• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật giao thông đường bộ


 

Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Tải về Thông tư 36/2015/TT-BGTVT
Bản Tiếng Việt

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

THÔNG TƯ

VỀ QUẢN LÝ GIÁ DỊCH VỤ VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG NỘI ĐỊA VÀ GIÁ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 61/2014/QH13 ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về nguyên tắc xác định giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không; thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc lập, thẩm định phương án giá và quyết định giá, kê khai giá.

2. Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân cung ứng, sử dụng và quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Điều 2. Đồng tiền thanh toán

1. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán trong lãnh thổ Việt Nam, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cung ứng cho các chuyến bay nội địa được quy định bằng Đồng Việt Nam (VND).

2. Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa bán ngoài lãnh thổ Việt Nam được quy định bằng đồng tiền địa phương hoặc đồng tiền tự do chuyển đổi phù hợp với quy định tại quốc gia đó.

3. Giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cung ứng cho các chuyến bay quốc tế được quy định bằng đồng Đô la Mỹ (USD). Trường hợp thanh toán bằng đồng tiền Việt Nam thì quy đổi theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Điều 3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ

1. Nguyên tắc chung đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không:

a) Giá dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý; phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu trên thị trường;

b) Mức giá phù hợp chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mặt bằng giá của cùng loại dịch vụ trong khu vực ASEAN;

c) Mức giá dịch vụ phải đảm bảo tính cạnh tranh, không lạm dụng vị trí độc quyền.

2. Ngoài nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:

a) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế được xác định trên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp sản lượng, quy mô đầu tư; cho phép áp dụng các phương pháp tính giá nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng của cảng hàng không;

b) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay nội địa được xác định trên cơ sở giá cả thị trường trong nước, có tính đến quan hệ giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ;

c) Giá dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền, phù hợp thị trường, bảo đảm quyền lợi của khách hàng và quy định của pháp luật về giá.

Điều 4. Chính sách giá ưu đãi nhằm khuyến khích, mở rộng người sử dụng dịch vụ

1. Chính sách giá ưu đãi được xây dựng và ban hành trên cơ sở đảm bảo tính minh bạch, công khai, không phân biệt đối xử giữa các đối tượng sử dụng dịch vụ trong cùng loại dịch vụ cung ứng.

2. Cơ quan có thẩm quyền định giá quy định chính sách giá ưu đãi đối với dịch vụ Nhà nước định giá cụ thể và do doanh nghiệp nhà nước cung ứng.

3. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chủ động xây dựng và ban hành chính sách ưu đãi, giảm giá của đơn vị mình.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. ĐỊNH GIÁ

Điều 5. Danh mục dịch vụ do Bộ Giao thông vận tải định giá, khung giá

1. Quyết định mức giá các dịch vụ hàng không, bao gồm:

a) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh;

b) Dịch vụ điều hành bay đi, đến;

c) Dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay;

d) Dịch vụ phục vụ hành khách;

đ) Dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không;

e) Dịch vụ điều hành bay qua vùng thông báo bay do Việt Nam quản lý.

2. Quyết định khung giá dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trong lãnh thổ Việt Nam trên các đường bay do doanh nghiệp có vị trí độc quyền, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường khai thác.

3. Quyết định khung giá một số dịch vụ hàng không do doanh nghiệp có vị trí độc quyền, doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường khai thác tại cảng hàng không, sân bay, bao gồm:

a) Dịch vụ thuê sân đậu tàu bay;

b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;

c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;

d) Dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;

đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);

e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi;

g) Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không;

h) Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.

4. Quyết định khung giá một số dịch vụ phi hàng không:

a) Dịch vụ cho thuê mặt bằng tại nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa;

b) Dịch vụ cơ bản thiết yếu tại nhà ga hành khách.

Điều 6. Quy trình lập, thẩm định hồ sơ phương án giá

1. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ lập 02 bộ hồ sơ phương án giá gửi đến Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các cách thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua đường công văn;

c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu có chữ ký và dấu đỏ hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo, đồng thời gửi qua đường công văn.

2. Hồ sơ phương án giá bao gồm:

a) Công văn đề nghị định giá, điều chỉnh giá;

b) Phương án giá;

c) Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ phương án giá quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá:

a) Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án giá theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có ý kiến thẩm định bằng văn bản về nội dung phương án giá.

Trường hợp hồ sơ phương án giá chưa đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ. Thời gian thẩm định tính từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định.

b) Tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án giá đã có ý kiến của cơ quan có liên quan và văn bản thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải quyết định giá. Trường hợp không quyết định giá, Bộ Giao thông vận tải có ý kiến trả lời bằng văn bản.

c) Trường hợp cần thiết phải kéo dài thêm thời gian thẩm định phương án giá, quyết định giá thì Cục Hàng không Việt Nam hoặc Bộ Giao thông vận tải phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do phải kéo dài cho tổ chức, cá nhân trình phương án giá biết; thời gian kéo dài không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn thẩm định giá, quyết định giá quy định tại các điểm a, b khoản này.

4. Điều chỉnh mức giá:

a) Khi các yếu tố hình thành giá trong nước và giá thế giới có biến động ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh thì Bộ Giao thông vận tải kịp thời xem xét, điều chỉnh giá;

b) Tổ chức, cá nhân có quyền kiến nghị Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức giá theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân khi kiến nghị Bộ Giao thông vận tải điều chỉnh mức giá thì phải nêu rõ lý do và cơ sở xác định mức giá đề nghị điều chỉnh;

c) Trình tự, thời hạn điều chỉnh giá thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.

Mục 2. KÊ KHAI GIÁ

Điều 7. Danh mục dịch vụ thực hiện kê khai giá

1. Các dịch vụ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Thông tư này.

2. Dịch vụ hàng không thuộc thẩm quyền định giá của tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ, bao gồm:

a) Dịch vụ vận chuyển hàng hóa, bưu gửi nội địa;

b) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất (trừ dịch vụ cung cấp theo hợp đồng hợp tác song phương, đa phương);

c) Dịch vụ phục vụ hàng hóa tại cảng hàng không;

d) Dịch vụ sử dụng thiết bị trong nhà ga;

đ) Dịch vụ phục vụ khác tại khu bay.

