀN THÀNH GIAO TẠI VĂN BẢN KHÔNG MẬT (gồm cả nhiệm vụ giao tại văn bản quy phạm pháp luật)

STT

Văn bản giao nhiệm vụ

Nội dung nhiệm vụ

Bộ, cơ quan, địa phương chủ trì

Thời hạn thực hiện

Giải trình nguyên nhân/ kiến nghị

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

Biểu số I.05c/VPCP/TH

TỔNG HỢP NHIỆM VỤ GIAO BỘ, CƠ QUAN LIÊN QUAN ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG NHƯNG CHƯA THỰC HIỆN
(QUÁ HẠN)

Kỳ báo cáo:

(Từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…)

- Đơn vị báo cáo:

Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo:

Chính phủ.

Đơn vị tính: Nhiệm vụ.

STT

Văn bản giao nhiệm vụ

Nội dung nhiệm vụ

Bộ, cơ quan thực hiện

Thời hạn thực hiện

Địa phương liên quan

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

ĐỀ CƯƠNG, BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

A. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO

Mẫu:
II.01-ĐC/VPCP/KSTT

ĐỀ CƯƠNG
BÁO CÁO CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, TRIỂN KHAI CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ

- Đơn vị báo cáo1:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng phát triển Việt Nam;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

+ Văn phòng Chính phủ.

 

I. TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC)

1. Đánh giá tác động TTHC quy định tại dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL)

- Số lượng TTHC đã được đánh giá tác động trong kỳ báo cáo:

- Số lượng TTHC được ban hành trong kỳ báo cáo đã được đánh giá tác động:

2. Thẩm định, thẩm tra TTHC quy định tại dự thảo văn bản QPPL

Nêu tổng số TTHC và tổng số văn bản QPPL trong kỳ báo cáo do bộ, cơ quan mình chủ trì thực hiện việc thẩm định2.

3. Công bố, công khai TTHC, danh mục TTHC

- Tổng số Quyết định công bố TTHC/danh mục TTHC đã được ban hành trong kỳ báo cáo:

- Tổng số văn bản QPPL có quy định TTHC được công bố:

- Tổng số TTHC/danh mục TTHC được công bố....; trong đó số TTHC được công khai,.,...

- Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, theo dõi của bộ, cơ quan tính đến thời điểm báo cáo: ……….; trong đó số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan: ………

- Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương:.....; trong đó: số TTHC do Trung ương quy định:....; số TTHC do địa phương quy định:…..

4. Rà soát, đơn giản hóa TTHC

- Tổng số TTHC cần rà soát, đơn giản hóa theo Kế hoạch (Kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch của bộ, cơ quan/UBND cấp tỉnh):....

- Tổng số TTHC đã được rà soát, thông qua phương án đơn giản hóa:,,..

- Phương án đơn giản hóa cụ thể: số TTHC giữ nguyên:….; số TTHC bãi bỏ:...; số TTHC sửa đổi, bổ sung:...; số TTHC thay thế:...; số TTHC liên thông: ...; số TTHC có giải pháp để thực hiện trên môi trường điện tử:....

- Số tiền tiết kiệm được:....

- Tỷ lệ chi phí tiết kiệm được:….

- Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch rà soát, đơn giản hóa:....

5. Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định, TTHC

- Tổng số phản ánh, kiến nghị đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo, trong đó: Số tiếp nhận mới trong kỳ:....; số từ kỳ trước chuyển qua:…; số phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính:...; số phản ánh, kiến nghị về hành vi hành chính:…..

- Số phản ánh, kiến nghị đã xử lý:...; trong đó số đã được đăng tải công khai:....

- Số phản ánh, kiến nghị đang xử lý:,...

6. Tình hình, kết quả giải quyết TTHC

- Tổng số hồ sơ TTHC đã tiếp nhận trong kỳ báo cáo, trong đó: Số mới tiếp nhận trong kỳ:.... (trực tuyến:....trực tiếp và qua dịch vụ bưu chính:....); số từ kỳ trước chuyển qua: ……

- Số lượng hồ sơ đã giải quyết:....; trong đó, giải quyết trước hạn:...., đúng hạn:...., quá hạn:....

- Số lượng hồ sơ đang giải quyết:....; trong đó, trong hạn: ….., quá hạn: ……….

7. Triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC

Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP: Công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện; kết quả thực hiện (ngoài các nhiệm vụ chung trong các biểu mẫu số liệu, báo cáo thêm về nhiệm vụ riêng của từng đơn vị).

8. Thực hiện TTHC trên môi trường điện tử

- Tình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP: Công tác chỉ đạo và triển khai thực hiện; kết quả thực hiện (ngoài các nhiệm vụ chung trong các biểu mẫu số liệu, báo cáo thêm về nhiệm vụ riêng của từng đơn vị).

- Việc ban hành Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, cơ quan, địa phương còn hiệu lực và tình hình, kết quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch đã ban hành.

- Tình hình tích hợp dịch vụ công của bộ, cơ quan, UBND cấp tỉnh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

9. Truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát TTHC

Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC.

10. Nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách TTHC

11. Kiểm tra thực hiện kiểm soát TTHC

- Số lần kiểm tra việc thực hiện kiểm soát TTHC; hình thức kiểm tra; kết quả kiểm tra.

- Việc khen thưởng cán bộ, công chức có thành tích, việc xử lý cán bộ, công chức vi phạm quy định về kiểm soát thực hiện TTHC.

12. Nội dung khác

- Việc ban hành đồng bộ, cụ thể các chính sách, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật gắn với việc giải quyết TTHC.

- Về công tác xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản triển khai nhiệm vụ trong nội bộ của bộ, ngành, địa phương (quy chế, kế hoạch...).

- Hoạt động đôn đốc, tập huấn hướng dẫn nghiệp vụ.

- …

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

- Đánh giá chung về hiệu quả, mức độ hoàn thành công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử của cơ quan. So sánh hiệu quả công tác kiểm soát TTHC kỳ này với kỳ trước.

- Đánh giá những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử:

+ Nêu cụ thể những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế tại cơ quan, đơn vị trực thuộc trong công tác này;

+ Phân tích rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan của những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỦA KỲ TIẾP THEO3

Nêu những định hướng, mục tiêu cơ bản, những giải pháp, nhiệm vụ cụ thể trong công kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử sẽ được tập trung thực hiện trong kỳ tiếp theo.

IV. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về TTHC, kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (nếu phát hiện có thiếu sót, bất cập);

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về TTHC, kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử (nếu có vướng mắc);

- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát TTHC, cơ chế một cửa, một cửa liên thông, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử; khắc phục những khó khăn, vướng mắc;

- Nội dung cụ thể khác cần kiến nghị./.

