• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật Công an nhân dân


Văn bản pháp luật về Luật giáo dục

Văn bản pháp luật về Biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã phường thị trấn

 

Thông tư 42/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành

Tải về Thông tư 42/2014/TT-BCA
Bản Tiếng Việt

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 42/2014/TT-BCA

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN KHI ÁP DỤNG VÀ THI HÀNH BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN

Căn cứ Luật xử vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 21/2014/NĐ-CP ngày 25/3/2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp,

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về biểu mẫu sử dụng trong Công an nhân dân khi áp dụng và thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về biểu mẫu, việc sử dụng, quản lý biểu mẫu trong Công an nhân dân khi áp dụng, thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn) và biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính quản lý tại gia đình đối với người chưa thành niên (sau đây viết gọn là biện pháp quản lý tại gia đình).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Người có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012 và tại Điều 4 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Cơ quan, tổ chức, gia đình, cá nhân được phân công giáo dục, quản lý người được giáo dục tại xã, phường; thị trấn và người được quản lý tại gia đình.

3. Công an các đơn vị, địa phương.

4. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc áp dụng, thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình.

Điều 3. Biểu mẫu sử dụng khi áp dụng, thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Biểu mẫu sử dụng khi áp dụng, thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và biện pháp quản lý tại gia đình, bao gồm:

1. Đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 01/GDTX);

2. Đề nghị áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 02/QLGĐ);

3. Đề nghị miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 03/GDTX);

4. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 04/GDTX);

5. Thông báo về việc tiếp tục quản lý, giáo dục người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 05/GDTX);

6. Báo cáo kết quả xác minh đối với người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 06/GDTX-QLGĐ);

7. Báo cáo kết quả giám sát, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 07/GDTX);

8. Biên bản cuộc họp về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 08/GDTX-QLGĐ);

9. Biên bản cuộc họp về việc góp ý đối với người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 09/GDTX);

10. Bản cam kết về việc chấp hành quyết định của người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 10/GDTX);

11. Bản cam kết về việc bảo đảm điều kiện để thực hiện quản lý tại gia đình (Mẫu số 11/QLGĐ);

12. Quyết định về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/ biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 12/GDTX-QLGĐ);

13. Quyết định về việc không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 13/GDTX);

14. Quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 14/GDTX);

15. Quyết định tạm đình chỉ thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 15/GDTX);

16. Quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 16/QLGĐ);

17. Giấy chứng nhận đã chấp hành xong thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn (Mẫu số 17/GDTX);

18. Bản tóm tắt lý lịch của người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình (Mẫu số 18/GDTX-QLGĐ);

19. Đơn xin phép đi khỏi nơi cư trú (Mẫu số 19/GDTX);

20. Giấy triệu tập (Mẫu số 20/GDTX).

Điều 4. In và quản lý các biểu mẫu

1. Công an các đơn vị, địa phương khi in các biểu mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư này phải in thống nhất trên khổ giấy A4; không được tự ý thay đổi nội dung, hình thức của các biểu mẫu; có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và lập sổ sách theo dõi.

2. Kinh phí in, quản lý các biểu mẫu quy định tại Điều 3 Thông tư này được lấy từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của Công an các đơn vị, địa phương do ngân sách địa phương bảo đảm và hỗ trợ.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2014 và thay thế Quyết định số 1522/2005/QĐ-BCA(V19) ngày 27/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc ban hành biểu mẫu để sử dụng khi áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

1. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các biểu mẫu theo Thông tư này.

2. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Giám đốc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan báo cáo về Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để kịp thời hướng dẫn.

 

 

Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng;
- Các Tổng cục, Bộ Tư lệnh, đơn vị thuộc Bộ;
- Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo;
- Lưu: VT, V19.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

 

Mẫu số 01/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:. ………/ĐN-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

ĐỀ NGHỊ

Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Kính gửi: Trưởng Công an (4) ……………………………

Tôi là: ………………………………… Chức vụ (hoặc đại diện)(5) …………………………………….

.............................................................................................................................................

Đề nghị Trưởng Công an (4) ……………………………… xem xét, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với:

Họ và tên: ………………………Tên gọi khác ………………………………… nam/nữ ……………..

Sinh ngày …../ …../ …..; tại: ……………………………………………………………………………..

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………...

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………

Số CMND/hộ chiếu: ……………………..; ngày cấp: …………………; nơi cấp: ……………………

Dân tộc: ………………..; tôn giáo: ………………….; trình độ văn hóa: …………………………….

Nghề nghiệp: ………………………………………. nơi làm việc: ……………………………………..

Lý do đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (ghi rõ hành vi vi phạm, nơi thực hiện hành vi vi phạm, lý do đề nghị, tài liệu liên quan nếu có...)

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

............................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản;

(2) Tên cơ quan đề nghị;

(3) Tên viết tắt cơ quan đề nghị;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Nếu là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc hoặc đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị dân cư ở cơ sở, thì ghi rõ chức vụ, tên cơ quan, tổ chức, cơ sở.

 

 

Mẫu số 02/QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:.………/ĐN-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

ĐỀ NGHỊ

Áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình

Kính gửi: Chủ tịch UBND(4) ………………………………………

Tôi là(5): ……………………….. Trưởng Công an(4) ………………………………………………….

Đề nghị Chủ tịch UBND(4) ……………………………………………………… xem xét, quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình đối với:

Họ và tên: ………………………….. Tên gọi khác ………………………. nam/nữ ………………….

Sinh ngày …../ …../ …..; tại: ……………………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………….; ngày cấp: …………………; nơi cấp: …………………………….

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………..

Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………

Dân tộc: ……………………..; tôn giáo: …………………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp (hoặc nơi làm việc): …………………………………………………………………….

Lý do đề nghị áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (ghi rõ hành vi vi phạm; nơi thực hiện vi phạm, lý do đề nghị, tài liệu liên quan nếu có...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thời hạn dự kiến áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình là ……………………………… tháng, kể từ ngày …../ …../ ………….đến ngày …../ …../ ………….