Điều 8. Cách thức thực hiện kê khai giá

1. Trước khi thực hiện giá kê khai 05 ngày làm việc, tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ lập 02 bộ hồ sơ kê khai giá gửi Cục Hàng không Việt Nam theo một trong các cách thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua đường công văn;

c) Gửi qua thư điện tử kèm chữ ký điện tử hoặc kèm bản scan Biểu mẫu có chữ ký và dấu đỏ hoặc gửi qua fax và gọi điện thoại thông báo, đồng thời gửi qua đường công văn.

2. Hồ sơ kê khai giá bao gồm:

a) Văn bản của tổ chức, cá nhân trong đó có thời gian, hiệu lực mức giá kê khai và các tài liệu kèm theo;

b) Bảng kê khai mức giá cụ thể;

Hồ sơ kê khai giá quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Không thực hiện kê khai giá đối với các trường hợp sau:

a) Điều chỉnh tăng giá trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó và không vượt mức giá tối đa theo quy định;

b) Điều chỉnh giảm giá trong phạm vi 10% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó và không thấp hơn mức giá tối thiểu theo quy định.

4. Trường hợp điều chỉnh tăng giá vượt 5% hoặc giảm giá dưới 10% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, tổ chức cá nhân phải thực hiện kê khai giá theo quy định.

Điều 9. Quy trình tiếp nhận, rà soát hồ sơ kê khai giá

1. Quy trình tiếp nhận hồ sơ:

a) Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu đến hồ sơ kê khai theo thủ tục hành chính, đồng thời chuyển lại 01 bản hồ sơ cho tổ chức, cá nhân kê khai;

b) Trường hợp hồ sơ kê khai giá không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ;

c) Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kê khai giá đầy đủ, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung về các nội dung, thành phần của hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được thực hiện giá kê khai.

2. Quy trình rà soát hồ sơ:

Thực hiện theo quy trình rà soát văn bản quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Mục 3. ĐẤU THẦU DỊCH VỤ PHI HÀNG KHÔNG VÀ NIÊM YẾT, CÔNG BỐ CÔNG KHAI GIÁ

Điều 10. Đấu thầu cung ứng dịch vụ phi hàng không

1. Trường hợp không tự khai thác, sử dụng mặt bằng, cung ứng dịch vụ, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa phải tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, cung ứng dịch vụ phi hàng không.

2. Trình tự, thủ tục thực hiện đấu thầu áp dụng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

Điều 11. Niêm yết giá

Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện việc niêm yết giá dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.

Điều 12. Công bố công khai giá

Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện:

1. Công bố công khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không cho người sử dụng trước khi cung ứng dịch vụ hoặc trước khi ký hợp đồng cung ứng dịch vụ.

2. Thông báo công khai và gửi văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chính sách giá ưu đãi thuộc thẩm quyền của đơn vị.

Mục 4. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRONG VIỆC THỰC HIỆN GIÁ DỊCH VỤ

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Bộ Giao thông vận tải:

a) Quyết định giá, khung giá các dịch vụ quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo quy định.

2. Cục Hàng không Việt Nam:

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

b) Thông báo, đăng tải danh sách các đường bay nội địa, danh sách tổ chức, cá nhân phải thực hiện kê khai giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không trên Trang thông tin điện tử của Cục Hàng không Việt Nam;

c) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá theo thẩm quyền.

3. Cảng vụ hàng không:

a) Thường xuyên kiểm tra, giám sát và đôn đốc việc thực hiện quy định về giá dịch vụ phi hàng không của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không sân bay;

b) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá theo thẩm quyền.

Điều 14. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ

1. Thực hiện các quy định về quản lý giá theo hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

2. Lập và gửi báo cáo về tình hình thực hiện giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa, giá dịch vụ chuyên ngành hàng không theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Chấp hành quyết định thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam và Thông tư liên tịch số 43/2011/TTLT/BTC-BGTVT ngày 28 tháng 3 năm 2011 về sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 103/2008/TTLT/BTC-BGTVT ngày 12 tháng 11 năm 2008 hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

Điều 16. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các mức giá, khung giá dịch vụ hàng không quy định tại Quyết định số 1992/QĐ-BTC ngày 15/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức giá, khung giá một số dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam; Khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông quy định tại Quyết định số 3282/QĐ-BTC ngày 19/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách hạng vé phổ thông trên các đường bay nội địa còn vị thế độc quyền vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về mức giá, khung giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và dịch vụ chuyên ngành hàng không.

2. Các tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng, cung ứng dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không tiếp tục thực hiện các điều khoản theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa đến ngày hợp đồng hết hiệu lực nhưng không quá ngày 31 tháng 12 năm 2016. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 hoặc sau ngày hợp đồng hết hiệu lực (đối với hợp đồng hết hiệu lực trước ngày 31 tháng 12 năm 2016), doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê mặt bằng và cung ứng dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.

Điều 17. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 17;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;
- Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
 - Lưu: VT, VTải (B5)

BỘ TRƯỞNG




Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC 1

 

 

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị định giá, điều chỉnh giá
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……….., ngày ….. tháng …. năm ….

 

 

HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ

 

Tên hàng hóa, dịch vụ: ………………………………………………………..

Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh: ……………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………………………………...

Số Fax: ………………………………………………………………………….

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1a

Tên tổ chức, cá nhân
cung ứng dịch vụ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ……../……...
V/v Thẩm định phương án giá

……., ngày... tháng... năm ....

 

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam.

Thực hiện quy định tại Thông tư số .../2015/TT-BGTVT ngày ... tháng ... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

...(Tên đơn vị cung ứng dịch vụ đề nghị định giá, điều chỉnh giá) đã xây dựng phương án giá dịch vụ ... (tên dịch vụ) và kiến nghị mức giá ... (tên dịch vụ)/ khung giá... (tên dịch vụ)... (có phương án giá kèm theo)

Đề nghị Quý cơ quan xem xét, quy định giá, khung giá theo quy định hiện hành của pháp luật.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu:

Thủ trưởng đơn vị đề nghị định giá
(hoặc điều chỉnh giá)





(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 1b

Tên tổ chức, cá nhân
cung ứng dịch vụ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

……., ngày... tháng... năm ....

 

PHƯƠNG ÁN GIÁ

(Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng... năm ... của ….)

Tên dịch vụ: Giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa tuyến ...