 

B. CÁC BIỂU MẪU SỐ LIỆU BÁO CÁO

Biểu số II.01a/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TẠI BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

Bộ, cơ quan ngang Bộ.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên dự án/ dự thảo văn bản QPPL được đánh giá tác động của TTHC

Số lượng TTHC đã được đánh giá tác động

Số lượng TTHC được quy định tại văn bản (sau khi ban hành)

Tổng số TTHC được đánh giá tác động

TTHC được quy định mới

TTHC được sửa đổi, bổ sung

TTHC được bãi bỏ

TTHC được giữ nguyên

Tổng số TTHC được quy định

Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

(1)

(2)

(3) = (4)+ (5)+(6)+(7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Luật

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Pháp lệnh

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Nghị định

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Quyết định của TTgCP

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Thông tư

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với nhũng dự án/dự thảo văn bản QPPL chưa được ban hành trong kỳ báo cáo, đề nghị cung cấp/ cập nhật thông tin (tên, số ký hiệu, thời gian ban hành văn bản; số lượng TTHC) tại các kỳ báo cáo kế tiếp.

 

Biểu số II.01b/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên dự thảo văn bản QPPL được đánh giá tác động của TTHC

Số lượng TTHC đã được đánh giá tác động

Số lượng TTHC được quy định tại văn bản (sau khi ban hành)

Tổng số TTHC được đánh giá tác động

TTHC được quy định mới

TTHC được sửa đổi, bổ sung

TTHC được bãi bỏ

TTHC được giữ nguyên

Tổng số TTHC được quy định

Số, ký hiệu, ngày, tháng, năm ban hành văn bản

(1)

(2)

(3) = (4)+ (5)+(6)+(7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Quyết định của UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

II

Nghị quyết định của HĐND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Đối với nhũng dự thảo văn bản QPPL chưa được ban hành trong kỳ báo cáo, đề nghị cung cấp/ cập nhật thông tin (tên, số ký hiệu, thời gian ban hành văn bản; số lượng TTHC) tại các kỳ báo cáo kế tiếp.

 

Biểu số II.02a/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TRONG CÁC DỰ ÁN/ DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA QUỐC HỘI, ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

Bộ Tư pháp.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên bộ, cơ quan chủ trì soạn thảo

Tổng số

Số lượng TTHC được thẩm định theo tên loại VBQPPL

Luật

Pháp lệnh

Nghị định

Quyết định của TTgCP

TTHC

VBQPPL

Số lượng TTHC

Số lượng VB QPPL

Số lượng TTHC

Số lượng VB QPPL

Số lượng TTHC

Số lượng VBQ PPL

Số lượng TTHC

Số lượng VB QPPL

(1)

(2)

(3) = (5)+(7) +(9)+(11)

(4) = (6)+(8) +(10)+(12)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.02b/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG, THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN NGANG BỘ

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

Bộ, cơ quan ngang Bộ

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo

Số lượng TTHC được thẩm định tại dự thảo Thông tư

Số lượng TTHC

Số lượng VBQPPL

(1)

(2)

(3)

(4)

1

 

 

2

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

Biểu số II.02c/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI TẠI DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo

Tổng số

Số lượng TTHC được thẩm định theo tên loại VBQPPL

Quyết định của UBND

Nghị quyết của HĐND

TTHC

VBQPPL

Số lượng TTHC

Số lượng VB QPPL

Số lượng TTHC

Số lượng VB QPPL

(1)

(2)

(3) = (5)+(7)

(4) = (6)+(8)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.03a/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ/CƠ QUAN NGANG BỘ/CƠ QUAN

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên cơ quan, đơn vị thực hiện

Số lượng quyết định công bố

Số lượng văn bản QPPL quy định TTHC được công bố

Số lượng TTHC đã được công bố

Số lượng TTHC đã được công khai/ không công khai

Tổng số TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan tính đến thời điểm báo cáo

Tổng số

TTHC quy định mới

TTHC sửa đổi, bổ sung

TTHC bãi bỏ

Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung (Công khai)

Bãi bỏ hoặc thay thế (Không công khai)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)= (6)+(7)+(8)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.03b/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

I. CÔNG BỐ DANH MỤC TTHC, CÔNG KHAI TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA TRUNG ƯƠNG

STT

Tên cơ quan, đơn vị thực hiện

Số lượng quyết định công bố

Số lượng văn bản QPPL quy định TTHC được công bố

Số lượng TTHC đã được công bố

Số lượng TTHC đã được công khai/ không công khai

Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương tính đến thời điểm báo cáo

Tổng số

TTHC quy định mới

TTHC sửa đổi, bổ sung

TTHC bãi bỏ

Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung (Công khai)

Bãi bỏ hoặc thay thế (Không công khai)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CÔNG BỐ, CÔNG KHAI TTHC THUỘC THẨM QUYỀN BAN HÀNH CỦA ĐỊA PHƯƠNG

STT

Tên cơ quan, đơn vị thực hiện

Số lượng quyết định công bố

Số lượng văn bản QPPL quy định TTHC được công bố

Số lượng TTHC đã được công bố

Số lượng TTHC đã được công khai/ không công khai

Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương tính đến thời điểm báo cáo

Tổng số

TTHC quy định mới

TTHC sửa đổi, bổ sung

TTHC bãi bỏ

Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung (Công khai)

Bãi bỏ hoặc thay thế (Không công khai)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.04/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC/nhóm TTHC, triệu đồng %

STT

Tổng số TTHC cần rà soát, đơn giản hóa theo Kế hoạch

Tổng số TTHC đã được rà soát, thông qua phương án đơn giản hóa

Phương án đơn giản hóa TTHC

Số tiền tiết kiệm được

Tỷ lệ chi phí tiết kiệm được

Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa

Số lượng TTHC giữ nguyên

Số lượng TTHC bãi bỏ

Số lượng TTHC sửa đổi bổ sung

Số lượng TTHC thay thế

Số lượng TTHC liên thông

Số lượng TTHC có giải pháp để thực hiện trên môi trường điện tử

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

I

THEO KẾ HOẠCH RÀ SOÁT CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ/ UBND CẤP TỈNH

1

TTHC/Nhóm TTHC quy định tại VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan/ UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TTHC/Nhóm TTHC quy định tại VBQPPL không thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan/ UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

THEO KẾ HOẠCH RÀ SOÁT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1

TTHC/Nhóm TTHC quy định tại VBQPPL thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan/ UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

TTHC/Nhóm TTHC quy định tại VBQPPL không thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, cơ quan/ UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.05a/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (PAKN) VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH VI HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

+ UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, tỉnh;

+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã.

- Đơn vị nhận báo cáo:

+ UBND cấp huyện, tỉnh;

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện.

Đơn vị tính: Số PAKN.

STT

Tên ngành, lĩnh vực có PAKN

Số lượng PAKN được tiếp nhận

Kết quả xử lý PAKN

Số PAKN đã xử lý được đăng tải công khai

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Đã xử lý

Đang xử lý

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Tổng số

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

(1)

(2)

(3)
=(4)+(5)
=(6)+(7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=
(9)+(10)
=(11)+(12)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)=
(14)+(15)

(14)

(15)

(16)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.05b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (PAKN) VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH VI HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo:

Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: Số PAKN.