Dự kiến phân công (6) …………………………… phối hợp cùng gia đình để giám sát người có lý lịch nêu trên trong thời hạn áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình.

 

 

TRƯỞNG CÔNG AN(4)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;

(2) Tên cơ quan đề nghị;

(3) Tên viết tắt cơ quan đề nghị;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Trưởng Công an xã, phường, thị trấn;

(6) Tên tổ chức, cá nhân dự kiến phối hợp cùng gia đình giám sát người chưa thành niên.

 

 

Mẫu số 03/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐỀ NGHỊ

Miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Kính gửi: Chủ tịch UBND(1) …………………………….

Căn cứ Điều 109 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 36 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Tôi là(2): ……………………………. Tên gọi khác ………………………. nam/nữ ………………….

Sinh ngày ……../……/............. ; tại: ………………………………………………………………..

Số CMND: ……………………………; ngày cấp: …………………..; nơi cấp: ………………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………...

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: …………………..; trình độ văn hóa: …………………

Nghề nghiệp: ……………………….. nơi làm việc: ……………………………………………………

Hiện đang là người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ......... ./QĐ-...... ngày ...../....../……….. của Chủ tịch UBND (1) …………………………………….

Thời gian đã áp dụng Quyết định nêu trên là.... tháng, kể từ ngày …../…../……. đến ngày …../…./…..

Thời hạn còn lại phải chấp hành Quyết định ..... tháng.

Trong thời gian chấp hành quyết định giáo dục, tại xã, phường, thị trấn nêu trên, tôi đã có những tiến bộ như sau (nêu rõ thái độ, tinh thần chấp hành, kết quả rèn luyện, học tập, thành tích …):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Đề nghị Chủ tịch UBND(1) ……………………………………………… xem xét, quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định số ………./QĐ-UB ngày .../ …../……. của Chủ tịch UBND (1) …………………..

 

Ý kiến của người được phân công quản lý, giáo dục, giúp đỡ(2)

……………………………………

…………………………………….

…..... ngày ….. tháng …. năm …..
(Ký, ghi rõ họ tên)

…..... ngày ….. tháng …. năm …..
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Xã, phường, thị trấn;

(2) Người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 04/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /TB-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

THÔNG BÁO

Về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Kính gửi: Ông/Bà(4) ………………………………………………………..

Tôi là ………………………………… Trưởng Công an(4) …………………………………. thông báo tới Ông/Bà về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người có lai lịch sau đây:

Họ và tên (2): …………………………. Tên gọi khác ………………………. nam/nữ ………………

Sinh ngày ………./…...…/................. ; tại: ………………………………………………………………..

Số CMND/hộ chiếu: …………………………; ngày cấp: ……………..; nơi cấp: …………………

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………...

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: ……………………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: …………………..; trình độ văn hóa: …………………

Nghề nghiệp: ……………………….. nơi làm việc: ……………………………………………………

Lý do lập hồ sơ đề nghị (ghi rõ hành vi vi phạm; ghi rõ số, ngày, tháng lập đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; ghi rõ báo cáo kết quả xác minh về hành vi và người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo này, Ông/Bà(4). ……………… có quyền tới(6)……………………….. để đọc, ghi chép và sao chụp hồ sơ.

Ông/Bà (4) ………………………………. có quyền phát biểu ý kiến về hồ sơ làm việc tại cuộc họp tư vấn (thời gian và địa điểm sẽ có giấy mời gửi tới Ông/Bà sau).

Vậy xin thông báo để Ông/Bà(4) ……………………………………………… được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
- (4) ………..;
- (7) …………;
- Lưu: Cơ quan ban hành thông báo.

TRƯỞNG CÔNG AN(5)
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________

(1) Cơ quan chủ quản của cơ quan ban hành thông báo;

(2) Cơ quan ban hành thông báo;

(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành thông báo;

(4) Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc cha, mẹ, người giám hộ (nếu đối tượng là người chưa thành niên);

(5) Xã, phường, thị trấn;

(6) Địa điểm dự kiến đọc hồ sơ;

(7) Cá nhân, tổ chức đề nghị lập hồ sơ áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 05/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:          /TB-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

THÔNG BÁO

Về việc tiếp tục quản lý, giáo dục người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Kính gửi: Chủ tịch UBND(4) ………………………………….

Chủ tịch UBND(5) ……………………………………….. xin thông báo với Chủ tịch UBND(4) ………………………………………. về việc tiếp tục quản Iý, giáo dục đối với người có lai lịch như sau:

Họ, tên: ………………………………….. Tên gọi khác …………………………….. Nam/nữ ……….

Sinh ngày ……/ ……../ ………………….., tại: …………………………………………………………..

Số CMND: …………………………, ngày cấp: ……………., nơi cấp: ……………...........................

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Là người đang được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ......../QĐ- ...... ngày ……./……../……… của Chủ tịch UBND(5) …………………………………….

Thời hạn giáo dục: …………… tháng, kể từ ngày ……./ ……./ …… đến ngày …../ …../ ………..

Lý do chuyển: ……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………….

Nơi chuyển đến ……………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………….

Hồ sơ gửi kèm theo gồm có:

1. Bản tóm tắt lai lịch và hành vi vi phạm của người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

2. Văn bản đề nghị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

3. Báo cáo kết quả xác minh đối với người được đề nghị giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

4. Biên bản cuộc họp về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

5. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

6. Báo cáo hàng tháng của tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục;

7. Bản cam kết về việc chấp hành quyết định của người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

8. Các tài liệu khác có liên quan.

Vậy xin thông báo để Chủ tịch UBND(4) ……………………………………………………………….. tiếp tục quản lý, giáo dục tại xã, phường, thị trấn người có lai lịch nêu trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Lưu: UBND (VT, CA).

