• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật thanh tra


 

Thông tư 24/2015/TT-BKHCN quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tải về Thông tư 24/2015/TT-BKHCN
Bản Tiếng Việt

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2015/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra và Nghị định số 92/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ;

Căn cứ Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành; Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, công nhận thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ; quản lý, sử dụng thẻ và trang phục đối với thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành; trách nhiệm quản lý thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ; cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan thanh tra nhà nước ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở trung ương, địa phương và các cơ quan, tổ chức có công chức, viên chức được trưng tập làm cộng tác viên thanh tra và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong hoạt động thanh tra.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Thanh tra viên ngành khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là thanh tra viên) là công chức của Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ, Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở) được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh Sở.

2. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là công chức thanh tra chuyên ngành) là công chức làm việc trong các cơ quan: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi tắt là Tổng cục, Cục), được Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi tắt là Tổng cục trưởng, Cục trưởng) giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ và được công nhận theo quy định của Thông tư này.

3. Cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ (sau đây gọi tắt là cộng tác viên thanh tra) là công chức, viên chức có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của thanh tra khoa học và công nghệ, được Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục và Chánh Thanh tra Sở trưng tập tham gia Đoàn thanh tra. Cộng tác viên thanh tra có nhiệm vụ, quyền hạn theo Điều 47 và Điều 54 của Luật Thanh tra.

Chương II

TIÊU CHUẨN, THỦ TỤC BỔ NHIỆM, MIỄN NHIỆM, CÔNG NHẬN THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Mục 1. THANH TRA VIÊN

Điều 4. Tiêu chuẩn thanh tra viên

Thanh tra viên phải đảm bảo tiêu chuẩn chung quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Thanh tra, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy định về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra (sau đây gọi là Nghị định số 97/2011/NĐ-CP).

Điều 5. Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên các cấp

Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm thanh tra viên, thanh tra viên chính và thanh tra viên cao cấp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 97/2011/NĐ-CP .

Mục 2. CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 6. Tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành

Công chức thanh tra chuyên ngành phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành và các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Nắm vững các quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục) hoặc an toàn bức xạ và hạt nhân (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Cục);

2. Có ít nhất 02 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (không kể thời gian tập sự);

3. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thanh tra được phân công thực hiện;

4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

Điều 7. Thẩm quyền, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng có thẩm quyền công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

Vụ Pháp chế - Thanh tra của Tổng cục, Thanh tra Cục (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành) tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này lập hồ sơ để trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng xem xét, lựa chọn và quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

Trường hợp công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này, bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gồm:

a) Văn bản đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành của bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành;

b) Sơ yếu lý lịch theo mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;

c) Bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của Thông tư này.

3. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ ban hành quyết định;

b) Thông tin về công chức được đề nghị công nhận, gồm: Họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

4. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

a) Thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành trong các trường hợp sau:

- Công chức được điều động, luân chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác không phải là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Có đơn tự nguyện xin thôi làm công chức thanh tra chuyên ngành;

- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra chuyên ngành trong 02 năm liên tiếp;

- Vi phạm kỷ luật công vụ và bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên;

- Vì lý do khác theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các thông tin cơ bản sau:

- Căn cứ ban hành quyết định;

- Thông tin về công chức được đề nghị thôi công nhận, gồm: Họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra chuyên ngành, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm;

- Thời điểm tính thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

5. Quyết định công nhận hoặc thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành thực hiện theo mẫu biểu BM 03BM 04 của Thông tư này và gửi Thanh tra Bộ 01 bản.

Điều 8. Chế độ của công chức thanh tra chuyên ngành

Công chức thanh tra chuyên ngành được hưởng chế độ bồi dưỡng theo Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành và các quy định pháp luật khác liên quan. Công chức thanh tra chuyên ngành được cấp trang phục theo quy định tại Điều 18 Thông tư này.

Mục 3. CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Điều 9. Tiêu chuẩn cộng tác viên thanh tra

Ngoài những tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 22 Nghị định số 97/2011/ NĐ-CP, cộng tác viên thanh tra phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Am hiểu pháp luật, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của cơ quan trưng tập;

2. Có khả năng phân tích, tổng hợp và viết báo cáo;

3. Đối với nội dung thanh tra liên quan đến lĩnh vực chuyên môn sâu, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, các cộng tác viên thanh tra tham gia Đoàn thanh tra phải hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành được trưng tập (trong hoặc ngoài nước) ít nhất 02 năm.

Điều 10. Trưng tập cộng tác viên thanh tra

1. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục và Chánh Thanh tra Sở có quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra.

2. Căn cứ hệ thống cộng tác viên thanh tra đã được thiết lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Thông tư này và kết quả khảo sát, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở có văn bản đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp cử người được trưng tập. Nội dung văn bản trưng tập phải nêu cụ thể căn cứ trưng tập, đối tượng trưng tập, yêu cầu về chuyên môn, kinh nghiệm, thời gian trưng tập, chế độ và các nội dung khác liên quan.

3. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục và Chánh Thanh tra Sở có quyền không đưa người được trưng tập tham gia đoàn thanh tra nếu người được trưng tập không đáp ứng yêu cầu về đối tượng, chuyên môn, kinh nghiệm hoặc lý do khác để bảo đảm khách quan trong quá trình thanh tra.

Điều 11. Chế độ, chính sách đối với cộng tác viên thanh tra

1. Được cơ quan quản lý trực tiếp trả nguyên lương và phụ cấp (nếu có).

2. Được cơ quan trưng tập chi trả tiền công tác phí, bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc cần thiết và các quyền lợi khác như thành viên của Đoàn thanh tra.

3. Được bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thanh tra.

4. Được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra

1. Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra do Thanh tra Bộ, Thanh tra Cục, Thanh tra Sở bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước.

2. Hàng năm, Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở lập dự toán kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Kinh phí trưng tập cộng tác viên thanh tra được cấp ngoài định mức khoán chi hành chính theo biên chế.

Điều 13. Đánh giá kết quả công tác của cộng tác viên thanh tra

1. Khi kết thúc thời gian trưng tập hoặc thời gian thanh tra, cơ quan trưng tập phải có văn bản nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra gửi cho thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp người được trưng tập.

2. Nội dung nhận xét, đánh giá gồm:

a) Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao;

b) Ý thức tổ chức kỷ luật;

c) Kiến nghị khen thưởng, kỷ luật (nếu có).

Chương III

MẪU THẺ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THẺ VÀ TRANG PHỤC ĐỐI VỚI THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH

Điều 14. Thẻ và trang phục thanh tra viên

1. Thanh tra viên được cấp trang phục theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước và được cấp thẻ theo quy định tại Thông tư số 01/2012/TT-TTCP ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thanh tra Chính phủ quy định về mẫu và việc quản lý, sử dụng Thẻ Thanh tra.

2. Chánh Thanh tra Bộ xem xét, tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị Tổng Thanh tra Chính phủ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ Thanh tra cho các thanh tra viên thuộc Thanh tra Bộ.

3. Chánh Thanh tra Sở xem xét, tổng hợp danh sách và có văn bản đề nghị Chánh Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Tổng Thanh tra Chính phủ cấp mới, cấp đổi, cấp lại Thẻ Thanh tra cho các thanh tra viên thuộc Thanh tra Sở.

Điều 15. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành do Chánh Thanh tra Bộ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành để thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành vào mục đích khác.

2. Thanh tra Bộ thống nhất in ấn, quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành. Kinh phí làm phôi thẻ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt.

3. Niên hạn sử dụng thẻ là 05 năm kể từ ngày cấp.

Điều 16. Mẫu Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

1. Kích thước: Chiều rộng 61mm, dài 87mm.

2. Màu sắc và họa tiết: mặt trước màu đỏ tươi, mặt sau màu trắng, có hoa văn logo của Bộ Khoa học và Công nghệ màu xanh da trời, có biểu tượng của ngành thanh tra và có 01 vạch chéo rộng 05mm màu đỏ tươi.

3. Nội dung trên thẻ được trình bày theo phông chữ của bộ mã ký tự tiếng Việt (phông chữ Unicode) theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001 .

4. Nội dung trên mặt trước của thẻ: Quốc hiệu, quốc huy và tên “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA”.

5. Nội dung trên mặt sau của thẻ: Quốc hiệu, tên “THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ”, họ tên người được cấp thẻ, tên tổ chức mà người được cấp thẻ đang công tác, ảnh người được cấp thẻ, địa danh, ngày, tháng, năm cấp thẻ và người cấp thẻ ký tên, đóng dấu; thời hạn của thẻ.

6. Mẫu Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo mẫu biểu số BM 01 của Thông tư này.

7. Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành:

Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành được cấp một mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành có mã số chung là A08, kèm theo mã số cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp công chức thanh tra chuyên ngành và số thứ tự bắt đầu từ 001. Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cụ thể như sau:

a) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục: A08-TĐC-...;

b) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Cục: A08-CATBXHN-....

Điều 17. Thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

1. Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

Tổng cục trưởng và Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

2. Cấp mới Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành trong trường hợp công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành lần đầu.

3. Đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành trong các trường hợp sau:

a) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đã hết hạn sử dụng;

b) Thay đổi mã số thẻ;

c) Thay đổi tên cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

d) Khi có quy định mới về mẫu thẻ;

đ) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đang sử dụng bị hư hỏng.

4. Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục trưởng, Cục trưởng;

b) Danh sách người được đề nghị cấp Thẻ công chức thanh tra ngành theo mẫu biểu BM 02 của Thông tư này;

c) Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành (bản sao);

d) 02 ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23mm x 30mm, ảnh chụp không quá 06 tháng, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người;

đ) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cũ đối với trường hợp cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

5. Cấp lại Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

a) Công chức thanh tra chuyên ngành được xem xét cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất do nguyên nhân khách quan, không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định tại Khoản 6 Điều này. Việc cấp lại thẻ từ lần thứ hai trở lên do Chánh Thanh tra Bộ xem xét, quyết định trong từng trường hợp cụ thể.

b) Hồ sơ cấp lại Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ, trong đó báo cáo, giải trình việc mất thẻ của công chức thanh tra chuyên ngành có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;

- Văn bản đề nghị của Tổng cục trưởng, Cục trưởng;

- Danh sách người được đề nghị cấp Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành theo biểu BM 02 của Thông tư này;

- 02 ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23mm x 30mm, ảnh chụp không quá 06 tháng, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người.