I. Bảng tổng hợp chi phí tính cho 1 chuyến (1 chiều)

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Chi phí 1 chuyến bay 1 chiều

B737

A320

...

I

Một số chỉ tiêu

 

 

 

 

1

Số ghế thiết kế

Ghế

 

 

 

2

Hệ số sử dụng ghế bình quân

%

 

 

 

3

Doanh thu vận chuyển hành khách theo giá hiện hành

đ/chuyến

 

 

 

4

Doanh thu vận chuyển hàng hóa, hành lý, bưu kiện theo giá hiện hành

đ/chuyến

 

 

 

II

Chi phí

 

 

 

 

1

Chi phí trực tiếp

(Chi tiết loại chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay)

đ/chuyến

 

 

 

2

Chi phí phân bổ

(Chi tiết các loại chi phí phải phân bổ)

đ/chuyến

 

 

 

III

Chi phí vận chuyển hành khách

đ/Hk.Km

 

 

 

IV

Giá cước vận chuyển (đã bao gồm thuế GTGT)

Đ/vé 1 chiều

 

 

 

V

Kiến nghị về khung giá cước vận chuyển

Đ/vé 1 chiều

 

 

 

II. Giải trình các khoản mục chi phí: Giải thích cụ thể và có tài liệu chứng minh về tiêu thức phân bổ chi phí (đối với các khoản mục chi phí không tính trực tiếp được), cách tính các khoản chi phí (đối với các khoản mục chi phí tính trực tiếp cho chuyến bay như nhiên liệu, khấu hao/thuế tàu bay ...).

III. So sánh với mức giá mặt bằng cùng loại dịch vụ của một số nước trong Khu vực ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá cước dự kiến điều chỉnh với mức giá cước vận chuyển nội địa của các nước ASEAN (có cự ly vận chuyển tương đương cự ly tuyến đang xây dựng phương án giá).

IV. Tính tác động của mức giá đề nghị.

Với mức giá dự kiến đề nghị của đơn vị, tổng doanh thu của đơn vị tăng hoặc giảm... tỷ đồng/năm (bằng ...%) so với giá hiện hành.

 

PHỤ LỤC 1c

Tên tổ chức, cá nhân
cung ứng dịch vụ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

....., ngày... tháng... năm....

 

PHƯƠNG ÁN GIÁ

(Kèm theo công văn số ... ngày ... tháng... năm ... của ....)

Tên dịch vụ hàng không: ……………………………

Đơn vị cung ứng: ……………………………………..

I. Bảng tổng hợp giá dịch vụ

STT

Nội dung chi phí

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

A

Sản lượng tính giá

 

 

 

 

B

Chi phí sản xuất, kinh doanh

 

 

 

 

I

Chi phí trực tiếp:

 

 

 

 

1

Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp

 

 

 

 

2

Chi phí nhân công trực tiếp

 

 

 

 

3

Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao)

 

 

 

 

4

Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực

 

 

 

 

II

Chi phí chung

 

 

 

 

5

Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)

 

 

 

 

6

Chi phí tài chính (nếu có)

 

 

 

 

7

Chi phí bán hàng

 

 

 

 

8

Chi phí quản lý

 

 

 

 

 

Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

 

 

 

 

C

Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)

 

 

 

 

D

Giá thành toàn bộ

 

 

 

 

Đ

Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm

 

 

 

 

E

Lợi nhuận dự kiến

 

 

 

 

G

Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định

 

 

 

 

H

Giá bán dự kiến

 

 

 

 

II. Giải trình chi tiết cách tính các khoản mục chi phí cho một đơn vị sản phẩm dịch vụ

1. Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nhiên liệu, năng lượng trực tiếp

2. Chi phí nhân công trực tiếp

3. Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trực tiếp (trường hợp được trích khấu hao)

4. Chi phí sản xuất, kinh doanh (chưa tính ở trên) theo đặc thù của từng ngành, lĩnh vực

5. Chi phí sản xuất chung (đối với doanh nghiệp)

6. Chi phí tài chính (nếu có)

7. Chi phí bán hàng

8. Chi phí quản lý

9. Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh

10. Chi phí phân bổ cho sản phẩm phụ (nếu có)

11. Giá thành toàn bộ 01 (một) đơn vị sản phẩm

12. Lợi nhuận dự kiến

13. Thuế giá trị gia tăng, thuế khác (nếu có) theo quy định

14. Giá bán dự kiến

15. Điều kiện cung cấp dịch vụ

III. So sánh mức giá đề nghị với mức giá mặt bằng của cùng dịch vụ của các nước ASEAN: Lập biểu so sánh mức giá dự kiến điều chỉnh với mức giá cùng loại dịch vụ của các nước ASEAN.

 

PHỤ LỤC 2

 

 

Tên tổ chức, cá nhân
thực hiện kê khai giá
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số ……/……
V/v: Kê khai giá...

…….., ngày ... tháng ... năm …

 

HỒ SƠ KÊ KHAI GIÁ

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Thực hiện Thông tư số .../2015/TT-BGTVT ngày ... tháng... năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …./ …./ ……

... (tên tổ chức, cá nhân kê khai giá) xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của mức giá mà chúng tôi đã kê khai./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên:
- Lưu:

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 - Họ tên người nộp Biểu mẫu: ………………………………………………………….

- Số điện thoại liên lạc: ………………………………………………………………….

- Số fax: …………………………………………………………………………………..

 

Ghi nhận ngày nộp văn bản kê khai giá
của Cục Hàng không Việt Nam

1. (Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận được Văn bản kê khai giá và đóng dấu công văn đến)

2. Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày trên, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân không được thực hiện mức giá kê khai mới hoặc phải giải trình về các nội dung của Văn bản thì tổ chức, cá nhân được mua, bán theo mức giá kê khai.

 

Tên đơn vị
thực hiện kê khai giá
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

... ,ngày... tháng... năm....

 

BẢNG KÊ KHAI MỨC GIÁ CỤ THỂ

(Kèm theo công văn số …… ngày ….. tháng …. năm ….. của …..)

1/ Mức giá dịch vụ:

STT

Tên dịch vụ

Đơn vị tính

Mức giá liền kề trước

Mức giá kê khai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2/ Phân tích nguyên nhân tác động làm tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá.