STT

Tên ngành, lĩnh vực có PAKN

Số lượng PAKN được tiếp nhận

Kết quả xử lý PAKN

Số PAKN đã xử lý được đăng tải công khai

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Đã xử lý

Đang xử lý

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Tổng số

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

(1)

(2)

(3)
=(4)+(5)
=(6)+(7)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)
=(9)+(10) =(11)+(12)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)
=(14)+(15)

(14)

(15)

(16)

1

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.06a/VPCP/KSTT

TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRỰC TIẾP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Kỳ báo cáo: Quý…/Năm…

(Từ ngày …/…/20… đến ngày …/…/20…)

- Đơn vị báo cáo:

+ UBND cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.

+ Cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.

+ Cơ quan, đơn vị trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ.

+ Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã.

- Đơn vị nhận báo cáo:

+ UBND cấp huyện.

+ UBND cấp tỉnh.

+ Bộ, cơ quan ngang bộ.

+ Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện.

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Đúng hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)
+(5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)
+(9)+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=
(12)+(13)

(12)

(13)

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Biểu số II.06b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND CẤP HUYỆN

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp huyện.

- Đơn vị nhận báo cáo: UBND cấp tỉnh.

 

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của các UBND cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.06c/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA UBND CẤP TỈNH

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng chính phủ.

 

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND cấp tỉnh

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của các UBND cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.06d/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC CẤP HUYỆN

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện.

- Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh.

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

. ..

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.06đ/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC CẤP TỈNH

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Cơ quan Trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương.

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.06e/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG TỔ CHỨC THEO NGÀNH DỌC CẤP TRUNG ƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương.

- Đơn vị nhận báo cáo: Bộ, cơ quan chủ quản

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp Trung ương

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ô số (6) của kỳ báo cáo (N) bất kỳ = ô số (11) của kỳ báo cáo (N-1)

 

Biểu số II.06g/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA BỘ, CƠ QUAN

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ.

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực giải quyết

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong hạn

Quá hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5) +(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9) +(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

I.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp trung ương

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của các Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp tỉnh

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của các cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp huyện

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V.

Tổng hợp tình hình, kết quả giải quyết TTHC thuộc phạm vi thẩm quyền của các Cơ quan trung ương tổ chức theo ngành dọc cấp xã

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Ô số (6) của kỳ báo cáo (N) bất kỳ = ô số (11) của kỳ báo cáo (N-1)

 

Biểu số II.07a/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRIỂN KHAI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP BỘ

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .....tháng ... năm... đến ngày .....tháng ... năm...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

+ Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

Đơn vị tính: TTHC, quy trình.

STT

TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ, cơ quan

TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Số lượng TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Số lượng TTHC đã được ban hành quy trình nội bộ để giải quyết

Tổng số

TTHC giải quyết tại BPMC của Bộ, cơ quan

TTHC tổ chức theo ngành dọc

(1)

(2)

(3) = (4) + (5)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực A

 

 

 

 

2

Lĩnh vực B

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

Biểu số II.07b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN “4 TẠI CHỖ” TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

Đơn vị tính: TTHC, %

I. SỐ LƯỢNG TTHC TRIỂN KHAI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA

STT

Lĩnh vực

Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương

TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Quy trình nội bộ giải quyết TTHC theo CCMC, MCLT được ban hành

Tổng số TTHC

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Tổng số TTHC

Tại BPMC cấp tỉnh

Tại BPMC cấp huyện

Tại BPMC cấp xã

Tổng số quy trình

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp Xã

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)+(14)

(12)

(13)

(14)

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN “4 TẠI CHỖ” TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CẤP TỈNH, HUYỆN

STT

Lĩnh vực

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Số lượng TTHC

Tỷ lệ

Số lượng TTHC

Tỷ lệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

...

....

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

Biểu số II.08/VPCP/KSTT

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƯỜNG ĐIỆN TỬ CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ;

+ Bảo hiểm xã hội Việt Nam,

+ Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

Đơn vị tính: hồ sơ TTHC.

STT

Lĩnh vực

DVCTT mức độ 3

DVCTT mức độ 4

Tích hợp với Cổng Dịch vụ công quốc gia

(có=1;

không=0)

Được giao

Đã triển khai

Số lượng hồ sơ phát sinh

Được giao

Đã triển khai

Số lượng hồ sơ phát sinh

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(8)

A

DVCTT DO THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ GIAO

 

I

CẤP TRUNG ƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

II

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

IV

CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

DVCTT DO BỘ, CƠ QUAN, UBND TỈNH CHỦ ĐỘNG TRIỂN KHAI

I

CẤP TRUNG ƯƠNG

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

II

CẤP TỈNH

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

III

CẤP HUYỆN

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

IV

CẤP XÃ

 

 

 

 

 

 

 

1

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

1.1

DVCTT...

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

2

Lĩnh vực...

 

 

 

 

 

 

 

...

...

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9a/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TẠI CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB

STT

Tên bộ, cơ quan ngang bộ

Tổng số TTHC được đánh giá tác động

Theo tên dự án/ dự thảo văn bản QPPL

Theo số lượng TTHC đã được đánh giá tác động

Luật

Pháp lệnh

Nghị định

Quyết định của TTgCP

Thông tư

TTHC được quy định mới

TTHC được sửa đổi, bổ sung

TTHC được bãi bỏ

TTHC được giữ nguyên

(1)

(2)

(3)=(4)+(5) +(6)+(7)+(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

1

Bộ A...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Bộ B...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên địa phương

Tổng số TTHC được đánh giá tác động

Theo tên dự án/ dự thảo văn bản QPPL

Theo số lượng TTHC đã được đánh giá tác động

Quyết định của UBND cấp tỉnh

Nghị quyết của HĐND cấp tỉnh

TTHC được quy định mới

TTHC được sửa đổi, bổ sung

TTHC được bãi bỏ

TTHC được giữ nguyên

(1)

(2)

(3=4+5)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

1

Tỉnh A...

 

 

 

 

 

 

 

2

Tỉnh B…

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9c/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH QUY ĐỊNH TRONG CÁC DỰ ÁN/DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên bộ, ngành, địa phương

Tổng số

Theo tên dự án/ dự thảo văn bản QPPL

Luật

Pháp lệnh

Nghị định

Quyết định của TTCP

Thông tư

Quyết định của UBND

Nghị quyết của HĐND

Số TTHC

Số lượng VBQPPL

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

Số TTHC

Số lượng VB

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

I

Bộ, ngành

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Địa phương

1

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9d/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, VB.

STT

Tên bộ, ngành, địa phương

Số lượng quyết định công bố

Số lượng văn bản QPPL quy định TTHC được công bố

Số lượng TTHC đã được công bố

Số lượng TTHC đã được công khai/ không công khai

Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết tính đến thời điểm báo cáo

Tổng số

TTHC quy định mới

TTHC sửa đổi, bổ sung

TTHC bãi bỏ hoặc thay thế

Ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung (Công khai)

Bãi bỏ hoặc thay thế (Không công khai)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=<6)+(7)+(8)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9đ/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC/nhóm TTHC; triệu đồng; %.