6. Các trường hợp thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành:

a) Công chức thanh tra chuyên ngành có quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành;

b) Công chức thanh tra chuyên ngành có quyết định buộc thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc theo quy định của pháp luật;

c) Công chức thanh tra chuyên ngành nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác;

d) Công chức thanh tra chuyên ngành bị tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

đ) Trường hợp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành quy định tại Khoản 3 Điều 17 của Thông tư này hoặc Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cấp không đúng quy định;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này, Tổng cục trưởng, Cục trưởng tiến hành thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành, cắt góc thẻ trước khi giao nộp và báo cáo Thanh tra Bộ.

Điều 18. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành

1. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước và quy định như sau:

a) Thủ trưởng, cấp phó của thủ trưởng bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ;

b) Công chức thanh tra chuyên ngành không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý được cấp trang phục như với thanh tra viên nhưng không sử dụng cầu vai, cấp hàm.

2. Kinh phí may, sắm trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan quản lý công chức thanh tra chuyên ngành.

3. Công chức thanh tra chuyên ngành được ưu tiên bố trí phương tiện vận chuyển, trang bị phương tiện, thiết bị kỹ thuật và công cụ hỗ trợ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ THANH TRA VIÊN, CÔNG CHỨC THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VÀ CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA

Điều 19. Trách nhiệm quản lý đối với thanh tra viên của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Sở

1. Tổ chức thực hiện hoặc trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện các chế độ, chính sách và đảm bảo các điều kiện hoạt động cho thanh tra viên thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp.

2. Phân công, giám sát, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của thanh tra viên.

3. Đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, điều động, đào tạo, bồi dưỡng đối với thanh tra viên.

4. Đánh giá thanh tra viên thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

5. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng trang phục, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ Thanh tra viên.

6. Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật thanh tra viên theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật thanh tra viên theo quy định.

7. Thống kê và báo cáo tình hình thanh tra viên thuộc phạm vi quản lý trực tiếp cho cơ quan quản lý thanh tra viên cấp trên.

8. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với thanh tra viên theo quy định của pháp luật.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Trách nhiệm quản lý đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục trưởng, Cục trưởng

1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật thanh tra.

2. Đảm bảo điều kiện hoạt động, các chế độ và chính sách đối với công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

3. Cử công chức thanh tra chuyên ngành tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra theo quy định.

4. Đánh giá công chức thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trực tiếp theo quy định.

5. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng trang phục, cấp hiệu, biển hiệu, Thẻ thuộc phạm vi quản lý trực tiếp.

6. Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật công chức thanh tra chuyên ngành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

7. Tổng hợp, báo cáo số lượng và tình hình thực hiện nhiệm vụ của công chức thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Rà soát, tổng hợp danh sách cán bộ, công chức đang giữ các ngạch thanh tra của Tổng cục, Cục và báo cáo Hội đồng xét chuyển ngạch công chức của Bộ để miễn nhiệm và chuyển sang ngạch công chức tương đương theo quy định của pháp luật.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở trong việc trưng tập cộng tác viên thanh tra

1. Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Thanh tra Cục, Chánh Thanh tra Sở có trách nhiệm xây dựng hệ thống cộng tác viên thanh tra để phục vụ công tác thanh tra.

Thanh tra Bộ chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra đối với các cộng tác viên thanh tra được trưng tập thường xuyên, lâu dài.

2. Sử dụng cộng tác viên thanh tra theo đúng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ trưng tập.

3. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra trong thời gian trưng tập.

4. Nhận xét, đánh giá về việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra khi kết thúc trưng tập theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.

5. Chi trả công tác phí, đảm bảo các điều kiện, phương tiện làm việc và các quyền lợi khác đối với cộng tác viên thanh tra theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

6. Khen thưởng hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan có công chức, viên chức được trưng tập

1. Cử, bố trí công chức, viên chức được trưng tập tham gia Đoàn thanh tra theo công văn trưng tập của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra.

2. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Sử dụng ý kiến nhận xét của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra trong việc đánh giá, bình xét thi đua - khen thưởng và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức được trưng tập.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2016.

2. Bãi bỏ Quyết định số 18/2007/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành “Quy định về trang phục, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu của Thanh tra viên Khoa học và Công nghệ”.

3. Cán bộ, công chức thuộc Tổng cục và Cục đã được bổ nhiệm vào các ngạch thanh tra sẽ được miễn nhiệm và chuyển sang ngạch công chức tương đương khi Thông tư này có hiệu lực.

