• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật khám bệnh chữa bệnh


 

Thông tư 34/2019/TT-BYT quy định về tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y và tổ chức chỉ đạo hoạt động kết hợp quân dân y do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Tải về Thông tư 34/2019/TT-BYT
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2019 /TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH QUÂN DÂN Y VÀ TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG KẾT HỢP QUÂN DÂN Y

Căn cứ Nghị định s 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cu tchức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định s 118/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định vcông tác kết hợp quân dân y;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính,

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y và tổ chức chỉ đạo hoạt động kết hợp quân dân y,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về:

1. Tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y, bao gồm: Hình thức tổ chức; tiêu chí thành lập; thẩm quyền thành lập; vị trí pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y.

2. Tổ chức chỉ đạo hoạt động kết hợp quân dân y, bao gồm: Thẩm quyền thành lập, tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y các cấp.

Điều 2. Nguyên tắc thành lập, hình thức tổ chức và thẩm quyền tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y

1. Nguyên tắc thành lập:

Tổ chức cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y trên cơ sở kết hp nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện có của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dân y và quân y trên cùng địa bàn.

2. Hình thức tổ chức và tiêu chí thành lập:

a) Bệnh viện quân dân y: Chỉ áp dụng đối với các bệnh viện quân dân y đã được cấp có thẩm quyền thành lập trước ngày Nghị định số 118/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành;

b) Bệnh xá quân dân y: Chỉ thành lập tại xã biên giới, huyện biên giới, xã đảo, huyện đảo, xã và huyện thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

c) Trung tâm y tế quân dân y: Chỉ thành lập tại các huyện đảo và huyện biên giới;

d) Trạm y tế quân dân y: Chỉ thành lập tại xã biên giới, xã đảo và xã thuộc vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nơi không có các hình thức tổ chức quy định tại điểm a, b và c Khoản này.

Điều 3. Thẩm quyền thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y

1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thsau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đơn vị đóng quân đối với hình thức bệnh xá quân dân y.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, tchức lại hoặc giải thể sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Quốc phòng và Bộ Y tế đối với các hình thức sau đây:

a) Trung tâm y tế quân dân y;

b) Trạm y tế quân dân y.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y chỉ được hoạt động sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 4. Vị trí pháp lý và chức năng, nhiệm vụ của cơ sở khám bệnh, chữa quân dân y

1. Vị trí pháp lý:

a) Bệnh viện quân dân y là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc các đơn vị do quân đội quản lý. Đối với Bệnh viện quân dân y được tổ chức trên cơ sở bệnh viện tuyến huyện có sự phối hợp với lực lượng quân y trên địa bàn là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế;

b) Bệnh xá quân dân y là cơ sở y tế trực thuộc các đơn vị quân đội cấp trung đoàn và tương đương trở lên do Thủ trưởng đơn vị Quân đội trực tiếp quản lý về hành chính và cơ quan quân y cấp trên trực tiếp quản lý về chuyên môn nghiệp vụ;

c) Trung tâm y tế quân dân y là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế;

d) Trạm y tế quân dân y là cơ sở y tế công lập trực thuộc Trung tâm y tế huyện được tổ chức trên cơ sở trạm y tế xã có sự phối hợp với lực lượng quân y trên địa bàn.

2. Chức năng, nhiệm vụ:

a) Tổ chức cấp cứu, vận chuyển, khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân và bộ đội trên địa bàn trong phạm vi chuyên môn được cấp có thm quyền phê duyệt;

b) Tổ chức phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền vệ sinh phòng bệnh cho nhân dân và bộ đội trên địa bàn;

c) Tổ chức lực lượng, sẵn sàng huy động toàn bộ hoặc một phần nguồn lực của đơn vị để tổ chức cấp cứu, vận chuyển, thu dung, điều trị bệnh nhân trong thiên tai, thảm họa và các tình huống có thương, vong hàng loạt;

d) Tổ chức huấn luyện, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ và bồi dưỡng kiến thức về y học quân sự, y học thảm họa cho nhân viên y tế trên địa bàn;

đ) Định kỳ hoặc đột xuất tổ chức khám bệnh, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách; tham gia thực hiện công tác dân vận và đối ngoại ở khu vực biên giới, hải đảo;

e) Tham gia thực hiện các chương trình y tế theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao;

g) Thực hiện công tác thống kê, báo cáo theo quy định;

h) Các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Thẩm quyền thành lập Ban quân dân y các cấp

1. Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y cấp Bộ sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Quốc phòng.

2. Tư lệnh quân khu quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y quân khu sau khi có ý kiến thống nhất của Ủy ban nhân dân các tỉnh thuộc địa bàn quân khu.

3. Căn cứ tình hình thực tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Y tế sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y cấp huyện trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng y tế huyện sau khi có ý kiến thống nhất của Ban chỉ huy quân sự huyện.

Điều 6. Tổ chức và hoạt động của Ban quân dân y các cấp

1. Ban quân dân y các cấp là tổ chức phối hợp liên ngành giữa các đơn vị quân đội và chính quyền địa phương cùng cấp, bao gồm:

a) Cấp Bộ;

b) Cấp quân khu;

c) Cấp tỉnh;

d) Cấp huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh.