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

........................................................................................................................................

………………..

Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …/ …. / ….

3/ Các trường hợp ưu đãi, giảm giá hoặc chiết khấu... đối với các đối tượng khách hàng (nếu có).

Mức giá kê khai này thực hiện từ ngày …./ …./ ……

- Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không được hướng dẫn bởi Điều 4 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 4. Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ và các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ tra nạp xăng dầu bằng xe chuyên dụng (xe có chứa nhiên liệu và hệ thống công nghệ bơm) tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ (chưa bao gồm VAT): (Bảng giá kèm theo Quyết định)

3. Khung giá quy định tại Khoản 2 Điều này không bao gồm giá dịch vụ cung ứng xăng dầu hàng không.

4. Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm công bố danh mục các cảng hàng không, sân bay theo nhóm sản lượng tra nạp định kỳ 01 lần/năm.

5. Các tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ có trách nhiệm báo cáo số liệu về sản lượng tra nạp hàng năm theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam.

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không được hướng dẫn bởi Điều 4 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 5. Khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay:

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ và nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ (chưa bao gồm VAT):

2.1. Đối với chuyến bay quốc tế:

- Mức giá tối đa: 45 USD/tấn;

- Mức giá tối thiểu: 25 USD/tấn.

2.2. Đối với chuyến bay quốc nội:

- Mức giá tối đa: 1.012.500 đồng/tấn;

- Mức giá tối thiểu: 562.500 đồng/tấn.

3. Dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay bao gồm: Dịch vụ tra nạp nhiên liệu bằng hệ thống tra nạp ngầm và dịch vụ sử dụng xe bơm nhiên liệu lên tàu bay (xe không chứa nhiên liệu, chỉ có hệ thống công nghệ bơm).

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Điều 5 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 3. Quy định về thu giá dịch vụ:

1. Đồng tiền thu giá dịch vụ

a) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế: Đồng tiền thu giá dịch vụ được quy định bằng đô la Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán giá dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối;

b) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa: Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng Việt Nam (VND).

Xem nội dung VB
- Đồng tiền thu giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 4. Quy định về thu giá dịch vụ

1. Đồng tiền thu giá dịch vụ

a) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế: Đồng tiền thu giá dịch vụ được quy định bằng đô la Mỹ (USD). Việc niêm yết, thanh toán giá dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

b) Đối với dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa: Đồng tiền thu giá dịch vụ là đồng Việt Nam (VND).

Xem nội dung VB
Điều này được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 3 Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
Đồng tiền thu giá dịch vụ chuyên ngành hàng không được hướng dẫn bởi Khoản 1 Điều 4 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến được hướng dẫn bởi Quyết định 4213/QĐ-BGTVT năm 2016

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức giá các dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao gồm:

1. Dịch vụ Điều hành bay đi, đến;

2. Dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 2. Các mức giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
MỨC GIÁ DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH BAY ĐI, ĐẾN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Điều 1. Giải thích từ ngữ
...
Điều 2. Quy định về thu giá dịch vụ
...
Điều 3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ Điều hành bay đi, đến
...
Điều 4. Chính sách giá ưu đãi
...
Điều 5. Mức giá dịch vụ Điều hành bay đi, đến
...
Điều 6. Mức giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay

Xem nội dung VB
Mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến được hướng dẫn bởi Quyết định 4213/QĐ-BGTVT năm 2016
- Mức giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Quyết định 4213/QĐ-BGTVT năm 2016

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này mức giá các dịch vụ chuyên ngành hàng không, bao gồm:

1. Dịch vụ Điều hành bay đi, đến;

2. Dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay.

Điều 2. Các mức giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ 01 tháng 01 năm 2017.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
MỨC GIÁ DỊCH VỤ ĐIỀU HÀNH BAY ĐI, ĐẾN VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY
...
Điều 1. Giải thích từ ngữ
...
Điều 2. Quy định về thu giá dịch vụ
...
Điều 3. Đối tượng miễn thu giá dịch vụ Điều hành bay đi, đến
...
Điều 4. Chính sách giá ưu đãi
...
Điều 5. Mức giá dịch vụ Điều hành bay đi, đến
...
Điều 6. Mức giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay

Xem nội dung VB
Mức giá dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay được hướng dẫn bởi Quyết định 4213/QĐ-BGTVT năm 2016
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
3. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Quy trình tiếp nhận hồ sơ kê khai giá

1. Khi nhận được hồ sơ kê khai giá, Cục Hàng không Việt Nam ghi ngày, tháng, năm nhận văn bản và đóng dấu công văn đến, đồng thời chuyển lại 01 bản hồ sơ cho tổ chức, cá nhân kê khai (chuyển trực tiếp, qua bưu điện, fax hoặc thư điện tử).

2. Trường hợp hồ sơ kê khai giá không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.

3. Hết thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kê khai giá đầy đủ, nếu Cục Hàng không Việt Nam không có ý kiến yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình, bổ sung về các nội dung, thành phần của hồ sơ thì tổ chức, cá nhân được thực hiện giá kê khai.

4. Trường hợp kê khai giảm giá, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện giảm giá ngay, đồng thời gửi hồ sơ kê khai giá hoặc thông báo mức giá đến Cục Hàng không Việt Nam.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Tên mục này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
4. Sửa đổi tên Mục 3, Chương II thành “Lựa chọn tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ phi hàng không và niêm yết, công bố công khai giá”.

Xem nội dung VB
Tên mục này được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
5. Điều 10 sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không

Việc lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 102/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay và Thông tư số 17/2016/TT-BGTVT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay.”

Xem nội dung VB
Điều này được sửa đổi bởi Khoản 5 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Mức giá, khung giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, bao gồm:

1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá:

a) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh;

b) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

c) Dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không.

2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá:

a) Dịch vụ sân đậu tàu bay;

b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;

c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;

d) Dịch vụ thuế cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;

đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);

e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.

Điều 2. Các mức giá, khung giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

2. Bãi bỏ Điều 4 tại Biểu mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay ban hành kèm theo Quyết định số 4213/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay.