Điều 24. Trách nhiệm thi hành

Chánh Thanh tra Bộ, Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Thanh tra Bộ) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

 

 

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

PHỤ LỤC

CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Mẫu biểu BM 01. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

Mẫu biểu BM 02. Danh sách người được cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

Mẫu biểu BM 03. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

Mẫu biểu BM 04. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

 

Mẫu biểu BM 01.

24/2015/TT-BKHCN

THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA
CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Hình 1. Mặt trước

Hình 2. Mặt sau

 

Mẫu biểu BM 02.

24/2015/TT-BKHCN

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ: ...............................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ CẤP THẺ CÔNG CHỨC THANH TRA

(Cấp mới, đổi thẻ, cấp lại thẻ)

STT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Chức vụ/Cơ quan, đơn vị công tác

Trình độ chuyên môn

Các lớp nghiệp vụ đã qua

Lý do cấp mới/đổi/cấp lại thẻ công chức thanh tra

1

2

3

4

5

6

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

Hà Nội, ngày..... tháng..... năm......

Thủ trưởng đơn vị đề nghị

(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu biểu BM 03.

24/2015/TT-BKHCN

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TÊN CƠ QUAN............
1
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /QĐ-1

Hà Nội, ngày..... tháng....... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN..........1

Căn cứ văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ ..............................................................................

Căn cứ Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của ông/bà thủ trưởng bộ phận/tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận ông/bà ....2

Mã ngạch công chức: Chức vụ (nếu có):

Là công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) thuộc... (1) kể từ ngày.........

Lĩnh vực được giao thanh tra: (3)

Điều 2. Ông/bà.......(2) được hưởng các chế độ, chính sách và có các nhiệm vụ, quyền hạn của công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày........

Thủ trưởng bộ phận tham mưu, các tổ chức, cá nhân liên quan và ông/bà...(2) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Bộ KH&CN (để báo cáo);
- Lưu: VT, bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

____________________

1 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân

2 Họ tên người được công nhận

3 Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng hoặc lĩnh vực an toàn bức xạ, hạt nhân.

 

Mẫu biểu BM 04.

24/2015/TT-BKHCN

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TÊN CƠ QUAN............(
1)
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /QĐ-(1)

Hà Nội, ngày..... tháng....... năm....

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN........(1)

Căn cứ văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

Căn cứ..................................................................................................................;

Căn cứ Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ;

Xét đề nghị của ông/bà thủ trưởng bộ phận/tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thôi công nhận ông/bà .... (2)

Mã ngạch công chức:

Chức vụ (nếu có):

Là công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ chuyên trách (hoặc kiêm nhiệm) thuộc... (1) kể từ ngày.........

Lĩnh vực được giao thanh tra: (3)

Điều 2. Ông/bà............ (2) không hưởng chế độ, chính sách và các nhiệm vụ, quyền hạn của công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày........

Thủ trưởng bộ phận tham mưu, các tổ chức, cá nhân liên quan và ông/bà... (2) có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thanh tra Bộ KH&CN (để báo cáo);
- Lưu: VT, bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký tên, đóng dấu)

___________________

1 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.

2 Họ tên người thôi công nhận.

3 Lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng hoặc lĩnh vực an toàn bức xạ, hạt nhân.

 

- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ (sau đây viết tắt là công chức thanh tra chuyên ngành) là công chức làm việc trong các cơ quan Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục, Cục, Chi cục) được Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Cục trưởng Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau đây viết tắt là Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng) giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ và được công nhận theo quy định tại Thông tư này.”.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 và 3 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
2. Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như sau:

“Điều 3a. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ, nhiệm vụ cụ thể như sau:

1. Trình cấp có thẩm quyền thành lập bộ phận tham mưu hoặc quyết định giao đầu mối kiêm nhiệm tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại đơn vị (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu). Việc thành lập bộ phận tham mưu thực hiện theo quy định của pháp luật;

2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ phận tham mưu, người đứng đầu bộ phận tham mưu; mối quan hệ công tác giữa bộ phận tham mưu và các đơn vị thuộc Tổng cục, Chi cục về công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính;

3. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phân công công chức thuộc quyền quản lý có đủ điều kiện, tiêu chuẩn thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

4. Đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.”.

3. Bổ sung Điều 3b vào sau Điều 3a như sau:

“Điều 3b. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục và Chi cục

1. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Tổng cục, Chi cục có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng tổ chức thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành trong phạm vi thẩm quyền quản lý của Tổng cục, Chi cục.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận tham mưu

a) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 27/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

b) Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của Tổng cục, Chi cục và định hướng thanh tra của ngành khoa học và công nghệ và của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

c) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ phê duyệt; tổ chức thực hiện thanh tra thường xuyên và thanh tra đột xuất khi được Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng giao.

d) Giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo; tham mưu việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

đ) Tham mưu, giúp Tổng cục trưởng, Chi cục trưởng trong việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về công tác thanh tra.”.