STT

Tên Bộ, ngành, địa phương

Tổng số TTHC cần rà soát, đơn giản hóa theo Kế hoạch

Tổng số TTHC đã được rà soát, thông qua phương án đơn giản hóa

Phương án đơn giản hóa TTHC

Số tiền tiết kiệm được

Tỷ lệ chi phí tiết kiệm được

Tỷ lệ hoàn thành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa

Số lượng TTHC giữ nguyên

Số lượng TTHC bãi bỏ

Số lượng TTHC sửa đổi bổ sung

Số lượng TTHC thay thế

Số lượng TTHC liên thông

Số lượng TTHC có giải pháp để thực hiện trên môi trường điện tử

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9e/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ (PAKN) VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH VI HÀNH CHÍNH TẠI CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: Số PAKN.

STT

Tên bộ, ngành, địa phương

Số lượng PAKN được tiếp nhận

Kết quả xử lý PAKN

Số PAKN đã xử lý được đăng tải công khai

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Đã xử lý

Đang xử lý

Tổng số

Theo nội dung

Theo thời điểm tiếp nhận

Tổng số

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

Hành vi hành chính

Quy định hành chính

Từ kỳ trước

Trong kỳ

(1)

(2)

(3)=(4)+ (5)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)=(9)+ (10)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)=(14)+ (15)

(14)

(15)

(16)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9g/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA CÁC BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: Số hồ sơ TTHC.

STT

Tên bộ, ngành, địa phương

Số lượng hồ sơ tiếp nhận

Số lượng hồ sơ đã giải quyết

Số lượng hồ sơ đang giải quyết

Tổng số

Trong kỳ

Từ kỳ trước

Tổng số

Trước hạn

Đúng hạn

Quá hạn

Tổng số

Trong

hạn

Quá

hạn

Trực tuyến

Trực tiếp, dịch vụ bưu chính

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9)

+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13)

(12)

(13)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9h/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TRIỂN KHAI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA CÁC BỘ, NGÀNH

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, quy trình

STT

Tên bộ, ngành

TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Ghi chú

Số lượng TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Số lượng TTHC đã được ban hành quy trình nội bộ để giải quyết

Tổng số

TTHC giải quyết tại BPMC của Bộ, cơ quan

TTHC tổ chức theo ngành dọc

(1)

(2)

(3)=(4)+(5)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9i/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (TTHC) TRIỂN KHAI TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, quy trình

STT

Tên địa phương

Tổng số TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương

TTHC được thực hiện theo CCMC, MCLT

Quy trình nội bộ giải quyết TTHC theo CCMC, MCLT được ban hành

Tổng số

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

Tổng số

Tại BPMC cấp tỉnh

Tại BPMC cấp huyện

Tại BPMC cấp xã

Tổng số

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

(1)

(2)

(3)= (4)+(5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)= (8)+(9)+(10)

(8)

(9)

(10)

(11)= (12)+(13)+(14)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số II.9k/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN “4 TẠI CHỖ” TẠI BỘ PHẬN MỘT CỬA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ.

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ.

Đơn vị tính: TTHC, %.

STT

Tên địa phương

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Ghi chú

Số lượng TTHC

Tỷ lệ

Số lượng TTHC

Tỷ lệ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1

….

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỌP
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

Biểu số III.01a/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP ĐƯỢC TỔ CHỨC CỦA UBND CẤP XÃ

Kỳ báo cáo: /Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

 

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp xã

- Đơn vị nhận báo cáo: UBND cấp huyện

Đơn vị tính: cuộc họp

Tổng số cuộc họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1) = (2)+(3)+(4)=(5)+(6)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Chi tổng hợp những cuộc họp do Lãnh đạo UBND cấp xã chủ trì họp.

 

Biểu số III.01b/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP ĐƯỢC TỔ CHỨC CỦA UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

Kỳ báo cáo: Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp huyện

- Đơn vị nhận báo cáo: UBND cấp tỉnh

Đơn vị tính: cuộc họp

STT

Cấp chủ trì họp

Tổng số cuộc họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1)

(2)

(3)= (4)+(5)+(6)=(7)+(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

UBND cấp huyện

 

 

 

 

 

 

2

UBND cấp xã

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Đối với những cuộc họp của UBND cấp xã số liệu sẽ được tổng hợp từ báo cáo của các phường, xã, thị trấn (cộng tổng các cuộc họp của các phường, xã, thị trấn trên địa bàn huyện).

- Đối với các cuộc họp của UBND cấp huyện, Văn phòng UBND cấp huyện cung cấp số liệu và điền vào biểu mẫu. Lưu ý chi tổng hợp những cuộc họp do Lãnh đạo UBND cấp huyện chủ trì họp.

 

Biểu số III.01c/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP ĐƯỢC TỔ CHỨC CỦA UBND CẤP TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN, CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Kỳ báo cáo: Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp tỉnh

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

Đơn vị tính: cuộc họp

STT

Cấp chủ trì họp

Tổng số cuộc họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1)

(2)

(3)= (4)+(5)+(6)=(7)+(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

UBND cấp tỉnh

 

 

 

 

 

 

2

UBND cấp huyện

 

 

 

 

 

 

3

UBND cấp xã

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Đối với các cuộc họp của UBND cấp xã và cấp huyện, số liệu sẽ được tổng hợp từ báo cáo của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

- Đối với các cuộc họp của UBND cấp tỉnh, Văn phòng UBND cấp tỉnh cung cấp số liệu và điền vào biểu mẫu. Lưu ý chỉ tổng hợp những cuộc họp do Lãnh đạo UBND cấp tỉnh chủ trì họp.

 

Biểu số III.01d/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP ĐƯỢC TỔ CHỨC CỦA BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ

Kỳ báo cáo: Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Bộ, cơ quan ngang bộ

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

Đơn vị tính: cuộc họp

Tổng số cuộc họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1)=(2)+(3)+(4)=(5)+(6)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Chi tổng hợp những cuộc họp do Lãnh đạo bộ, cơ quan ngang bộ chủ trì họp hoặc cuộc họp của bộ, cơ quan ngang bộ mà Lãnh đạo bộ, cơ quan ủy quyền cho Lãnh đạo các đơn vị thuộc bộ, cơ quan chủ trì

 

Biểu số III.02/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP ĐƯỢC TỔ CHỨC CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ

Đơn vị tính: cuộc họp

I. SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP DO BỘ, CƠ QUAN TỔ CHỨC

STT

Tên bộ, cơ quan

Tổng số cuộc họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1)

(2)