CHỦ TỊCH(5)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Cơ quan chủ quản cấp trên;

(2) Cơ quan ban hành thông báo;

(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành thông báo;

(4) Xã, phường, thị trấn nơi chuyển đến;

(5) Xã, phường, thị trấn nơi chuyển đi.

 

 

Mẫu số 06/GDTX-QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/BC-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ XÁC MINH

Đối với người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình

Kính gửi: Chủ tịch UBND(4) ………………………………

Tôi là: ………………………………. Trưởng Công an(5) ………………………………………….

Báo cáo về kết quả việc xác minh hành vi vi phạm pháp luật (độ tuổi/nơi cư trú/tình trạng...) đối với:

Họ và tên: ………………………… Tên gọi khác ………………………… nam/nữ …………………

Sinh ngày: …../ ……/………….; tại …………………………………………………………….

Số CMND/hộ chiếu ………………; ngày cấp …../ …../ ............ ; nơi cấp ……………………..

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Kết quả xác minh (về hành vi vi phạm, độ tuổi, nơi cư trú, thông tin khác có liên quan tùy thuộc đối lượng là người nghiện ma túy, chưa thành niên...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Nhận xét và đề nghị (nhận xét của nhà trường, cơ quan tổ chức, tổ chức, ý kiến của cha, mẹ, người giám hộ nếu là người chưa thành niên; nhận xét và đề xuất của người xác minh...):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

(Kèm theo báo cáo này gồm có các tài liệu thu thập được trong quá trình xác minh làm rõ hành vi vi phạm pháp luật hoặc độ tuổi của người có lai lịch nêu trên).

 

 

TRƯỞNG CÔNG AN(5)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan lập báo cáo;

(2) Tên cơ quan lập báo cáo;

(3) Tên viết tắt cơ quan lập báo cáo;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Xã, phường, thị trấn hoặc Công an cấp tỉnh, huyện.

 

 

Mẫu số 07/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BÁO CÁO

Kết quả giám sát, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn

(Lần thứ ……………..)

Kính gửi: Chủ tịch UBND(1) …………………………………

Tôi là ……………………………… đại diện cho(2) ……………………………………………………. được phân công quản lý, giáo dục người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ……/QĐ- ……. ngày …../ …../…… của Chủ tịch UBND(1) ………………………….

Xin báo cáo về việc thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người có lai lịch sau đây (đang là người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số …../QĐ-……… ngày ……/…./…….. của Chủ tịch UBND (1) ………………):

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác …………………………... nam/nữ …………

Sinh ngày ……/……../ …………. ; tại: …………………………………………………………………

Số CMND: ……………………………; ngày cấp: …………………..; nơi cấp: ……………………..

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Quá trình được phân công quản lý, giáo dục người có lai lịch nêu trên từ ngày …../ …../ …….. đến ngày ……./ ……../ …………., tôi có nhận xét như sau:

Đã có những tiến bộ:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Tồn tại cần khắc phục:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Phương hướng, biện pháp quản lý, giáo dục tiếp theo và kiến nghị:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Vậy xin báo cáo Chủ tịch UBND(1) ……………………………………………………………………… để biết và cho ý kiến chỉ đạo.

 

 

………., ngày …… tháng ..... năm ………
NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Xã, phường, thị trấn;

(2) Tên cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm giáo dục.

 

 

Mẫu số 08/GDTX-QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/BB-(3)………..

 

 

BIÊN BẢN CUỘC HỌP

Về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/ biện pháp quản lý tại gia đình

Hôm nay, hồi ……… giờ ….. phút, ngày ….. tháng …….. năm ……………………………………

Tại: ..............................................................................................................................................

Dưới sự chủ trì của ông/bà: ……………………………. Chủ tịch UBND(4) ……………………….  tiến hành họp về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với:

Họ và tên: ………………………………. Tên gọi khác …………………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày ……../………/………. ; tại: …………………………………………………………………..

Số CMND ………………………..; ngày cấp: ………………….; nơi cấp: ……………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP

1. Ông/bà: ……………………………………. Chủ tịch UBND(4) chủ trì cuộc họp

2. Ông/bà: ……………………………………. Trưởng Công an(4) …………………………………….

3. Ông/bà(5): ………………………………………………………………………………………………..

4. Ông/bà(6): ………………………………………………………………………………………………..

5. Ông/bà(7): ………………………………………………………………………………………………..

6. Ông/bà(8): ………………………………………………………………………………………………..

7. Ông/bà(9): ………………………………………………………………………………………………..

8. Ông/bà(10): ………………………………………………………………………………………………..

9. Ông/bà: ………………………………… Thư ký cuộc họp.

II. NỘI DUNG CUỘC HỌP

1. Ông/bà: ………………………………………, đại diện(11) ………………………………………… (trình bày tóm tắt lai lịch, quá trình vi phạm pháp luật của người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình, kết quả xác minh, chứng cứ thu thập, tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ, những biện pháp giúp đỡ, giáo dục đối với người đó.... (có bản đề nghị kèm theo):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp (công chức tư pháp, hộ tịch trình bày kết quả kiểm tra tính pháp lý hồ sơ; người bị hại (nếu có); cha, mẹ hoặc người giám hộ, đại diện nhà trường, cơ sở, công chức văn hóa ... cùng thảo Iuận về sự cần thiết và việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn...):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Ý kiến của người được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình (nếu có):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

4. Kết luận:

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Cuộc họp kết thúc vào hồi ……. giờ ….. phút, ngày ….. tháng ….. năm ………………………….

Biên bản đã được đọc lại cho các thành viên cuộc họp nghe, công nhận đúng và ký tên dưới đây.