3. Trường hợp các tổ chức, cá nhân, nhà vận chuyển đang được hưởng chính sách ưu đãi giá sẽ tiếp tục áp dụng chính sách ưu đãi cho đến hết thời hạn đã được ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ chuyên ngành hàng không chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
BIỂU GIÁ, KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ
...
Điều 2. Phân chia nhóm cảng hàng không
...
Điều 3. Quy định về khung giờ
...
Điều 4. Quy định về thu giá dịch vụ
...
Điều 5. Các trường hợp không thu giá
...
Điều 6. Trường hợp điều chỉnh giá
...
Điều 7. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ

Điều 8. Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay
...
Điều 9. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
...
Điều 10. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
...
Mục 2. KHUNG GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH

Điều 11. Quy định chung
...
Điều 12. Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charges)
...
Điều 13. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách
...
Điều 14. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách
...
Điều 15. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
...
Điều 16. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)
...
Điều 17. Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm C

Xem nội dung VB
- Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không;
...
Điều 1. Ban hành khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay.
...
Điều 2. Giải thích từ ngữ:
...
Điều 3. Quy định về thu giá dịch vụ:
....
Điều 4. Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không:
...
Điều 5. Khung giá dịch vụ sử dụng hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay:
...
Điều 6. Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ có trách nhiệm thực hiện kê khai mức giá cụ thể với Cục Hàng không Việt Nam và thực hiện công bố công khai giá theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.
...
Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.

Xem nội dung VB
Mức giá, khung giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
Khung giá dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không và dịch vụ hạ tầng hệ thống tra nạp ngầm cung cấp nhiên liệu tại cảng hàng không, sân bay được hướng dẫn bởi Quyết định 3065/QĐ-BGTVT năm 2016 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Mức giá, khung giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá, khung giá một số dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam, bao gồm:

1. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá:

a) Dịch vụ cất cánh, hạ cánh;

b) Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không;

c) Dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không.

2. Dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá:

a) Dịch vụ sân đậu tàu bay;

b) Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách;

c) Dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý;

d) Dịch vụ thuế cầu dẫn khách lên, xuống máy bay;

đ) Dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất trọn gói tại các cảng hàng không, sân bay (đối với các cảng hàng không còn áp dụng phương thức trọn gói);

e) Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi.

Điều 2. Các mức giá, khung giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.

2. Bãi bỏ Điều 4 tại Biểu mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay ban hành kèm theo Quyết định số 4213/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành mức giá dịch vụ điều hành bay đi, đến và dịch vụ hỗ trợ bảo đảm hoạt động bay.

3. Trường hợp các tổ chức, cá nhân, nhà vận chuyển đang được hưởng chính sách ưu đãi giá sẽ tiếp tục áp dụng chính sách ưu đãi cho đến hết thời hạn đã được ban hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung ứng và sử dụng dịch vụ chuyên ngành hàng không chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
...
BIỂU GIÁ, KHUNG GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ CHUYÊN NGÀNH HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY VIỆT NAM
...
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ
...
Điều 2. Phân chia nhóm cảng hàng không
...
Điều 3. Quy định về khung giờ
...
Điều 4. Quy định về thu giá dịch vụ
...
Điều 5. Các trường hợp không thu giá
...
Điều 6. Trường hợp điều chỉnh giá
...
Điều 7. Quy định về phương thức thu giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý và giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
...
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ

Điều 8. Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay
...
Điều 9. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không
...
Điều 10. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không
...
Mục 2. KHUNG GIÁ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG DO NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH

Điều 11. Quy định chung
...
Điều 12. Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charges)
...
Điều 13. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách
...
Điều 14. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách
...
Điều 15. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý
...
Điều 16. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)
...
Điều 17. Khung giá phục vụ mặt đất trọn gói tại cảng hàng không nhóm C

Xem nội dung VB
Mức giá, khung giá dịch vụ chuyên ngành hàng không tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam được hướng dẫn bởi Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 8 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 8. Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay

1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có tàu bay thực hiện chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Giá đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

3. Mức giá đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B: Căn cứ vào giờ hạ cánh của từng chuyến bay theo lịch bay đã được Cục Hàng không Việt Nam cấp phép.

a) Mức giá áp dụng trong khung giờ bình thường:

- Mức giá áp dụng: từ ngày 01/10/2017 đến hết ngày 30/06/2018

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

- Mức giá áp dụng: từ ngày 01/07/2018

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Mức giá áp dụng trong khung giờ cao điểm: Thu bằng 115% mức giá quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

c) Mức giá áp dụng trong khung giờ thấp điểm: Thu bằng 85% mức giá quy định quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.

4. Giá đối với chuyến bay hạ cánh tại các cảng hàng không nhóm C: Thu bằng 60% mức giá quy định khung giờ bình thường phù hợp với MTOW tương ứng đối với chuyến bay hạ cánh tại cảng hàng không nhóm A và B.

5. Quy định tính giá trong một số trường hợp đặc biệt:

a) Thu bằng 50% mức giá quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này phù hợp với MTOW tương ứng đối với:

- Tàu bay lên thẳng và các phương tiện bay khác không phải là máy bay (tự bay bằng mắt trong quá trình bay);

- Tàu bay hạ cánh tại cảng hàng không, sân bay Việt Nam (không phải cảng hàng không dự định hạ cánh) vì lý do bất khả kháng (thời tiết, kỹ thuật, cấp cứu hành khách, khủng bố, tội phạm...);

- Tàu bay hạ cánh kỹ thuật, không thực hiện lấy khách từ cảng hạ cánh;

- Tàu bay thực hiện các chuyến bay để kiểm tra kỹ thuật, bay chuyển cảng hàng không và bay huấn luyện (không kết hợp khai thác thương mại).

b) Thu bằng 30% mức giá quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này đối với tàu bay sau khi cất cánh từ 30 phút trở lên phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát không phải do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay.

Trường hợp do lỗi của người khai thác cảng hàng không, sân bay, Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP thương thảo với các đơn vị để thanh toán, đền bù một cách hợp lý các chi phí thực tế phát sinh do tàu bay phải quay lại cảng hàng không nơi xuất phát.

Xem nội dung VB
Giá dịch vụ hạ, cất cánh tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 8 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Điều 9 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 9. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không

1. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý

1.1. Đối tượng áp dụng: Hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

1.2. Mức giá dịch vụ:

- Đối với hành khách, hành lý quốc tế: 2 USD/hành khách;

- Đối với hành khách, hành lý quốc nội:

Từ ngày 01/10/2017 đến hết ngày 31/12/2017: 11.818 VND/hành khách.

Từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/03/2018: 13.636 VND/hành khách.

Từ ngày 01/04/2018: 18.181 VND/hành khách.

1.3. Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: Trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng (-) 50% mức giá quy định tại Điểm 1.2 trên đây.

1.4. Dịch vụ bảo đảm an ninh hành khách, hành lý bao gồm:

- Soi chiếu an ninh hành khách, hành lý;

- An ninh bảo vệ tàu bay;

- An ninh cho hành khách chậm, nhỡ chuyến;

- Quản lý, giám sát hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại trong vòng 24h;

- Nhận dạng hành khách, hành lý trước khi lên tàu bay;

- Canh gác, bảo đảm trật tự địa bàn cảng hàng không.

2. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh đối với hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại từ 24h trở lên.

2.1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển có hành khách bị từ chối nhập cảnh lưu lại từ 24h trở lên.

2.2. Mức giá dịch vụ:

- Giá theo giờ: 9 USD/khách/giờ;

- Giá theo ngày: 90 USD/khách/ngày.

2.3. Quy định tính giá:

a) Mức giá nêu trên áp dụng đối với tối đa 01 nhân viên an ninh giám sát có trang bị dụng cụ hỗ trợ.

b) Thời gian bắt đầu sử dụng dịch vụ được tính từ khi các bên giao, nhận và ký biên bản bàn giao cho đến khi các bên giao, nhận lại hành khách bị từ chối nhập cảnh và ký biên bản bàn giao.

c) Thời gian tối thiểu cho 01 lần sử dụng dịch vụ là 01 giờ, dưới 60 phút được tính là 01 giờ. Trên 10 giờ được tính giá theo ngày.

3. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi.

3.1. Đối tượng áp dụng: Nhà vận chuyển sử dụng dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi.

3.2. Mức giá dịch vụ:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

Dịch vụ bảo đảm an ninh hàng hóa, bưu gửi bao gồm:

- Kiểm tra, soi chiếu, lục soát giám sát an ninh hàng hóa, bưu gửi;

- Giám sát, lục soát an ninh, bảo vệ tàu bay;

- Nhận dạng hàng hóa, bưu gửi trước khi lên tàu bay.

4. Giá bảo đảm an ninh hàng hóa đã qua soi chiếu an ninh từ kho hàng không kéo dài vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không.

4.1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ giám sát, bảo đảm an ninh cho hàng hóa từ điểm kiểm tra soi chiếu tại kho hàng hóa kéo dài đến sân đậu tại cảng hàng không

4.2. Mức thu: 120.000 VND/tấn.

5. Giá dịch vụ bảo đảm an ninh đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa, thiết bị vào phục vụ trong khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.

5.1. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện vận chuyển hàng hóa, thiết bị vào phục vụ trong khu cách ly

5.2. Mức giá dịch vụ: 30.000 VND/lượt xe.

5.3. Nội dung dịch vụ: Kiểm tra phương tiện chuyên chở và kiểm tra niêm phong an ninh suất ăn, xăng dầu, hàng hóa phục vụ khai thác hàng không trước khi vào khu bay.

Xem nội dung VB
Giá dịch vụ bảo đảm an ninh hàng không được hướng dẫn bởi Điều 9 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Giá dịch vụ phục vụ hành khách được hướng dẫn bởi Điều 10 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 10. Giá dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không

1. Đối tượng áp dụng: Hành khách đi tàu bay làm thủ tục đi từ nhà ga tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Mức giá dịch vụ:

a) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Giá phục vụ hành khách đi chuyến bay nội địa:

- Mức giá áp dụng: từ ngày 01/10/2017 đến hết ngày 31/12/2017

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

- Mức giá áp dụng từ ngày 01/01/2018 đến hết ngày 31/03/2018

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

- Mức giá áp dụng từ ngày 01/04/2018 đến hết ngày 30/06/2018

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

- Mức giá áp dụng từ ngày 01/07/2018

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

3. Quy định tính giá trong trường hợp đặc biệt: Trẻ em từ 2 đến dưới 12 tuổi (tính tại thời điểm khởi hành chặng đầu tiên) thu bằng 50% mức giá áp dụng.

Xem nội dung VB
Giá dịch vụ phục vụ hành khách được hướng dẫn bởi Điều 10 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 12 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 12. Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay (Parking charges)

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

c) Trường hợp tàu bay đậu lại phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê sân đậu theo chuyến được xác định bằng bình quân của giá thuê áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa;

d) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm C: Thu bằng 70% mức thu tương ứng tại các cảng hàng không nhóm A và nhóm B.

3. Khung giá áp dụng đối với chuyến bay của nhà vận chuyển chọn cảng hàng không, sân bay của Việt Nam làm cảng hàng không, sân bay căn cứ:

- Từ ngày 01/10/2017 đến hết ngày 30/06/2018: Áp dụng bằng 30% mức thu tương ứng đối với chuyến bay nội địa quy định tại điểm b, d Khoản 2 Điều này.

- Từ ngày 01/07/2018: Áp dụng bằng 50% mức thu tương ứng đối với chuyến bay nội địa quy định tại điểm b, d Khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp vì lý do bất khả kháng, tàu bay phải đậu lại cảng hàng không, sân bay không phải là cảng hàng không, sân bay căn cứ của nhà vận chuyển: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu đang thực hiện đối với loại tàu bay tương ứng.

5. Thời gian đậu lại là khoảng thời gian được tính từ thời điểm đóng chèn và thời điểm rút chèn khỏi bánh tàu bay.

Thời gian đậu lại trên 18 giờ đến 24 giờ được tính là 01 ngày, đối với tàu bay đậu lại trên 24 giờ và cất cánh trong vòng 24 giờ tiếp theo, thời gian đậu lại được tính thêm 01 ngày. Cách tính này sẽ được áp dụng để tính thời gian đậu lại trong những khoảng 24 giờ tiếp theo.

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ sân đậu tàu bay được hướng dẫn bởi Điều 12 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách được hướng dẫn bởi Điều 13 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 13. Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay quốc tế

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

c) Đối với chuyến bay nội địa kết hợp quốc tế: Thu bằng 65% mức thu tương ứng đối với chuyến bay quốc tế.