(3)=(4)+(5) +(6)=(7)+(8)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

II. SỐ LƯỢNG CUỘC HỌP DO CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TỔ CHỨC

STT

Tên địa phương

Tổng số cuộc họp

Theo cấp chủ trì họp

Theo loại hình họp

Theo hình thức tổ chức họp

Cấp xã

Cấp huyện

Cấp tỉnh

Giao ban

Chuyên đề

Loại hình khác

Trực tiếp

Trực tuyến

(1)

(2)

(3)=(4)+(5) +(6)=(7)+(8)+ (9)=(10)+(11)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ GỬI, NHẬN VĂN BẢN ĐIỆN TỬ VÀ XỬ LÝ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

Biểu số IV.01/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG VĂN BẢN GỬI, NHẬN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

+ UBND cấp tỉnh;

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

 

Số lượng văn bản gửi

Số lượng văn bản nhận

Tổng số

Văn bản giấy

Văn bản điện tử không kèm văn bản giấy

Văn bản điện tử kèm văn bản giấy

Tổng số

Văn bản giấy

Văn bản điện tử không kèm văn bản giấy

Văn bản điện tử kèm văn bản giấy

(1)=(2)+(3)+(4)

(2)

(3)

(4)

(5)=(6)+(7)+(8)

(6)

(7)

(8)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số IV.02a/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG CỦA BỘ, CƠ QUAN

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

 

Số lượng đơn vị đã gửi, nhận văn bản điện tử

Số lượng đơn vị đã xử lý công việc trên môi trường mạng

Số lượng

Vụ, Tổng cục, Cục và tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

(1) = (2)+(3)+(4)

(2)

(3)

(4)

(5) = (6) + (7) + (8)

(6)

(7)

(8)

(9) = (10) + (11) + (12)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số IV.02b/VPCP/KSTT

SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../ Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: UBND cấp tỉnh

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

 

Số lượng đơn vị đã gửi, nhận văn bản điện tử

Số lượng đơn vị đã xử lý công việc trên môi trường mạng

Số lượng đơn vị ở địa phương

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

(1) = (2)+(3)+(4)

(2)

(3)

(4)

(5) = (6) + (7) + (8)

(6)

(7)

(8)

(9) = (10) + (11)+ (12)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số IV.03a/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG VĂN BẢN GỬI NHẬN ĐIỆN TỬ CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ

 

STT

Tên bộ, cơ quan, địa phương

Số lượng văn bản gửi

Số lượng văn bản nhận

Tổng số

Văn bản giấy

Văn bản điện tử không kèm văn bản giấy

Văn bản điện tử kèm văn bản giấy

Tổng số

Văn bản giấy

Văn bản điện tử không kèm văn bản giấy

Văn bản điện tử kèm văn bản giấy

(1)

(2)

(3)= (4)+(5) +(6)

(4)

(5)

(6)

(7)= (8)+(9)+(10)

(8)

(9)

(10)

I.

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1

….

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

II.

Địa phương

 

 

 

 

 

 

 

 

1

...

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số IV.03b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: Quý.../Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ

I. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

STT

Tên bộ, cơ quan

Số lượng đơn vị đã gửi, nhận văn bản điện tử có ký số

Số lượng đơn vị đã xử lý công việc trên môi trường mạng

Số lượng

Vụ, cục và tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

Tổng số

Vụ

Tổng cục, Cục

Tương đương

(1)

(2)

(3) = (4)+(5) +(6)

(4)

(5)

(6)

(7) = (8) + (9) + (10)

(8)

(9)

(10)

(11) = (12) + (13) + (14)

(12)

(13)

(14)

1

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Địa phương

STT

Tên địa phương

Số lượng đơn vị đã gửi, nhận VBĐT

Số lượng đơn vị đã xử lý công việc trên môi trường mạng

Số lượng đơn vị ở địa phương

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

Tổng số

Các sở, ngành và tương đương thuộc UBND cấp tỉnh

Các phòng, ban và tương đương thuộc UBND cấp huyện

UBND cấp xã

(1)

(2)

(3)=(4)+ (5)+(6)

(4)

(5)

(6)

(7)=(8)+(9) +(10)

(8)

(9)

(10)

(11)=(12)+(13) +(14)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC V

CÁC BIỂU SỐ LIỆU BÁO CÁO KẾT QUẢ CHUẨN HÓA, ĐIỆN TỬ HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

Biểu số V.01/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ CHUẨN HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CHỈ TIÊU BÁO CÁO

Kỳ báo cáo: 6 tháng/Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

 

Tổng số chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý đến kỳ báo cáo

Tổng số báo cáo đã chuẩn hóa

Tổng số báo cáo được công bố sau chuẩn hóa

Văn bản công bố chế độ báo cáo (nếu có)1

Số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo2

Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo3

Số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo

Số lượng luỹ kế đến kỳ báo cáo

Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương

Báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

 

 

 

 

 

 

 

__________________________

1 Nêu rõ số, ký hiệu, trích yếu, ngày tháng năm của văn bản công bố chế độ báo cáo ban hành trong kỳ báo cáo (nếu có).

2 Số lượng phát sinh có thể làm tăng số lượng báo cáo được chuẩn hóa, nhưng có thể làm giảm tổng số báo cáo đến kỳ báo cáo nếu như chế độ báo cáo được bãi bỏ, thay thế.

3 Số lượng báo cáo được chuẩn hóa lũy kế đến kỳ báo cáo (n) bằng số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo (n-1) cộng với số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo (n) tại cột số (2) và (3); trong đó có thể có một số báo cáo được bãi bỏ/thay thế cũng tính là được chuẩn hóa trong kỳ báo cáo.

 

Biểu số V.02/VPCP/KSTT

KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO

Kỳ báo cáo: 6 tháng/Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

 

- Đơn vị báo cáo:

+ Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

+ UBND cấp tỉnh.

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ

 

Tổng số báo cáo triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo (HTTTBC)

của bộ, cơ quan, địa phương

Địa chỉ truy cập HTTTBC của bộ, cơ quan, địa phương

Số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo

Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo4

Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương

Báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH

(1)

(2)

(3)

(4)

 

 

 

 

___________________________

4 Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo (n) bằng số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo (n-1) cộng với số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo (n) tại cột số (1) và (2); trong đó có thể có một số báo cáo đưa ra khỏi Hệ thống thông tin báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương do đã được bãi bỏ/thay thế trong quá trình chuẩn hóa.

 

Biểu số V.03a/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUẨN HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, CHỈ TIÊU BÁO CÁO CỦA BỘ, CƠ QUAN, ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: 6 tháng/Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ

 

STT

Bộ, cơ quan, địa phương

Tổng số chế độ báo cáo thuộc phạm vi quản lý đến kỳ báo cáo

Tổng số báo cáo đã chuẩn hóa

Tổng số báo cáo được công bố sau chuẩn hóa

Văn bản công bố chế độ báo cáo (nếu có)

Số lượng báo phát sinh trong kỳ báo cáo

Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo

Số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo

Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo

Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương

Báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

I

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

1

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

II

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số V.03b/VPCP/KSTT

TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỆN TỬ HÓA CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, TRIỂN KHAI HỆ THỐNG THÔNG TIN BÁO CÁO CỦA BỘ, CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG

Kỳ báo cáo: 6 tháng/Năm...

(Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Thủ tướng Chính phủ

 

STT

Bộ, cơ quan, địa phương

Tổng số báo cáo triển khai trên Hệ thống thông tin báo cáo (HTTTBC) của bộ, cơ quan, địa phương

 

Số lượng phát sinh trong kỳ báo cáo

Số lượng lũy kế đến kỳ báo cáo

Địa chỉ truy cập HTTTBC của bộ, cơ quan, địa phương

Báo cáo phục vụ chỉ đạo, điều hành của bộ, cơ quan, địa phương

Báo cáo của bộ, cơ quan, địa phương báo cáo CP, TTgCP, QH, UBTVQH

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

I

Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

1

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC VI

CÁC BIỂU MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 01/2020/TT-VPCP ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)

Biểu số VI.01/VPCP/TTĐT

TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO

Kỳ báo cáo: Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng UBND cấp tỉnh

- Đơn vị nhận báo cáo: Văn phòng Chính phủ (Cổng Thông tin điện tử Chính phủ)

Đơn vị tính: số

I. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO

Tổng số Công báo xuất bản

Số lượng văn bản đăng Công báo

Công báo điện tử có định dạng PDF có ký số

Công báo điện tử có định dạng .DOC có ký số

Lưu trữ Công báo và văn bản gửi đăng Công báo

Số lượng Công báo cấp phát miễn phí

Mức độ khai thác Công báo điện tử cấp tỉnh

VB QPPL

VBPL khác

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không khai thác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG BÁO CẤP TỈNH

III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ):

Ghi chú:

- (4), (5): Nếu đã thực hiện điền số 1, chưa thực hiện điền số 0 vào các cột tương ứng.

- (6), (7), (8): Lựa chọn 1 trong 3 phương án, lựa chọn phương án nào thì điền số 1 vào cột tương ứng, 2 cột còn lại để trống.

- (9): Nếu cấp phát điền tổng số lượng cấp phát hàng năm, không cấp phát điền số 0.

- (10), (11), (12): Lựa chọn 1 trong 3 phương án, lựa chọn phương án nào thì điền số 1 vào cột tương ứng, 2 cột còn lại để trống.

 

Biểu số VI.02/VPCP/TTĐT

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO

Kỳ báo cáo: /Năm...

(Từ ngày .../.../... đến ngày .../.../...)

- Đơn vị báo cáo: Văn phòng Chính phủ

- Đơn vị nhận báo cáo: Chính phủ

Đơn vị tính: số

I. TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BÁO CỦA UBND CẤP TỈNH

STT

Tên địa phương

Tổng số Công báo xuất bản

Số lượng văn bản đăng Công báo

Công báo điện tử có định dạng PDF có ký số

Công báo điện tử có định dạng .DOC có ký số

Lưu trữ Công báo và văn bản gửi đăng Công báo

Số lượng Công báo cấp phát miễn phí

Mức độ khai thác Công báo điện tử cấp tỉnh

VB QPPL

VBPL khác

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không thực hiện

Thường xuyên

Không thường xuyên

Không khai thác

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG BÁO CẤP TỈNH

III. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ (NẾU CÓ):

 



[1] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

[2] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

[3] Ví dụ: Thời hạn là tháng 3 năm 2020 thì ghi như sau: “3/2020”, thời hạn là quý IV năm 2020 thì ghi như sau: “IV/2020”

[4] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

[5] Trình cấp nào thì điền thời hạn trình vào ô tương ứng của cấp trình. Ví dụ: Nếu trình Thủ tướng Chính phủ, thời hạn là tháng 3 năm 2020 thì ghi vào ô Thủ tướng Chính phủ như sau: “3/2020”; trình Chính phủ, thời hạn là quý IV năm 2020 thì ghi vào ô Chính phủ như sau: “IV/2020”.

[6] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản trình.

[7] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng vá trích yếu của văn bản ban hành.

[8] Chưa trình trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân/ kiến nghị tại ô “Quá hạn”.

[9] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

[10] Trình cấp nào thì điền thời hạn trình vào ô tương ứng của cấp trình. Ví dụ: Nếu trình Bộ Chính trị, thời hạn là tháng 3 năm 2020 thì ghi vào ô Bộ Chính trị như sau: “3/2020”; trình Ban Bí thư, thời hạn là quý IV năm 2020 thì ghi vào ô Ban Bí thư như sau: “IV/2020”.

[11] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản trình.

[12] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản ban hành.

[13] Chưa trình trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân, nêu đề xuất, kiến nghị tại ô “Quá hạn”.

[14] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản giao nhiệm vụ.

[15] Ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng và trích yếu của văn bản trình vào ô tương ứng.

[16] Chưa hoàn thành trong hạn thì đánh dấu X vào ô “Trong hạn”. Nếu quá hạn thì giải trình nguyên nhân/kiến nghị tại ô “Quá hạn”.

1 UBND cấp xã, cấp huyện; cơ quan ngành dọc các cấp báo cáo cơ quan cấp trên tương ứng và không thực hiện báo cáo đối với các mục không thuộc chức năng, nhiệm vụ được giao.

2 Ví dụ: Các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ trở lên sẽ do Bộ Tư pháp báo cáo về việc thẩm định; các bộ, địa phương báo cáo việc thẩm định TTHC tại văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của bộ, địa phương.

3 Kỳ tiếp theo được hiểu như sau: Đối với báo cáo quý là báo cáo quý sau, đối với báo cáo năm là năm sau.

Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
...

2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
...

4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
...

2. Báo cáo định kỳ hằng quý: Tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.
...

4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
...

3. Báo cáo định kỳ 6 tháng: Thời gian chốt số liệu 6 tháng đầu năm được tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo. Thời gian chốt số liệu 6 tháng cuối năm được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
...

4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Thời gian chốt số liệu báo cáo trong chế độ báo cáo định kỳ
...

4. Báo cáo định kỳ hằng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 17. Yêu cầu chung về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia

1. Cung cấp cơ chế quản lý, xác thực, mã hóa tài khoản người sử dụng để thực hiện các chế độ báo cáo tại các bộ, cơ quan, địa phương.

2. Cung cấp quy trình động dễ dàng chỉnh sửa, chuẩn hóa quy trình báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của các cơ quan hành chính nhà nước.

3. Cung cấp chức năng tổng hợp báo cáo, xử lý, phân tích số liệu đáp ứng yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan, địa phương trong công tác chỉ đạo, điều hành.

4. Tạo lập cơ sở dữ liệu về toàn bộ chỉ tiêu, biểu mẫu số liệu báo cáo, văn bản quy định chế độ báo cáo định kỳ của các cơ quan hành chính nhà nước.