 

CHỦ TỊCH UBND(4)
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

TRƯỞNG CÔNG AN(4)
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(5)......
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(6) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

ĐẠI DIỆN(7) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(8) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(9) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(10) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản;

(2) Tên cơ quan chủ trì cuộc họp;

(3) Tên viết tắt cơ quan chủ trì cuộc họp;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Công chức tư pháp, hộ tịch;

(6) Đại diện MTTQ;

(7) Đại diện đơn vị dân cư cơ sở;

(8) Đại diện gia đình người được đề nghị giáo dục hoặc người giám hộ của người chưa thành niên;

(9) Công chức văn hóa, xã hội hoặc cộng tác viên công tác xã hội, trẻ em hoặc đại diện nhà trường, đại diện tổ công tác cai nghiện ma túy … tùy theo đối tượng được đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục/biện pháp quản lý tại gia đình là người chưa thành niên, người nghiện ma túy;

(10) Người bị hại;

(11) Công an xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 09/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/BB-(3)………..

 

 

BIÊN BẢN CUỘC HỌP

Về việc góp ý đối với người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Hôm nay, hồi ……… giờ ….. phút, ngày ….. tháng …….. năm ……………………………………

Tại: ..............................................................................................................................................

Dưới sự chủ trì của Ông/Bà(4): …………………………………………………………. tiến hành họp về việc góp ý đối với người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn có lai lịch sau đây (theo Quyết định số …../QĐ-……… ngày ……../…../…….. của Chủ tịch UBND (5)……………………….)

Họ và tên: ………………………………. Tên gọi khác …………………….. nam/nữ ………………

Sinh ngày ……../………/……….; tại: …………………………………………………………………..

Số CMND ………………………..; ngày cấp: ………………….; nơi cấp: ……………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

I. THÀNH PHẦN THAM DỰ CUỘC HỌP

1. Ông/bà: ……………………………………. Người được phân công giáo dục, giúp đỡ, chủ trì cuộc họp

2. Ông/bà: ……………………………………. Đại diện UBND(5) …………………………………….

3. Ông/bà: ................................................... Trưởng Công an(5)…..………………………………..

4. Ông/bà(6): ………………………………………………………………………………………………..

5. Ông/bà(7): ………………………………………………………………………………………………..

6. Ông/bà(8): ………………………………………………………………………………………………..

7. Ông/bà(9): ………………………………………………………………………………………………..

8. Ông/bà(10): ………………………………………………………………………………………………..

9. Ông/bà: ………………………………… Thư ký cuộc họp.

II. NỘI DUNG CUỘC HỌP

1. Ông/Bà(4) …………………………………………….. (báo cáo về quá trình quản lý, giáo dục và các vi phạm của người được giáo dục trong thời gian quản lý và đề xuất biện pháp giáo dục phù hợp)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

2. Ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc họp (công chức tư pháp, hộ tịch trình bày kết quả kiểm tra tính pháp lý hồ sơ; người bị hại (nếu có); cha, mẹ hoặc người giám hộ, đại diện nhà trường, cơ sở, công chức văn hóa... cùng phân tích, góp ý những sai phạm của người được giáo dục, thảo luận biện pháp giáo dục đối tượng...):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

3. Nhận xét và đề xuất

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Cuộc họp kết thúc vào hồi ……. giờ ….. phút, ngày …….. tháng .... năm ………………..

Biên bản đã được đọc lại cho các thành viên cuộc họp nghe, công nhận đúng và ký tên dưới đây

 

NGƯỜI ĐƯỢC PHÂN CÔNG GIÁO DỤC
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

ĐẠI DIỆN UBND(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG CÔNG AN(5)
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(6) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

ĐẠI DIỆN(7) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(8) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(9) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN(10) ……..
(Ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ CUỘC HỌP
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên của cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm giáo dục;

(2) Tên cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm giáo dục;

(3) Tên viết tắt cơ quan chủ trì cuộc họp;

(4) Người được phân công quản lý, giáo dục;

(5) Xã, phường, thị trấn;

(6) Công chức Tư pháp - Hộ tịch;

(7) Đại diện MTTQ;

(8) Đại diện đơn vị dân cư cơ sở;

(9) Đại diện gia đình người được đề nghị giáo dục;

(10) Đại diện tổ công tác cai nghiện ma túy nếu đối tượng là người nghiện ma túy hoặc đại diện của các tổ chức khác có liên quan.

 

 

Mẫu số 10/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN CAM KẾT

Về việc chấp hành quyết định của người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Kính gửi: (1) …………………………………

Tên tôi là: ……………………………… Tên gọi khác …………………………... nam/nữ …………

Sinh ngày ……/……../ …………. ; tại: …………………………………………………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND/hộ chiếu: ………………………; ngày cấp: ………………..; nơi cấp: ……………………

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Là người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ……/QĐ- …………. ngày …../ ……./…….. của Chủ tịch UBND(2) ……………………………………….

Tôi xin cam kết chấp hành tốt Quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, cụ thể như sau (cam kết sửa chữa sai lầm, chấp hành pháp luật, chăm chỉ học tập, tu dưỡng đạo đức, tham gia các hoạt động, lớp học dạy nghề...):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

Ý kiến của cha mẹ hoặc người giám hộ
………… ngày ……. tháng ……. năm …….
………………………………………
………………………………………
………………………………………
………………………………………
(ký, ghi rõ họ tên)

………… ngày ……. tháng ……. năm …….
Người viết cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục;

(2) Xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 11/QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

BẢN CAM KẾT

Về việc bảo đảm điều kiện để thực hiện quản lý tại gia đình

Kính gửi: Chủ tịch UBND (1) ……………………

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 140 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ vào Đề nghị số …/ĐN-……….. ngày …../…../….. của Trưởng Công an xã(1) …………..;

Căn cứ vào Biên bản số …./BB-….. ngày …../…../……….. về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình,

Tôi là …………………………………. là cha mẹ/người giám hộ của người có lai lịch sau đây:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác …………………………... nam/nữ …………

Sinh ngày ……/……../ …………. ; tại: …………………………………………………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Số CMND/hộ chiếu: ………………………; ngày cấp: ………………..; nơi cấp: ……………………

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Tôi xin tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình đối với người có lai lịch nêu trên, cam kết bảo đảm đầy đủ các điều kiện và thực hiện tốt các yêu cầu trong quá trình quản lý tại gia đình như sau: (bảo đảm về chỗ ở, về sự phối hợp với các tổ chức, cá nhân được phân công giám sát, báo cáo và tham gia giúp đỡ, hỗ trợ người chưa thành niên nhận thức, sửa chữa sai phạm, tu dưỡng đạo đức, học tập …)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

 

….., ngày ….. tháng ….. năm …….
Người viết cam kết
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 12/GDTX-QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình

CHỦ TỊCH UBND (4) …………………………………..