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ cho thuê cầu dẫn khách được hướng dẫn bởi Điều 13 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách được hướng dẫn bởi Điều 14 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 14. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách

1. Đối tượng áp dụng: Các nhà vận chuyển, đơn vị cung ứng dịch vụ mặt đất có nhu cầu sử dụng dịch vụ này tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách đi tàu bay (Check-in counter) tính theo 2 phương thức: Theo tháng và theo từng chuyến bay tùy thuộc lựa chọn của khách hàng.

a) Đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Đối với chuyến bay nội địa tại cảng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm C: Thu bằng 70% mức thu tương ứng tại cảng hàng không nhóm A và B.

3. Khung giá dịch vụ thuê các loại quầy làm thủ tục hành khách khác, gồm: Quầy tại cửa ra máy bay (Boarding counter): Quầy đầu đảo (Service Desk); Quầy chuyển tiếp (Transit counter): Thu bằng 20% mức thu tương ứng đối với quầy làm thủ tục vé hành khách đi tàu bay tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B.

4. Nội dung dịch vụ cho thuê quầy:

a) Mặt bằng hợp lý bố trí quầy bục;

b) Quầy;

c) Máy tính, trang thiết bị liên quan (không bao gồm phần mềm máy tính chuyên dụng);

d) Bảng thông báo quầy;

đ) Băng chuyền gắn với quầy;

e) Điện, nước phục vụ khu vực quầy;

g) Chi phí sửa chữa, quản lý có liên quan.

5. Thời gian sử dụng quầy và số quầy cho từng chuyến bay do cảng hàng không, sân bay và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở thông lệ, năng lực cung ứng quầy của từng cảng hàng không, sân bay và quy định của nhà vận chuyển về thời gian làm thủ tục hàng không.

6. Trường hợp quầy thủ tục được sử dụng phục vụ cho cả chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa: giá thuê quầy theo tháng được xác định bằng bình quân của giá thuê theo tháng áp dụng đối với chuyến bay quốc tế và chuyến bay nội địa.

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ thuê quầy làm thủ tục hành khách được hướng dẫn bởi Điều 14 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý được hướng dẫn bởi Điều 15 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 15. Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền hành lý đến tại các cảng hàng không, sân bay chưa có dịch vụ xử lý hành lý tự động.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Đối với các chuyến bay quốc tế

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Đối với chuyến bay nội địa

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ cho thuê băng chuyền hành lý được hướng dẫn bởi Điều 15 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Khung giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi được hướng dẫn bởi Điều 16 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 16. Khung giá dịch vụ xử lý hành lý tự động (Dịch vụ phân loại tự động hành lý đi)

1. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sử dụng băng chuyền phân loại tự động hành lý đi tại các cảng hàng không, sân bay Việt Nam.

2. Khung giá dịch vụ:

a) Đối với chuyến bay quốc tế tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

b) Đối với chuyến bay nội địa tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

c) Khung giá áp dụng đối với chuyến bay tại cảng hàng không nhóm C: Thu bằng 70% mức thu tương ứng đối với cảng hàng không nhóm A và nhóm B.

Xem nội dung VB
Khung giá dịch vụ phân loại tự động hành lý đi được hướng dẫn bởi Điều 16 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)

Căn cứ Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không và Thông tư số 07/2017/TT-BGTVT ngày 14 tháng 3 năm 2017, của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT;
...
Điều 6. Trường hợp điều chỉnh giá

Tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ chủ động thực hiện chính sách điều chỉnh giá đối với nhà vận chuyển có tổng số tiền thanh toán giá dịch vụ ghi trên hóa đơn hàng tháng của dịch vụ hạ/cất cánh tàu bay, điều hành bay đi, đến, cụ thể như sau:

1. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay quốc tế:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

2. Đối với các dịch vụ cung cấp cho chuyến bay nội địa:

(Bảng biểu xem chi tiết tại văn bản)

3. Số tiền thanh toán giá dịch vụ được tính theo hóa đơn tách biệt dịch vụ cung ứng cho chuyến bay quốc tế, chuyến bay nội địa. Thời hạn tính: 01 tháng.

Xem nội dung VB
Điểm này được hướng dẫn bởi Điều 6 Quyết định 2345/QĐ-BGTVT năm 2017 (VB hết hiệu lực: 15/03/2020)
- Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
8. Bổ sung Mẫu số 2: Thông báo mức giá tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số 2: THÔNG BÁO MỨC GIÁ

Xem nội dung VB
Thông tư này được bổ sung bởi Khoản 8 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
7. Thay thế mẫu Hồ sơ kê khai giá tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT bằng Mẫu số 1: Văn bản kê khai giá ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Mẫu số 1: VĂN BẢN KÊ KHAI GIÁ

Xem nội dung VB
Phụ lục này bị thay thế bởi Khoản 7 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
6. Khoản 2 Điều 16 sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Các tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không tiếp tục thực hiện các điều khoản theo hợp đồng đã ký kết với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa đến ngày hợp đồng hết hiệu lực. Sau ngày hợp đồng hết hiệu lực, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khai thác nhà ga hành khách, nhà ga hàng hóa thực hiện lựa chọn tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
2. ...Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
...
4. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trên 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó (bao gồm cả trường hợp cộng dồn các lần điều chỉnh tăng, giảm giá liên tục theo hình thức gửi thông báo mức giá), tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ phải thực hiện kê khai giá theo quy định.”

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).
...
2. Khoản 3... Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“3. Trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm giá trong phạm vi 5% so với mức giá đã kê khai liền kề trước đó, tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ được lựa chọn gửi Thông báo mức giá theo Mẫu số 2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này hoặc gửi Hồ sơ kê khai giá tới Cục Hàng không Việt Nam.

Xem nội dung VB
Khoản này được sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
- Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2015/TT-BGTVT).

1. Bổ sung điểm i Khoản 3, Điều 5 như sau:

“i) Nhượng quyền khai thác dịch vụ hàng không, bao gồm các dịch vụ nhượng quyền: nhà ga hành khách; nhà ga, kho hàng hóa; phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, trang thiết bị hàng không; kỹ thuật hàng không; cung cấp suất ăn hàng không; cung cấp xăng dầu hàng không.”