5. Cung cấp công cụ để người sử dụng xây dựng biểu mẫu báo cáo tổng hợp dữ liệu theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

6. Cho phép ký số báo cáo và các biểu mẫu kèm theo nhằm bảo đảm tính xác thực và toàn vẹn của dữ liệu báo cáo.

7. Thiết lập các giải pháp bảo mật, mã hóa dữ liệu cho Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia nhằm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu của hệ thống.

8. Tổng hợp tình hình tiếp nhận báo cáo theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

9. Các yêu cầu khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 18. Yêu cầu về chức năng cơ bản của Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương

Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu chung quy định tại Điều 17, Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ và Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan, địa phương phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ cho phép tự động tạo lập báo cáo theo biểu mẫu số liệu được tải lên Hệ thống và các chỉ số KPI; cung cấp các bảng số liệu trực quan hỗ trợ quản lý, theo dõi tình hình biến động số liệu phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

2. Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do cơ quan, người có thẩm quyền và bộ, cơ quan mình ban hành theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Hệ thống thông tin báo cáo bộ, cơ quan phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ bộ, cơ quan mình đến bộ, cơ quan khác và địa phương, tổ chức, cá nhân liên quan; tổng hợp số liệu báo cáo; tích hợp, chia sẻ và cung cấp số liệu báo cáo; cho phép các bộ, cơ quan, địa phương và các tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

3. Hệ thống thông tin báo cáo địa phương được xây dựng trên cơ sở chế độ báo cáo do cơ quan, người có thẩm quyền và địa phương mình ban hành theo quy định tại Điều 6 Nghị định này. Hệ thống thông tin báo cáo địa phương phải bảo đảm chức năng hỗ trợ tạo lập chỉ tiêu, báo cáo theo biểu mẫu trên hệ thống; bảo đảm khả năng phân bổ chỉ tiêu, biểu mẫu báo cáo từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xuống các cơ quan, đơn vị trực thuộc và tổ chức, cá nhân có liên quan; tổng hợp số liệu báo cáo; cho phép các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng để cập nhật, chia sẻ số liệu báo cáo theo quy định và phục vụ báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 48. Báo cáo tại phiên họp Chính phủ
...

3. Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 06 và tháng 12, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan
...

2. Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...

đ) Hàng năm, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Văn phòng Chính phủ để phục vụ việc tổng kết tình hình tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về Công báo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
CHƯƠNG VIII CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Điều 59. Nội dung báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

1. Báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính là văn bản mô tả kết quả đã làm được, những việc chưa làm được; những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; đề xuất, kiến nghị; đồng thời nêu các nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong kỳ báo cáo tới. Nội dung cơ bản gồm:

a) Tình hình, kết quả kiểm soát quy định thủ tục hành chính (tình hình, kết quả đánh giá tác động về thủ tục hành chính; tình hình, kết quả thẩm định, thẩm tra về thủ tục hành chính trong lập đề nghị xây dựng pháp luật và dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tình hình, kết quả ban hành thủ tục hành chính);

b) Tình hình, kết quả kiểm soát thực hiện thủ tục hành chính (tình hình, kết quả công bố, công khai thủ tục hành chính; tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, bao gồm cả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông);

c) Tình hình, kết quả tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;

d) Tình hình, kết quả rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính (nếu có);

đ) Tình hình, kết quả nghiên cứu, đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính (nếu có);

e) Tình hình, kết quả công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

g) Nội dung khác theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc đề nghị của Văn phòng Chính phủ.

2. Các biểu mẫu báo cáo kèm theo gồm các thông tin cụ thể về tên biểu, tên cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo và nhận báo cáo (sau đây gọi là đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo); kỳ báo cáo; nội dung báo cáo; đơn vị tính; ngày tháng năm thực hiện báo cáo; họ tên, chữ ký của thủ trưởng cơ quan, tổ chức báo cáo, đóng dấu theo quy định và các nội dung khác có liên quan.

Danh mục biểu mẫu báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 60. Báo cáo định kỳ

1. Kỳ báo cáo

Báo cáo định kỳ được lập hàng quý theo định kỳ 3 tháng/lần và một năm theo hệ thống biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này.

a) Kỳ báo cáo định kỳ hàng quý được tính từ ngày 01 của tháng đầu quý đến ngày cuối cùng của tháng cuối quý gồm số liệu thực tế trong kỳ báo cáo. Số liệu thực tế được lấy từ ngày 01 của tháng đầu quý đến hết ngày 15 của tháng cuối quý, số liệu thực tế 15 ngày của tháng cuối quý được cộng dồn vào quý tiếp theo.

b) Kỳ báo cáo năm được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 15 tháng 12 hàng năm gồm toàn bộ số liệu thực tế được thực hiện trong kỳ báo cáo, số liệu thực tế 15 ngày cuối tháng 12 được cộng dồn vào quý I của kỳ báo cáo tiếp theo.

2. Thời hạn nhận báo cáo

a) Thời hạn nhận báo cáo định kỳ của mỗi cấp báo cáo không quá 05 ngày kể từ ngày chốt số liệu thực tế trong kỳ báo cáo.

b) Trường hợp thời hạn báo cáo nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật thì thời hạn nhận báo cáo định kỳ được tính vào ngày làm việc tiếp theo sau ngày nghỉ đó.

Điều 61. Báo cáo đột xuất

1. Báo cáo đột xuất được thực hiện để giúp Văn phòng Chính phủ thu thập, tổng hợp các thông tin ngoài các thông tin được thu thập, tổng hợp theo chế độ báo cáo định kỳ được quy định tại Thông tư này.

2. Báo cáo đột xuất được thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, yêu cầu bằng văn bản của Văn phòng Chính phủ.

Kết cấu, nội dung, phương thức, kỳ hạn báo cáo, thời điểm lấy số liệu, thời hạn báo cáo đột xuất, nơi nhận báo cáo và các nội dung khác có liên quan được quy định tại văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu báo cáo.

Điều 62. Hình thức báo cáo

Căn cứ chỉ đạo của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo được thực hiện một trong các hình thức dưới đây để gửi báo cáo đến đơn vị nhận báo cáo:

1. Báo cáo bằng văn bản có chữ ký của Thủ trưởng, dấu của đơn vị thực hiện báo cáo, gửi về đơn vị nhận báo cáo theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc gửi văn bản điện tử dưới dạng tệp tin điện tử được xác thực bằng chữ ký số của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo điện tử tại Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 63 Thông tư này.

Điều 63. Quy trình sử dụng Phân hệ Quản lý báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính

1. Tùy theo chức năng, nhiệm vụ, các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước khi tham gia Hệ thống Quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính sẽ được giao quản lý, sử dụng các tài khoản như sau:

a) Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được giao quản lý, sử dụng 02 tài khoản, gồm: Tài khoản nhập liệu và tài khoản duyệt.

b) Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cơ quan; các sở, ban, ngành chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và các phòng, ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý, sử dụng 02 tài khoản, gồm: Tài khoản nhập liệu và tài khoản duyệt.