Xem nội dung VB
Chương này được bổ sung bởi Khoản 2 và 3 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:

“Điều 6. Tiêu chuẩn công chức thanh tra chuyên ngành

Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Thông tư này. Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành, công chức thanh tra chuyên ngành phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Đã được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

2. Nắm vững các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn đo lường chất lượng (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục và của Chi cục), nắm vững các quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý liên quan đến lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Cục);

3. Có ít nhất 02 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (không kể thời gian tập sự);

4. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp;

5. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra viên trở lên hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:

“Điều 7. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng có thẩm quyền công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

2. Trình tự, thủ tục công nhận, thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

a) Vụ Pháp chế - Thanh tra của Tổng cục, Thanh tra Cục, bộ phận tham mưu về công tác thanh tra tại Chi cục (sau đây gọi chung là bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành) tiến hành rà soát, lựa chọn công chức đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này để trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng xem xét, lựa chọn và quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

b) Trường hợp công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành lập hồ sơ trình Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

3. Hồ sơ đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành gồm:

a) Tờ trình;

b) Danh sách đề nghị công nhận công chức thanh tra chuyên ngành;

c) Sơ yếu lý lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu hồ sơ quản lý cán bộ, công chức có xác nhận của thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý, sử dụng công chức;

d) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học;

đ) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc chứng chỉ hoặc chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

e) Bản sao Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức.

4. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các nội dung cơ bản sau đây:

a) Căn cứ ban hành Quyết định;

b) Thông tin về công chức được đề nghị công nhận, gồm: họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm.

5. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

a) Thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp sau:

- Công chức được điều động, luân chuyển sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác không phải là cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ;

- Có đơn tự nguyện xin thôi làm công chức thanh tra chuyên ngành;

- Không hoàn thành nhiệm vụ công tác thanh tra chuyên ngành trong 02 năm liên tiếp;

- Vi phạm kỷ luật công vụ và bị kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo trở lên;

- Lý do khác theo quy định của pháp luật.

b) Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành phải có các thông tin cơ bản sau:

- Căn cứ ban hành quyết định;

- Thông tin về công chức được đề nghị thôi công nhận, gồm: họ và tên, ngạch công chức, chức vụ đang giữ, lĩnh vực được giao thanh tra chuyên ngành, làm chuyên trách hoặc kiêm nhiệm;

- Thời điểm tính thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành.

6. Quyết định công nhận hoặc thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Mẫu biểu BM 03 và BM 04 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi Thanh tra Bộ 01 bản.”.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu BM 03. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

Mẫu biểu BM 04. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 và 7 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
6. Bổ sung Điều 7a vào sau Điều 7 như sau:

“Điều 7a. Bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với công chức thanh tra chuyên ngành

1. Công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền.

2. Tổng cục, Cục chủ trì phối hợp với Thanh tra Bộ và cơ quan liên quan xây dựng chương trình, tài liệu và kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý.

3. Công chức thanh tra chuyên ngành phải được đào tạo, đào tạo lại hoặc bồi dưỡng cập nhật kiến thức theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành.

4. Kinh phí tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Khoa học và Công nghệ giao cho Tổng cục, Cục và của Sở Khoa học và Công nghệ giao cho Chi cục. Kinh phí cho công chức, viên chức tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành thuộc cơ quan nào thì cơ quan đó chi trả.”.

7. Bổ sung Điều 7b vào sau Điều 7a như sau:

“Điều 7b. Điều kiện bảo đảm hoạt động thanh tra chuyên ngành

1. Hoạt động thanh tra được trang bị thiết bị và phương tiện làm việc theo quy định của pháp luật. Khi đi công tác tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thanh tra được trang bị các phương tiện làm việc và thiết bị sau để phục vụ hoạt động thanh tra:

a) Máy tính xách tay;

b) Thiết bị chụp ảnh, ghi âm, ghi hình;

c) Các thiết bị kỹ thuật chuyên dùng;

d) Các thiết bị phụ trợ khác phục vụ cho hoạt động thanh tra, tùy theo yêu cầu nhiệm vụ thanh tra do thủ trưởng bộ phận tham mưu công tác thanh tra chuyên ngành đề nghị với người có thẩm quyền ra quyết định thanh tra trang bị.

2. Ngoài những phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này, khi cần thiết hoạt động thanh tra được trang bị bổ sung thiết bị kỹ thuật khác phục vụ công tác thanh tra theo quy định của pháp luật và các nội dung sau:

a) Phương tiện đi lại; phương tiện thông tin, liên lạc báo cáo, trao đổi nghiệp vụ;

b) Căn cứ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thực hiện chức năng thanh tra được trang bị xe ô tô chuyên dùng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

3. Kinh phí thực hiện các nội dung quy định tại Điều này được bảo đảm từ dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của Thanh tra Bộ, Thanh tra Sở, Tổng cục, Cục, Chi cục và các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Mục này được bổ sung bởi Khoản 6 và 7 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

1. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ do Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp cho công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, lập biên bản và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Nghiêm cấm sử dụng Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành vào mục đích khác.

2. Thanh tra Bộ in ấn, quản lý phôi thẻ công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ. Kinh phí làm phôi thẻ do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt cho Thanh tra Bộ.