2. Ban quân dân y các cấp hoạt động theo chế độ tập thể; các thành viên Ban Quân dân y các cấp hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, số lượng, thành phần Ban quân dân y các cấp do thủ trưởng, người đứng đầu cơ quan cùng cấp quyết định.

3. Chức năng, nhiệm vụ của Ban quân dân y các cấp:

a) Tham mưu đề xuất cho Thủ trưởng đơn vị, người đứng đầu cơ quan cùng cấp những nội dung, kế hoạch phối hợp và những giải pháp thực hiện công tác kết hợp quân dân y trên địa bàn;

b) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kết hợp quân dân y theo sự phân công của Trưởng Ban quân dân y cùng cấp.

4. Ban quân dân y các cấp định kỳ 1 năm họp 1 lần để kim điểm công tác chỉ đạo và đánh giá kết quả triển khai thực hiện kế hoạch công tác và xác định nội dung hoạt động của năm tiếp theo hoặc hp bất thường khi có nhiệm vụ đột xuất.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Y tế:

Vụ Kế hoạch Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu cho Bộ Y tế tổ chức triển khai các nhiệm vụ quy định tại Điều 13 Nghị định số 118/2018/NĐ-CP.

2. Bộ Quốc phòng:

a) Cục Quân y, Tổng cục Hậu cần chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu cho Bộ Quốc phòng tổ chức triển khai các nhiệm vụ quy định tại Điều 14 Nghị định số 118/2018/NĐ-CP; phối hợp với Sở Y tế các địa phương quản lý các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thm quyền quản lý.

b) Phòng Quân y các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm tham mưu giúp thủ trưởng đơn vị chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác kết hợp quân dân y.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, các cơ quan có liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai các nhiệm vụ kết hợp quân dân y quy định tại Điều 15 Nghị định số 118/2018/NĐ-CP;

Chủ trì, phối hợp với Cục Quân y quản lý các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y thuộc thẩm quyền quản lý.

b) Phòng Y tế các huyện biên giới, huyện đảo chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy quân sự cấp huyện, các cơ quan có liên quan tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai các nhiệm vụ kết hợp quân dân y trên địa bàn.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2020.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

Chánh Thanh tra Bộ Y tế, Chánh Văn phòng Bộ Y tế, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Sở Y tế, Cục trưởng Cục Quân y, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, xin phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch Tài chính) hoặc Bộ Quốc phòng (Cục Quân y - Tổng cục Hậu cần) để nghiên cứu, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (Công báo, Cổng TTĐTCP);
- Bộ Quốc phòng (để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối h
p chỉ đạo);
- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Sở Y tế các tỉnh/TP trực thuộc TW;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh
tra - Bộ Y tế;
- Tổng cục Hậu
cần/BQP;
- Cục Quân y, TCHC/BQP;
- Vụ Pháp chế/BQP;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trường Sơn

 

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Y tế

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng hướng dẫn, tổ chức triển khai, kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định tại Nghị định này.

2. Đề xuất chủ trương đầu tư cho hoạt động kết hợp quân dân y theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

3. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống dịch bệnh:

a) Xây dựng và ban hành các tài liệu hướng dẫn chuyên môn về phòng, chống dịch bệnh;

b) Tổ chức, chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành y tế phối hợp với lực lượng quân y thực hiện các nội dung phối hợp quy định tại các điểm 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định này.

4. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế:

a) Tổ chức các nội dung phối hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Nghị định này;

b) Hướng dẫn các đơn vị dân y trong việc tổ chức triển khai các nội dung phối hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;

c) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc phê duyệt theo thẩm quyền nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động kết hợp quân dân y trong khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.

5. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành y tế xây dựng kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;

c) Chỉ đạo biên soạn tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác y tế trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;

d) Điều động các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế tham gia phòng, chống thiên tai, thảm họa và bảo đảm kinh phí để thực hiện hoạt động này.

6. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;

b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế;

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng động viên lực lượng dự bị động viên ngành y tế.

7. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong xây dựng lực lượng huy động ngành y tế:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Sở Y tế trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;

b) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch hỗ trợ các tỉnh trong việc xây dựng lực lượng huy động ngành y tế;

c) Phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng huy động lực lượng huy động ngành y tế.

8. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động kết hợp quân dân y của các đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Y tế và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này.

9. Tổ chức sơ kết, tổng kết hoạt động kết hợp quân dân y trên toàn quốc, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng

1. Phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Phối hợp với Bộ Y tế thực hiện kiểm tra, thanh tra, đánh giá kết quả hoạt động kết hợp quân dân y; tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

3. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống dịch bệnh:

a) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp cùng ngành y tế thực hiện hoạt động tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh;

b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp cùng ngành y tế thực hiện hoạt động điều tra, giám sát và tổ chức các biện pháp can thiệp trong phòng, chống dịch bệnh;

4. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế:

a) Phối hợp cùng Bộ Y tế trong việc tổ chức triển khai các nội dung phối hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 6 Nghị định này;

b) Hướng dẫn các đơn vị quân y trong việc tổ chức triển khai các nội dung phối hợp quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này;

c) Chỉ đạo, quản lý các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y thuộc thẩm quyền quản lý;

d) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc biệt phái người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân y đến thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y; tiếp nhận người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dân y đến thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y thuộc quyền quản lý.

5. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị thuộc quyền quản lý phối hợp với ngành y tế trong việc xây dựng kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa theo nội dung quy định tại Điều 9 Nghị định này;

b) Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch kết hợp quân dân y trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;

c) Tham gia biên soạn tài liệu, tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về công tác y tế trong phòng, chống thiên tai, thảm họa;

d) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về phòng, chống thiên tai, thảm họa;

đ) Điều động các đơn vị thuộc quyền quản lý tham gia phòng, chống thiên tai, thảm họa và bảo đảm kinh phí để thực hiện hoạt động này.

6. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế:

a) Hướng dẫn việc tạo nguồn, sắp xếp, quản lý lực lượng dự bị động viên ngành y tế;

b) Biên soạn tài liệu huấn luyện, diễn tập triển khai đơn vị y tế dự bị động viên;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng động viên của lực lượng dự bị động viên ngành y tế.

7. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng huy động ngành y tế:

a) Hướng dẫn tạo nguồn, sắp xếp, quản lý lực lượng huy động ngành y tế;

b) Biên soạn tài liệu huấn luyện, diễn tập triển khai lực lượng huy động ngành y tế;

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế thực hiện việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn và khả năng sẵn sàng huy động của lực lượng huy động ngành y tế.

8. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động kết hợp quân dân y của các đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Quốc phòng và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

1. Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Nghị định này trên địa bàn được giao quản lý.

2. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống dịch bệnh:

a) Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn trong việc tổ chức hoạt động tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh;

b) Cung cấp tài liệu tuyên truyền cho cơ quan, đơn vị quân đội khi thực hiện hoạt động tuyên truyền về phòng, chống dịch bệnh;

c) Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn trong việc tổ chức hoạt động điều tra, giám sát và tổ chức các biện pháp can thiệp trong phòng, chống dịch bệnh, gồm các nội dung: Xác định địa bàn, xây dựng các phương án phối hợp đối với các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong khám bệnh, chữa bệnh và thực hiện các chương trình y tế:

a) Chỉ đạo, quản lý về chuyên môn đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn;

b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị khác thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc biệt phái người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh dân y đến thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y; tiếp nhận người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân y đến thực hiện khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền nguồn vốn đầu tư cho các hoạt động kết hợp quân dân y trong khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn (bao gồm cả ngân sách hỗ trợ cho bệnh xá quân dân y).

4. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị quân đội đóng quân trên địa bàn trong việc tổ chức hoạt động bảo đảm y tế phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, gồm: Xây dựng phương án phối hợp trong cấp cứu, vận chuyển người bệnh, người bị thương, bị nạn; tổ chức dự trữ thuốc, hóa chất, vật tư y tế và tổ chức, huấn luyện, diễn tập các phương án bảo đảm y tế sát với tình hình thực tế tại địa phương;

b) Điều phối các lực lượng y tế tham gia phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa.

5. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng dự bị động viên ngành y tế:

a) Tổ chức xây dựng đơn vị y tế dự bị động viên; thực hiện việc rà soát, thống kê số lượng sĩ quan dự bị ngành y tế và cử đi đào tạo, tạo nguồn sĩ quan dự bị động viên ngành y tế theo chỉ tiêu được giao;

b) Tổ chức huấn luyện, diễn tập triển khai đơn vị y tế dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao;

c) Bảo đảm kinh phí cho xây dựng và hoạt động của đơn vị y tế dự bị động viên theo chỉ tiêu được giao.

6. Trách nhiệm thực hiện đối với các nội dung kết hợp trong tổ chức xây dựng lực lượng huy động ngành y tế:

a) Xây dựng lực lượng huy động ngành y tế theo chỉ tiêu được giao;

b) Tổ chức huấn luyện, diễn tập triển khai lực lượng huy động ngành y tế theo chỉ tiêu được giao;

c) Bảo đảm kinh phí cho xây dựng và hoạt động của lực lượng huy động ngành y tế theo chỉ tiêu được giao.

7. Bảo đảm kinh phí chi thường xuyên cho hoạt động kết hợp quân dân y của các đơn vị thuộc quyền quản lý và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định này.

8. Chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kết hợp quân dân y; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác kết hợp quân dân y trên địa bàn gửi Bộ Y tế để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 34/2019/TT-BYT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Nguyễn Trường Sơn
Ngày ban hành: 30/12/2019   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 09/01/2020   Số công báo: Từ số 25 đến số 26
Lĩnh vực: Quốc phòng, Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 34/2019/TT-BYT

1.069

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
432194