2. Đối với cơ quan, đơn vị quy định tại điểm b khoản 1 Điều này:

a) Sử dụng tài khoản nhập liệu để đăng nhập vào Hệ thống; lựa chọn loại báo cáo, biểu mẫu báo cáo; nhập dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị và gửi đến tài khoản duyệt.

b) Sử dụng tài khoản duyệt để đăng nhập vào Hệ thống; xem xét, duyệt dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và gửi cho cơ quan cấp trên hoặc cơ quan, đơn vị tổng hợp.

c) Tổng cục, Cục (nếu có Chi cục trực thuộc) và các cơ quan, đơn vị tương đương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, ngoài việc nhập dữ liệu về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị còn có nhiệm vụ tổng hợp dữ liệu về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị cấp dưới và dự thảo văn bản điện tử báo cáo chung.

3. Đối với Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này

a) Sử dụng tài khoản nhập liệu để đăng nhập vào Hệ thống; lựa chọn loại báo cáo, biểu mẫu báo cáo; kiểm tra, tổng hợp dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở dữ liệu báo cáo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và gửi đến tài khoản duyệt.

b) Sử dụng tài khoản duyệt để đăng nhập vào Hệ thống; kiểm tra tính chính xác, đầy đủ và duyệt dữ liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, gửi cho Văn phòng Chính phủ hoặc trích xuất, in văn bản giấy và ký, đóng dấu trước khi gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.

4. Đối với Văn phòng Chính phủ

a) Đăng nhập vào Hệ thống; lựa chọn loại báo cáo, biểu mẫu báo cáo; kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu báo cáo điện tử; tổng hợp, duyệt số liệu, dự thảo văn bản điện tử báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trích xuất, in văn bản giấy và ký, đóng dấu báo cáo tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của các Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

Điều 64. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chế độ báo cáo có trách nhiệm tổng hợp số liệu, lập và nộp báo cáo chính xác, đầy đủ, đúng hạn, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các nội dung báo cáo theo quy định của pháp luật có liên quan và Thông tư này, chỉnh lý hoặc bổ sung thông tin cần thiết có liên quan đến báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức nhận báo cáo.

2. Trách nhiệm thực hiện báo cáo cơ sở

a) Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị chuyên môn thuộc sở, ngành có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 05a/VPCP/KSTT và 06a/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Các cơ quan, đơn vị được tổ chức, quản lý theo hệ thống ngành dọc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc thuộc bộ, cơ quan ngang bộ và cơ quan, đơn vị được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 05a/VPCP/KSTT, 06c/VPCP-KSTT, 06d/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01a/VPCP/KSTT, 02b/VPCP/KSTT, 03a/VPCP/KSTT, 04a/VPCP/KSTT, 05b/VPCP/KSTT, 06e/VPCP/KSTT và 06g/VPCP/KSTT (nếu có) tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01b/VPCP/KSTT, 02c/VPCP/KSTT, 03b/VPCP/KSTT, 04b/VPCP/KSTT, 05b/VPCP/KSTT, 06đ/VPCP/KSTT và 06g/VPCP/KSTT (nếu có) tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Các cơ quan, đơn vị được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc ở Trung ương của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01c/VPCP/KSTT, 05a/VPCP/KSTT, 06d/VPCP/KSTT và 06g/VPCP/KSTT (nếu có) tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc đơn vị liên quan của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01c/VPCP/KSTT, 03a/VPCP/KSTT, 04a/VPCP/KSTT, 05b/VPCP/KSTT, 06e/VPCP/KSTT và 06g/VPCP/KSTT (nếu có) tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

e) Cơ quan, đơn vị chuyên môn thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 01a/VPCP/KSTT, 02b/VPCP/KSTT, 03a/VPCP/KSTT, 05a/VPCP/KSTT và 06a/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

g) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm báo cáo theo nội dung tại các biểu mẫu số 02a/VPCP/KSTT, 04a/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Trách nhiệm thực hiện báo cáo tổng hợp

a) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp huyện giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo của các đơn vị chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn huyện theo nội dung tại các biểu mẫu số 05a/VPCP/KSTT, 06b/VPCP/KSTT và 06g/VPCP/KSTT (nếu có) tại Phụ lục XI và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp báo cáo của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện theo nội dung tại các biểu mẫu số 01b/VPCP/KSTT, 02c/VPCP/KSTT, 03b/VPCP/KSTT, 04b/VPCP/KSTT, 05b/VPCP/KSTT, 06đ/VPCP/KSTT, 06g/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Văn phòng Bộ, cơ quan ngang bộ giúp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; Tổ chức có chức năng kiểm soát thủ tục hành chính của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam giúp Tổng giám đốc Cơ quan tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị được tổ chức và quản lý theo hệ thống dọc ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh của Cơ quan theo nội dung tại các biểu mẫu số 01a/VPCP/KSTT hoặc 01c/VPCP/KSTT, 02b/VPCP/KSTT, 03a/VPCP/KSTT, 04a/VPCP/KSTT, 05b/VPCP/KSTT, 06e/VPCP/KSTT, 06g/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI và tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Cục Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Chính phủ giúp Văn phòng Chính phủ tổng hợp báo cáo của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam theo nội dung tại các biểu mẫu số 07a/VPCP/KSTT, 07b/VPCP/KSTT, 07c/VPCP/KSTT, 07d/VPCP/KSTT, 07đ/VPCP/KSTT tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này; đồng thời tổng hợp về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo Đề cương báo cáo tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 65. Trách nhiệm của cơ quan nhận báo cáo

1. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp thông tin từ các báo cáo gửi về.

2. Kịp thời yêu cầu cơ quan thực hiện báo cáo điều chỉnh, bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc cần xác định lại tính chính xác trong nội dung báo cáo.

3. Tổng hợp và gửi báo cáo cho cấp có thẩm quyền về thông tin, số liệu về công tác thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính.

4. Chịu trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.

Điều 66. Thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tổng hợp

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ký ban hành báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, cơ quan ngang bộ.

2. Tổng Giám đốc Cơ quan ký ban hành báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục giải quyết công việc của hệ thống cơ quan mình.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký ban hành báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 67. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo

1. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được áp dụng trong trường hợp thông tin, số liệu trong báo cáo bằng văn bản giấy hoặc điện tử còn thiếu hoặc chưa đảm bảo tính chính xác, hợp lý.

2. Việc chỉnh lý, bổ sung báo cáo được thể hiện bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, báo cáo điện tử trên Hệ thống quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính, trong đó ghi rõ thời gian lập báo cáo và có chữ ký, đóng dấu hoặc xác nhận bằng chữ ký số theo đúng quy định pháp luật của người có thẩm quyền ký, ban hành báo cáo tại nơi lập báo cáo.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 01/2020/TT-VPCP   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Văn phòng Chính phủ   Người ký: Mai Tiến Dũng
Ngày ban hành: 21/10/2020   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 05/11/2020   Số công báo: Từ số 1031 đến số 1032
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 01/2020/TT-VPCP

605

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
455746