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 98 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều …..(5) Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ (6) ………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/quản lý tại gia đình đối với:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác …………………….. nam/nữ ………………

Sinh ngày ……./…../……….; tại: ………………………………………………………………………

Số CMND: …………………..; ngày cấp: ……………………….; nơi cấp: ………………………….

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Lý do áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/quản lý tại gia đình (ghi rõ hành vi vi phạm, hình thức xử lý đối với từng hành vi vi phạm đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng).

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn/quản lý tại gia đình là …………. tháng, kể từ ngày … tháng … năm ………….. đến ngày ….. tháng ….. năm ………………….

Điều 2. Giao cho:

- (7) ………………………………………………………………………………. có trách nhiệm quản lý và giáo dục người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn/người được quản lý tại gia đình có lai lịch nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

- (8) …………………………………………………………………………………. có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ quản lý và giáo dục người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn/người được quản lý tại gia đình có lai lịch nêu tại Điều 1 của Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình có lai lịch nêu tại Điều 1 của Quyết định này có quyền khiếu nại, khởi kiện hành chính về Quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 5.(7) ……………………………………………………………………………………., Trưởng Công an(4) …………………………….. và người có tên tại Điều 1, Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5 (để thi hành);
- Hội đồng nhân dân(4);
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Lưu UBND (VT;………);

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;

(2) Tên cơ quan ban hành quyết định;

(3) Tên viết tắt cơ quan ban hành quyết định;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Điều 22 nếu là Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc Điều 24 nếu là Quyết định biện pháp quản lý tại gia đình;

(6) Biên bản cuộc họp số:      /BB-……. ngày    /   /    về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn nếu là Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

(7) Cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục nếu áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/Cha, mẹ, người giám hộ của người chưa thành niên nếu áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình;

(8) Tên tổ chức, cá nhân được giao phối hợp, giám sát việc thực hiện quyết định.

 

 

Mẫu số 13/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

CHỦ TỊCH UBND(4) ……………………………………

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 98 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 23 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ biên bản cuộc họp số:       /BB-........... ngày   /   /      về việc xem xét áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của …………………………………………………………………………………………

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác: …………………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày ……../ ………/ …………..; tại: ……………………………………………………………….

Số CMND: ……………………..; ngày cấp: ……………………..; nơi cấp: ……………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Lý do không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn (ghi rõ hành vi vi phạm, hình thức xử lý đối với từng hành vi vi phạm đó và điều khoản, văn bản quy phạm pháp luật áp dụng):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng Công an (4) ………………………………………………… và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân(4);
- Gia đình người có tên tại Điều 1;
- Cơ quan, tổ chức có liên quan;
- Lưu UBND (VT; …….).

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;

(2) Tên cơ quan ban hành quyết định;

(3) Tên viết tắt cơ quan ban hành quyết định;

(4) Xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 14/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

CHỦ TỊCH UBND(4) ……………………………………

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 109 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 36 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Xét đề nghị của(5) ……………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn chấp hành phần thời gian còn lại của Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với:

Họ và tên: …………………………………… Tên gọi khác ……………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày …../ …../ ……………; tại: ……………………………………………………………..

Số CMND: …………………………………; ngày cấp: ……………………; nơi cấp: ………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Là người được áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ...../QĐ-.... ngày …../ ……../ ………. của Chủ tịch UBND(4) …………….

Điều 2. Thời gian được miễn chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn là …………… tháng, kể từ ngày …../ ……../ …… đến ngày …../ ……../ ….......

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4.(6) …………………………………… Trưởng Công an(4) ……………………………………… và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Hội đồng nhân dân;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: UBND (VT).

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan ra quyết định;

(2) Tên cơ quan ra quyết định;

(3) Tên viết tắt của cơ quan ra quyết định;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Người được đề nghị giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc người được phân công giúp đỡ;

(6) Cơ quan tổ chức, người được phân công quản lý, giáo dục.

 

 

Mẫu số 15/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….
----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ thi hành Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

CHỦ TỊCH UBND(4) ………………………………….

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 112 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 35 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Theo đề nghị của(5): …………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ việc thi hành Quyết định số ..../QĐ-……… ngày ……../ ……/…………. của Chủ tịch UBND (4) ………………….. về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác: …………………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày ……../ ………/ …………..; tại: ……………………………………………………………….

Số CMND: ……………………..; ngày cấp: ……………………..; nơi cấp: ……………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chuyển toàn bộ hồ sơ của người có lai lịch nêu tại Điều 1 tới(5) ………………….. để tiến hành điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 4.(6) ………………………………………, Trưởng Công an(4) …………………………………. và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Hội đồng nhân dân;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: UBND (VT).

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản;

(2) Tên cơ quan ban hành quyết định;

(3) Tên viết tắt của cơ quan ban hành quyết định;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Cơ quan tố tụng hình sự có thẩm quyền;

(6) Cơ quan, tổ chức, được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục.

 

 

Mẫu số 16/QLGĐ ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/QĐ-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

QUYẾT ĐỊNH

Chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình

CHỦ TỊCH UBND(4) ………………………………….

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 140 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 41 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Quyết định về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình số …../QĐ-(3) …….. ngày …../……./……….. của Chủ tịch UBND(4) …………………..

Căn cứ …………………………………………………………………………………………………..;

Theo đề nghị của(5): …………………………………………………………………………………….

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấm dứt việc thi hành Quyết định số ..../QĐ-UB ngày ……../ ……/………. của Chủ tịch UBND (4) ………………….. về việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình đối với:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác: …………………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày ……../ ………/ …………..; tại: ……………………………………………………………….