3. Niên hạn sử dụng thẻ là 05 năm kể từ ngày cấp.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 16 như sau:

“7. Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

Mỗi công chức thanh tra chuyên ngành được cấp một mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục thuộc Bộ có mã số cơ quan chung là A08, kèm theo ký hiệu viết tắt tên đơn vị quản lý trực tiếp công chức thanh tra chuyên ngành và số thứ tự bắt đầu từ 001. Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Chi cục có mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương, kèm theo ký hiệu viết tắt tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và số thứ tự bắt đầu từ 001. Mã số của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phương theo quy định tại Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày 30 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Danh mục mã số các cơ quan nhà nước và viết tắt của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại Mẫu biểu BM 05 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

Mã số Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành được thể hiện như sau:

a) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Tổng cục: A08-TĐC-...;

b) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Cục: A08-CATBXHN-...;

c) Mã số thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc Chi cục: Mã số của các cơ quan nhà nước ở địa phương - ký hiệu viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Mẫu biểu BM 05 - số thứ tự” (Ví dụ: theo quy định tại Mẫu biểu BM 01 đối với Tổng cục, Cục là số: A08-... thì của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Hà Nội là T01-HN-...).”.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu BM 05. Quy ước viết tắt tên các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 9 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:

“Điều 17. Thủ tục cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

1. Tổng cục trưởng, Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đối với công chức thuộc Tổng cục, Cục, Chi cục; Chi cục trưởng có văn bản đề nghị Tổng cục trưởng tổng hợp, xem xét và đề nghị Chánh Thanh tra Bộ cấp mới, cấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cho công chức thanh tra chuyên ngành tiêu chuẩn đo lường chất lượng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Cấp mới Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành trong trường hợp công chức được công nhận công chức thanh tra chuyên ngành lần đầu.

3. Cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đã hết hạn sử dụng;

b) Thay đổi mã số thẻ;

c) Thay đổi tên cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành;

d) Khi có quy định mới về mẫu thẻ;

đ) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành đang sử dụng bị hư hỏng.

4. Hồ sơ cấp mới, cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp mới, cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng;

b) Danh sách người được đề nghị cấp Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Mẫu biểu BM 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành (bản sao);

d) 02 ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23 mm x 30 mm, ảnh chụp trong khoảng thời gian không quá 06 tháng, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người;

d) Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cũ đối với trường hợp cấp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành.

5. Cấp lại Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

a) Công chức thanh tra chuyên ngành được xem xét cấp lại thẻ trong trường hợp bị mất do nguyên nhân khách quan, không thuộc trường hợp thu hồi theo quy định tại khoản 6 Điều này.

b) Hồ sơ cấp lại Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại thẻ, trong đó báo cáo, giải trình việc mất thẻ của công chức thanh tra chuyên ngành có xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp;

- Văn bản đề nghị của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng;

- Danh sách người được đề nghị cấp Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định tại Mẫu biểu BM 02 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;

- 02 ảnh màu chân dung cá nhân, kiểu chứng minh thư khổ 23 mm x 30 min, ảnh chụp trong khoảng thời gian không quá 06 tháng, ghi rõ họ tên, cơ quan, đơn vị phía sau ảnh và trên phong bì đựng ảnh của từng người.

6. Thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Công chức thanh tra chuyên ngành có quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành;

b) Công chức thanh tra chuyên ngành có quyết định buộc thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc theo quy định của pháp luật;

c) Công chức thanh tra chuyên ngành nghỉ hưu hoặc từ trần, mất tích khi đang công tác;

d) Công chức thanh tra chuyên ngành bị tòa án kết tội bằng bản án có hiệu lực pháp luật;

đ) Trường hợp đổi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư này hoặc Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành cấp không đúng quy định;

e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

7. Căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, Tổng cục trưởng, Cục trưởng đề nghị Chánh Thanh tra Bộ Khoa học và Công nghệ thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành. Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng tiến hành thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành, tiến hành cắt góc thẻ sau khi có quyết định thu hồi Thẻ công chức thanh tra chuyên ngành của Chánh Thanh tra Bộ.”.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU

Mẫu biểu BM 02. Danh sách người được cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 10 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau;

“Điều 18. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành

1. Trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-TTCP ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy định về trang phục của cán bộ, thanh tra viên, công chức, viên chức thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước và được cấp mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm và quy định cụ thể như sau:

a) Tổng cục trưởng, Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Bộ; Phó Tổng cục trưởng, Phó Cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Bộ; Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Chánh Thanh tra Sở; Phó Chi cục trưởng được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như Phó Chánh Thanh tra Sở;

b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu bộ phận tham mưu thanh tra chuyên ngành của Tổng cục, Cục được cấp trang phục, cầu vai, cấp hàm như với Trưởng phòng, Phó trưởng phòng thuộc Thanh tra Bộ;

c) Công chức thanh tra chuyên ngành không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý hoặc giữ chức vụ cấp phòng của Chi cục được cấp trang phục tương đương theo ngạch công chức như với thanh tra viên, thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp.

d) Chế độ quản lý, cấp phát trang phục được áp dụng theo Thông tư liên tịch số 73/2015/TTLT-BTC-TTCP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Thanh tra Chính phủ quy định chế độ quản lý, cấp phát trang phục đối với thanh tra viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan thanh tra nhà nước.