Xem nội dung VB
Khoản này được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư 07/2017/TT-BGTVT
Điều 17. Địa điểm thực hiện niêm yết giá

1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (có quầy giao dịch và bán sản phẩm).

2. Siêu thị, trung tâm thương mại, chợ theo quy định của pháp luật, cửa hàng, cửa hiệu, ki-ốt, quầy hàng, nơi giao dịch thực hiện việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

3. Hội chợ triển lãm có bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

4. Các địa điểm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Cách thức niêm yết giá

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện niêm yết giá theo các hình thức thích hợp, rõ ràng và không gây nhầm lẫn cho khách hàng về mức giá mua, giá bán hàng hóa, dịch vụ bằng cách in, dán, ghi giá trên bảng, trên giấy hoặc trên bao bì của hàng hóa hoặc bằng hình thức khác tại nơi giao dịch hoặc nơi chào bán hàng hóa, dịch vụ để thuận tiện cho việc quan sát, nhận biết của khách hàng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải niêm yết đúng giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và mua, bán đúng giá niêm yết. Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì niêm yết theo giá do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh quyết định và không được bán cao hơn hoặc mua thấp hơn giá niêm yết.

2. Đồng tiền niêm yết giá là Đồng Việt Nam trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.

3. Giá niêm yết là giá hàng hóa, dịch vụ đã bao gồm các loại thuế, phí và lệ phí (nếu có) của hàng hóa, dịch vụ đó

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 16. Quy trình tiếp nhận, rà soát Văn bản kê khai giá
...

2. Quy trình rà soát Văn bản

a) Cơ quan tiếp nhận Văn bản rà soát nội dung Văn bản về: ngày thực hiện mức giá kê khai, bảng kê khai mức giá, phần giải trình lý do điều chỉnh giá;

b) Trường hợp tại phần giải trình lý do điều chỉnh giá, tổ chức, cá nhân đưa ra các lý do không phù hợp, không liên quan đến việc tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Văn bản, các phòng, ban nghiệp vụ báo cáo cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân không được áp dụng mức giá kê khai. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu này hoặc phải thực hiện lại nghĩa vụ kê khai giá theo đúng quy định;

c) Trường hợp Văn bản kê khai giá có nội dung chưa rõ hoặc cần phải giải trình về các yếu tố hình thành giá tăng hoặc giảm làm cho mức giá kê khai tăng hoặc giảm (trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) thì tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Văn bản, các phòng, ban nghiệp vụ báo cáo cấp có thẩm quyền thông báo bằng văn bản qua đường công văn, fax, thư điện tử yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình về các nội dung của Văn bản chưa đáp ứng yêu cầu, lý do điều chỉnh giá chưa rõ ràng, nội dung phải thực hiện lại và thông báo thời hạn gửi bản giải trình cho cơ quan tiếp nhận Văn bản. Bản giải trình được nộp theo quy trình tiếp nhận Văn bản quy định tại khoản 1 Điều này;

- Thời hạn để tổ chức, cá nhân giải trình và gửi văn bản giải trình đến cơ quan tiếp nhận Văn bản tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan tiếp nhận Văn bản thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình cho đến ngày cơ quan tiếp nhận Văn bản nhận văn bản giải trình của tổ chức, cá nhân tính theo dấu công văn đến của cơ quan tiếp nhận Văn bản hoặc ngày gửi ghi trong thư điện tử của tổ chức, cá nhân;

- Thời hạn để cơ quan tiếp nhận Văn bản rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản giải trình tính theo dấu công văn đến của cơ quan tiếp nhận Văn bản;

- Hết thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận văn bản giải trình, nếu cơ quan này không có văn bản yêu cầu tổ chức cá nhân giải trình lại thì tổ chức, cá nhân điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất trong văn bản giải trình (nếu có);

- Trường hợp tổ chức, cá nhân giải trình chưa đúng với yêu cầu của cơ quan tiếp nhận Văn bản, tối đa không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản giải trình, cơ quan này có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình lại. Việc giải trình lại thực hiện theo quy trình của giải trình lần đầu quy định tại khoản này;

- Sau 03 (ba) lần giải trình nhưng tổ chức, cá nhân chưa đáp ứng yêu cầu, cơ quan tiếp nhận Văn bản có văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo mức giá trước khi thực hiện kê khai giá

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Bản Tiếng Anh (English)
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 36/2015/TT-BGTVT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải   Người ký: Đinh La Thăng
Ngày ban hành: 24/07/2015   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 14/08/2015   Số công báo: Từ số 923 đến số 924
Lĩnh vực: Tài chính, Giao thông, vận tải   Tình trạng: Đã biết

Ngày 24/07/2015, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư 36/2015/TT-BGTVT về quản lý giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không.

Nguyên tắc xác định giá dịch vụ

1. Nguyên tắc chung đối với giá dịch vụ vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không:

a) Giá dịch vụ được xác định trên cơ sở chi phí sản xuất kinh doanh thực tế hợp lý; phù hợp với chất lượng dịch vụ, tình hình cung cầu trên thị trường;

b) Mức giá phù hợp chính sách phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và phù hợp với mặt bằng giá của cùng loại dịch vụ trong khu vực ASEAN;

c) Mức giá dịch vụ phải đảm bảo tính cạnh tranh, không lạm dụng vị trí độc quyền.

2. Ngoài nguyên tắc chung quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chuyên ngành hàng không phải tuân thủ các nguyên tắc dưới đây:

a) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay quốc tế được xác định trên cơ sở đảm bảo thu hồi vốn đầu tư, tạo tích lũy cho đơn vị, phù hợp sản lượng, quy mô đầu tư; cho phép áp dụng các phương pháp tính giá nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng của cảng hàng không;

b) Giá dịch vụ hàng không đối với các chuyến bay nội địa được xác định trên cơ sở giá cả thị trường trong nước, có tính đến quan hệ giữa giá trong nước và quốc tế của cùng loại dịch vụ;

c) Giá dịch vụ phi hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thực hiện trên nguyên tắc phi độc quyền, phù hợp thị trường, bảo đảm quyền lợi của khách hàng và quy định của pháp luật về giá.

Từ khóa: Thông tư 36/2015/TT-BGTVT

1.393

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
284073