Số CMND: ……………………..; ngày cấp: ……………………..; nơi cấp: ……………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp …………………………… nơi làm việc: …………………………………………………

Lý do chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình (ghi rõ hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với từng hành vi vi phạm đó):

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chuyển toàn bộ hồ sơ của người có lý lịch nêu tại Điều 1 tới(5) ……………………… để tiến hành điều tra theo quy định của pháp luật.

Điều 4.(6), (7) ………………………………………, Trưởng Công an(4) …………………………………. và người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Hội đồng nhân dân;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu: UBND (VT).

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản cấp trên;

(2) Tên cơ quan ban hành quyết định;

(3) Tên viết tắt cơ quan ban hành quyết định;

(4) Xã, phường, thị trấn;

(5) Cơ quan có thẩm quyền;

(6)(7) Gia đình, cơ quan, tổ chức, được phân công phối hợp, giám sát người chưa thành niên.

 

 

Mẫu số 17/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:………/GCN-(3)………..

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đã chấp hành xong thời hạn giáo dục tại xã, phường, thị trấn

CHỦ TỊCH UBND(4) ………………………………….

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Điều 114 Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Điều 37 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/09/2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

CHỨNG NHẬN:

Họ và tên: ……………………………… Tên gọi khác: …………………….. nam/nữ ………………..

Sinh ngày ……../ ………/ …………..; tại: ……………………………………………………………….

Số CMND: ……………………..; ngày cấp: ……………………..; nơi cấp: ……………………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp (hoặc nơi làm việc): ………………………………………………………………………

Đã chấp hành xong Quyết định số ………./QĐ-UB ngày …../…../……… của Chủ tịch UBND (4) …………………………… về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn kể từ ngày …../…../………..

 

 

Nơi nhận:
- Người được cấp giấy chứng nhận;
- Tổ chức được giao trách nhiệm quản lý, giáo dục;
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan;
- Lưu UBND (VT).

CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản của cơ quan cấp giấy chứng nhận;

(2) Tên cơ quan cấp giấy chứng nhận;

(3) Tên viết tắt của cơ quan cấp giấy chứng nhận;

(4) Xã, phường, thị trấn.

 

 

Mẫu số 17/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

(1) …………………….
(2) …………………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

………., ngày ….. tháng ….. năm ………..

 

BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN/QUẢN LÝ TẠI GIA ĐÌNH

I. NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN/QUẢN LÝ TẠI GIA ĐÌNH

Họ tên: ……………………………… Tên gọi khác: …………………….. Nam/nữ ………………….

Sinh ngày …….. tháng ….. năm …………..; tại: …………………………………………………….

Số CMND/hộ chiếu: ……………………..; ngày cấp: ……………………..; nơi cấp: ………………

Nguyên quán:………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp ……………….. nơi làm việc: ……………………………………………………………

Tiểu sử: (ghi tóm tắt từ nhỏ đến nay làm gì, ở đâu) ………………………………………………..

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH

(Ghi rõ họ tên, năm sinh, Nơi thường trú, chỗ ở hiện nay, nghề nghiệp, nơi làm việc của cha, mẹ, vợ hoặc chồng, anh, chị, em ruột, các con...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

III. QUAN HỆ XÃ HỘI:

(Ghi rõ họ tên, năm sinh, Nơi thường trú, chỗ ở hiện nay, nghề nghiệp, nơi làm việc của những người có liên quan trực tiếp đến vi phạm pháp luật của người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

IV. HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT:

(Ghi tóm tắt các hành vi vi phạm pháp luật, hình thức, nơi xảy ra vi phạm, biện pháp xử lý đã áp dụng; những hành vi vi phạm đã được phát hiện nhưng chưa bị xử lý; những hành vi vi phạm đang được xem xét để đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn/biện pháp quản lý tại gia đình, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và thái độ của người vi phạm khi bị phát hiện, đề nghị xử lý...)

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

.............................................................................................................................................

 

 

NGƯỜI LẬP BẢN TÓM TẮT
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan chủ quản;

(2) Tên cơ quan lập tóm tắt lai lịch và hành vi vi phạm.

 

 

Mẫu số 19/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

ĐƠN XIN PHÉP ĐI RA KHỎI NƠI CƯ TRÚ

Kính gửi: Chủ tịch UBND(1) ………………………………………….

Tên tôi là: ……………………………. Tên gọi khác ………………………… Nam/nữ ……………..

Sinh ngày ……../ …../ …………… tại: …………………………………………………………………

Số CMND: ………………………, ngày cấp: …………………., nơi cấp: …………………………..

Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện nay: …………………………………………………………………………………………..

Dân tộc: …………………………..; tôn giáo: ……………………..; trình độ văn hóa: ………………

Nghề nghiệp ……………….. nơi làm việc: ……………………………………………………………

Hiện tại đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ..../QĐ-......... ngày …../ …../ ….. của Chủ tịch UBND(1) ………………………..

Kính đề nghị cho phép tôi được đi ra khỏi nơi cư trú trong thời hạn ………….. ngày, kể từ ngày …../ …../ ….. đến ngày …../ …../ …..

Nơi đến: …………………………………………………………………………………………………….

Lý do xin đi: …..…………………………………………………………………………………………….

…..…………………………………………………………………………………………………………

…..…………………………………………………………………………………………………………

…..…………………………………………………………………………………………………………

…..…………………………………………………………………………………………………………

 

Ý kiến của người được giao trách
nhiệm trực tiếp quản lý, giáo dục
……………………………………….
……………………………………….
………. ngày …..; tháng ….. năm …..
(Ký, ghi rõ họ tên)

………. ngày ….. tháng ….. năm …..
Người làm đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Ý kiến của (2) ……………………….
……………………………………….
………………………………………
…… ngày ….. tháng ….. năm ……
(ký tên, đóng dấu)

Ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ
(nếu người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn là người chưa thành niên)
…………………………………….
…………………………………….
…… ngày ….. tháng ….. năm ……
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Xã, phường, thị trấn;

(2) Cơ quan, tổ chức được giao trách nhiệm giáo dục, quản lý.