2. Kinh phí may, sắm trang phục của công chức thanh tra chuyên ngành do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan quản lý công chức thanh tra chuyên ngành.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 11 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
12. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:

“Điều 20. Trách nhiệm quản lý đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục trưởng, Cục trưởng, Chi cục trưởng

1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật thanh tra.

2. Bảo đảm điều kiện hoạt động, các chế độ và chính sách đối với công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định.

3. Cử công chức thanh tra chuyên ngành tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra theo quy định.

4. Đánh giá công chức thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trực tiếp theo quy định.

5. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng trang phục, cấp hiệu, biển hiệu, thẻ thuộc phạm vi quản lý trực tiếp.

6. Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật công chức thanh tra chuyên ngành theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

7. Tổng hợp, báo cáo số lượng và tình hình thực hiện nhiệm vụ của công chức thanh tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

8. Rà soát, tổng hợp danh sách công chức đang giữ các ngạch thanh tra của Tổng cục, Cục, Chi cục và báo cáo Hội đồng xét chuyển ngạch công chức của Bộ, địa phương để miễn nhiệm và chuyển sang ngạch công chức tương đương theo quy định của pháp luật.

9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với công chức thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2015/TT-BKHCN ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ như sau:
...
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:

“Điều 22. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan có công chức, viên chức được trưng tập, đề nghị tham gia đoàn thanh tra chuyên ngành

1. Cử, bố trí công chức, viên chức được trưng tập, đề nghị tham gia đoàn thanh tra theo công văn trưng tập, đề nghị của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra, cơ quan đề nghị tham gia đoàn thanh tra chuyên ngành.

2. Phối hợp với Thủ trưởng cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra, cơ quan đề nghị tham gia đoàn thanh tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên thanh tra, tham gia đoàn thanh tra thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Sử dụng ý kiến nhận xét của cơ quan trưng tập cộng tác viên thanh tra, cơ quan đề nghị tham gia đoàn thanh tra là một trong các ý kiến để thực hiện việc đánh giá, bình xét thi đua - khen thưởng và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức được trưng tập, cử tham gia đoàn thanh tra.”.

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 13 Điều 1 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
2. Thay thế Mẫu biểu BM 02. Danh sách người được cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành...bằng các Mẫu biểu tương ứng Mẫu biểu BM 02. Danh sách người được cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành...quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU

Mẫu biểu BM 02. Danh sách người được cấp thẻ công chức thanh tra chuyên ngành

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
2. Thay thế Mẫu biểu BM 03. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành...Mẫu biểu BM 03. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành...quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu BM 03. Quyết định công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
- Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN

Điều 2. Hiệu lực thi hành
...
2. Thay thế Mẫu biểu BM 04. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành...Mẫu biểu BM 04. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
PHỤ LỤC CÁC MẪU BIỂU
...
Mẫu biểu BM 04. Quyết định thôi công nhận công chức thanh tra chuyên ngành

(xem nội dung chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Mẫu biểu này bị thay thế bởi Khoản 2 Điều 2 Thông tư 05/2018/TT-BKHCN
Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra hành chính

1. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra.

2. Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó.

3. Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 46 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.

4. Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra.

5. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước Trưởng đoàn thanh tra và trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.
...

Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành viên Đoàn thanh tra, Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập

1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra theo Đoàn có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn thanh tra;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Kiến nghị Trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn thanh tra quy định tại Điều 53 của Luật này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

đ) Kiến nghị việc xử lý về vấn đề khác liên quan đến nội dung thanh tra;

e) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với Trưởng đoàn thanh tra, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

2. Trong quá trình thanh tra, các thành viên khác của Đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, đ và e khoản 1 Điều này.

3. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành khi tiến hành thanh tra độc lập có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép, đăng ký kinh doanh, chứng chỉ hành nghề và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

b) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

c) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

d) Báo cáo Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 32. Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên

1. Thanh tra viên phải có các tiêu chuẩn sau đây:

a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối với Thanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;

d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Trang phục thanh tra

1. Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu.

Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng hoặc cần bổ sung thêm mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.

* Khoản này được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 92/2014/NĐ-CP như sau:

“1. Thanh tra viên thuộc các cơ quan thanh tra nhà nước được cấp trang phục thanh tra, bao gồm: quần áo thu đông, áo măng tô, áo sơ mi dài tay, quần áo xuân hè, mũ, thắt lưng da, giầy da, dép quai hậu, bít tất, cà vạt, áo mưa, cặp tài liệu, mũ kêpi, cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm.

Đối với ngành, lĩnh vực cần có trang phục thanh tra riêng thì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ quy định trang phục thanh tra cho thanh tra viên của cơ quan thanh tra thuộc ngành, lĩnh vực đó.”*

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 6. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên

1. Chức trách:

Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2. Nhiệm vụ:

a) Tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

c) Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết;

d) Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

3. Năng lực:

a) Am hiểu chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;

b) Nắm được nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội;

d) Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.

4. Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có thời gian ít nhất 05 năm giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên.

Điều 7. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính

1. Chức trách:

Thanh tra viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên chính được giao chủ trì hoặc tham gia thanh tra các vụ việc có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý trong phạm vi ngành hoặc địa phương;

d) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; trực tiếp hoặc tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên;

e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

3. Năng lực:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;

b) Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội;

d) Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;

đ) Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương.

4. Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức. Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Điều 8. Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp

1. Chức trách:

Thanh tra viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Thanh tra Chính phủ, Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước. Thanh tra viên cao cấp được giao trực tiếp chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2. Nhiệm vụ:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

b) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị hữu quan tiến hành thu thập chứng cứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý đối với các ngành, lĩnh vực hoặc các địa phương;

d) Chủ trì hoặc tham gia tổng kết, đánh giá các cuộc thanh tra có quy mô lớn, phức tạp, cuộc thanh tra diện rộng được giao;

đ) Chủ trì, tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên, thanh tra viên chính;

e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

3. Năng lực:

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trong từng thời kỳ, từng ngành, từng lĩnh vực;

b) Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội trong nước và trên thế giới; nắm vững các nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội;

c) Có kiến thức sâu, rộng về chuyên môn nhiều ngành, lĩnh vực; có khả năng đảm nhận trách nhiệm trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; có khả năng tổ chức, điều hành thanh tra viên chính thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;

d) Chủ trì việc tổng kết, nghiên cứu lý luận về công tác thanh tra; tham gia xây dựng các văn bản pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

đ) Tham gia xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu chuyên môn nghiệp vụ để đào tạo, bồi dưỡng cho thanh tra viên, thanh tra viên chính, cán bộ quản lý của các tổ chức thanh tra;

e) Có năng lực phân tích, khái quát, tổng hợp những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực.

4. Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên cao cấp;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp;

d) Có trình độ cao cấp lý luận chính trị;

đ) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ C trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức;

e) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

g) Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên chính và tương đương tối thiểu là 06 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên cao cấp chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 12. Tiêu chuẩn của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành là công chức thuộc biên chế của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (sau đây gọi là công chức thanh tra chuyên ngành) có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ và các tiêu chuẩn cụ thể sau đây:

a) Am hiểu pháp luật, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành;

b) Có nghiệp vụ thanh tra;

c) Có ít nhất 01 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (không kể thời gian tập sự).

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 24/2015/TT-BKHCN   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ   Người ký: Nguyễn Quân
Ngày ban hành: 16/11/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 22/12/2015   Số công báo: Từ số 1215 đến số 1216
Lĩnh vực: Khiếu nại, tố cáo   Tình trạng: Đã biết

Ngày 16/11/2015 vừa qua, căn cứ Luật Thanh tra và các văn bản có liên quan, Bộ KHCN đã ban hành Thông tư 24/2015/TT-BKHCN về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ

Thông tư 24/2015/TT-BKHCN này quy định về tiêu chuẩn, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, công nhận thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ; quản lý, sử dụng thẻ và trang phục đối với thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành; trách nhiệm quản lý thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ.

Thông tư này áp dụng đối với thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ; cộng tác viên thanh tra ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan thanh tra nhà nước ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành khoa học và công nghệ; các cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở trung ương, địa phương và các cơ quan, tổ chức có công chức, viên chức được trưng tập làm cộng tác viên thanh tra và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong hoạt động thanh tra.

Theo Thông tư 24/2015/TT-BKHCN, công chức thanh tra chuyên ngành phải đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 07/2012/NĐ-CP và các tiêu chuẩn cụ thể sau:

1. Nắm vững các quy định về chuyên môn, quy tắc quản lý liên quan đến lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Tổng cục) hoặc an toàn bức xạ và hạt nhân (đối với công chức thanh tra chuyên ngành của Cục);

2. Có ít nhất 02 năm làm công tác chuyên môn trong lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành (không kể thời gian tập sự);

3. Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp với lĩnh vực thanh tra được phân công thực hiện;

4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành.

Đối với cộng tác viên thanh tra thì ngoài những tiêu chuẩn chung được quy định tại Điều 22 Nghị định 97/2011/NĐ-CP Thông tư 24/2015 còn đưa ra những yêu cầu sau:

1. Am hiểu pháp luật, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu của cơ quan trưng tập;

2. Có khả năng phân tích, tổng hợp và viết báo cáo;

3. Đối với nội dung thanh tra liên quan đến lĩnh vực chuyên môn sâu, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, các cộng tác viên thanh tra tham gia Đoàn thanh tra phải hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành được trưng tập (trong hoặc ngoài nước) ít nhất 02 năm.

Thông tư 24/2015/TT-BKHCN sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2016 và bãi bỏ Quyết định 18/2007/QĐ-BKHCN.

Từ khóa: Thông tư 24/2015/TT-BKHCN

3.460

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
298045