 

 

Mẫu số 20/GDTX ban hành kèm theo

Thông tư số 42/2014/TT-BCA ngày 25 tháng 9 năm 2014

UBND(1) ……………
-----------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------

Số: ………../GTT-UB

……, ngày ….. tháng ….. năm ……


GIẤY TRIỆU TẬP

(Lần thứ ………………)

Căn cứ Điều 31 Nghị định số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Chủ tịch UBND (1) ……………………………………………………………….

Yêu cầu Ông/ Bà: …………………………………………………………………………………….. là người phải thi hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn theo Quyết định số ......../QĐ-…….. ngày …../ …../….. của Chủ tịch UBND(1) ……………………………….

Hiện ở tại (hoặc nơi làm việc): ………………………………………………………………………….

Đúng ……….. giờ ………. ngày ….. tháng …….. năm …………phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân  ……………………………………………………………….

Để ……………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

Khi đến mang theo Giấy Triệu tập này và gặp ông (bà): …………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: UBND (VT).

CHỦ TỊCH
(Ký và ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Xã, phường, thị trấn.

Điều 90. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

2. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự.

3. Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi 02 lần trở lên trong 06 tháng có hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định.

5. Người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

6. Những người quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà không có nơi cư trú ổn định thì được giao cho cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục trong thời hạn chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Đối tượng, thời hiệu, thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn được áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này để giám sát, quản lý, giáo dục họ tại nơi cư trú, giúp đỡ họ sửa chữa sai lầm, khắc phục các nguyên nhân và điều kiện dẫn đến vi phạm pháp luật.

2. Đối tượng áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 90 Luật xử lý vi phạm hành chính và thời hiệu áp dụng quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính đối với các đối tượng này được xác định như sau:

a) Đối tượng là người từ đủ 12 tuổi đến dưới 14 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự, thì thời hiệu là 01 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

b) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi thực hiện hành vi có dấu hiệu của một tội phạm nghiêm trọng do cố ý quy định tại Bộ luật hình sự, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm;

c) Đối tượng là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi, trong 06 tháng đã ít nhất hai lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trộm cắp, lừa đảo, đánh bạc, gây rối trật tự công cộng, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định;

d) Đối tượng là người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, thì thời hiệu là 03 tháng, kể từ ngày đối tượng có hành vi sử dụng ma túy bị phát hiện;

đ) Đối tượng là người từ đủ 18 tuổi trở lên, trong 06 tháng đã ít nhất hai lần bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm tài sản của cơ quan, tổ chức; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân hoặc người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội, thì thời hiệu là 06 tháng, kể từ ngày thực hiện lần cuối một trong những hành vi vi phạm hành chính nêu trên bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định.

3. Không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người nước ngoài.

4. Thời hạn áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn từ 03 tháng đến 06 tháng, tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, nhân thân, tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng của người vi phạm.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 20. Đề nghị áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình

...

3. Trưởng Công an cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình. Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị của Trưởng Công an cấp xã, trong đó nêu rõ họ, tên người vi phạm; ngày, tháng, năm sinh; nơi cư trú; hành vi vi phạm; lý do đề nghị áp dụng; dự kiến thời hạn áp dụng và tên tổ chức, cá nhân phối hợp cùng gia đình trong việc giám sát người chưa thành niên;

b) Bản tóm tắt lý lịch của người vi phạm;

c) Các văn bản, tài liệu được thu thập để lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn quy định tại Điều 11 của Nghị định này;

d) Bản tường trình của người vi phạm;

đ) Văn bản cam kết của cha mẹ hoặc người giám hộ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 23. Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Họ, tên, chức vụ của người ra quyết định;

c) Họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Hành vi vi phạm pháp luật của người đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng;

đ) Lý do không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Quyết định không áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có hiệu lực kể từ ngày ký.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có hiệu lực, quyết định được gửi cho người không bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và gửi cho cá nhân, tổ chức có liên quan.

Đối với người chưa thành niên đang ở tại cơ sở bảo trợ xã hội hoặc cơ sở trợ giúp trẻ em, quyết định được gửi đến cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em và cơ quan đã gửi hồ sơ. Người chưa thành niên đang ở cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em được tiếp tục ở lại cơ sở nếu có nguyện vọng.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 36. Miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Người được giáo dục đã chấp hành một nửa thời gian giáo dục tại xã, phường, thị trấn, nếu có tiến bộ rõ rệt, thì làm đơn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định.

Đơn đề nghị phải ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, thời hạn giáo dục, thời gian đã chấp hành quyết định và phải có xác nhận của người được phân công giúp đỡ.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của người được giáo dục hoặc văn bản đề nghị của người được phân công giúp đỡ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ra quyết định miễn chấp hành phần thời gian còn lại của quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Trường hợp không đồng ý, thì phải nêu rõ lý do.

3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và phải được gửi đến người có đơn đề nghị; cơ quan, tổ chức được giao quản lý, giáo dục; người được phân công giúp đỡ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 35. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi phạm tội được thực hiện trước hoặc trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Trường hợp phát hiện người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đã thực hiện hành vi phạm tội trước hoặc trong thời gian chấp hành quyết định, theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đang thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định đối với người đó và chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự. Trường hợp bị Tòa án xử phạt không phải là hình phạt tù, thì người đó có thể phải tiếp tục chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 41. Chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình trong thời gian áp dụng biện pháp

Trong quá trình thi hành quyết định quản lý tại gia đình, nếu người chưa thành niên tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định xử lý như sau:

1. Nếu hành vi vi phạm thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 4 của Nghị định này, thì chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình và ra quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

2. Nếu hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, thì ra quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 37. Hết thời hạn chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày người được giáo dục chấp hành xong quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải cấp Giấy chứng nhận đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn cho người được giáo dục, lưu hồ sơ, đồng thời gửi bản sao hợp lệ cho tổ chức được giao quản lý, giáo dục và gia đình người được giáo dục biết.

Trường hợp người nghiện ma túy đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn mà vẫn đang tham gia chương trình điều trị nghiện, cai nghiện ma túy, thì tiếp tục thực hiện các chương trình này và không bị lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của người được giáo dục

1. Trong thời gian chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người được giáo dục có các quyền sau đây:

a) Được lao động, học tập, sinh hoạt tại nơi cư trú, được hướng dẫn thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng, đăng ký thường trú, tạm trú;

b) Được tạo điều kiện tìm việc làm; được xem xét hỗ trợ cho vay vốn từ các ngân hàng chính sách xã hội, các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, nhân đạo ở địa phương trong trường hợp là người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

c) Được tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề; các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống phù hợp được tổ chức tại địa phương;

d) Được đề đạt nguyện vọng, kiến nghị của mình đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Công an cấp xã, tổ chức xã hội, nhà trường và người được phân công giúp đỡ;

đ) Được vắng mặt tại nơi cư trú hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Nghị định này;

e) Có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn và các hành vi vi phạm trong quá trình thi hành quyết định.

2. Trong thời gian chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người được giáo dục có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh chính sách, pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia lao động, học tập, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân, nội quy, quy định của địa phương nơi cư trú;

b) Chịu sự quản lý, giáo dục của cơ quan và tổ chức xã hội và người được phân công giúp đỡ; người chưa thành niên còn phải chịu sự quản lý, giáo dục, giám sát của gia đình và nhà trường;

c) Thực hiện nghiêm chỉnh nội dung đã cam kết;

d) Phải có mặt khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu;

đ) Hàng tháng phải báo cáo bằng văn bản với người được phân công giúp đỡ về tình hình học tập, lao động, rèn luyện, tu dưỡng, kết quả sửa chữa sai phạm và sự tiến bộ của mình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 114. Hết thời hạn chấp hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

1. Khi người vi phạm đã chấp hành xong quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp giấy chứng nhận cho người đã chấp hành xong và gửi bản sao cho gia đình người đó.

2. Khi người vi phạm đã chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thì Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc cấp giấy chứng nhận cho người đã chấp hành xong và gửi bản sao cho gia đình người đó, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi đã ra quyết định, cơ quan quản lý trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú.

3. Đối tượng không xác định được nơi cư trú là người chưa thành niên hoặc người ốm yếu không còn khả năng lao động thì sau khi hết hạn chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được đưa về cơ sở bảo trợ xã hội tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 140. Quản lý tại gia đình

1. Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau:

a) Người chưa thành niên vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;

b) Có môi trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện pháp này;

c) Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình.

2. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình.

3. Thời hạn áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình từ 03 tháng đến 06 tháng.

4. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp quản lý tại gia đình có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định phải gửi quyết định cho gia đình và phân công tổ chức, cá nhân nơi người đó cư trú để phối hợp, giám sát thực hiện.

Người chưa thành niên đang quản lý tại gia đình được đi học hoặc tham gia các chương trình học tập hoặc dạy nghề khác; tham gia các chương trình tham vấn, phát triển kỹ năng sống tại cộng đồng.

5. Trong thời gian quản lý tại gia đình, nếu người chưa thành niên tiếp tục vi phạm pháp luật thì người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định chấm dứt việc áp dụng biện pháp này và xử lý theo quy định của pháp luật.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 98. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tổ chức cuộc họp tư vấn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp tư vấn với sự tham gia của Trưởng Công an cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số tổ chức xã hội cùng cấp có liên quan, đại diện dân cư ở cơ sở. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải được mời tham gia cuộc họp và phát biểu ý kiến của mình về việc áp dụng biện pháp.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Tuỳ từng đối tượng mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định giao người được giáo dục cho cơ quan, tổ chức, gia đình quản lý, giáo dục; nếu đối tượng không có nơi cư trú ổn định thì giao cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giáo dục; hành vi vi phạm pháp luật của người đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn áp dụng; ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình được giao giáo dục, quản lý người được giáo dục; quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người được giáo dục, gia đình người đó, Hội đồng nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 98. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra hồ sơ và tổ chức cuộc họp tư vấn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì cuộc họp tư vấn với sự tham gia của Trưởng Công an cấp xã, công chức tư pháp - hộ tịch, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số tổ chức xã hội cùng cấp có liên quan, đại diện dân cư ở cơ sở. Người bị đề nghị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn và cha mẹ hoặc người đại diện hợp pháp của họ phải được mời tham gia cuộc họp và phát biểu ý kiến của mình về việc áp dụng biện pháp.

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày kết thúc cuộc họp tư vấn quy định tại khoản 1 Điều này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn. Tuỳ từng đối tượng mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định giao người được giáo dục cho cơ quan, tổ chức, gia đình quản lý, giáo dục; nếu đối tượng không có nơi cư trú ổn định thì giao cho cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em để quản lý, giáo dục.

3. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải ghi rõ ngày, tháng, năm ra quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giáo dục; hành vi vi phạm pháp luật của người đó; điều, khoản của văn bản pháp luật được áp dụng; thời hạn áp dụng; ngày thi hành quyết định; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, gia đình được giao giáo dục, quản lý người được giáo dục; quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.

4. Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn có hiệu lực kể từ ngày ký và phải được gửi ngay cho người được giáo dục, gia đình người đó, Hội đồng nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

5. Hồ sơ về việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn phải được đánh bút lục và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 109. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức được giao giáo dục, quản lý có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người được giáo dục;

b) Phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục;

c) Ghi sổ theo dõi và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Giúp đỡ, động viên người được giáo dục, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm.

2. Người được phân công giúp đỡ phải có kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục và được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ theo quy định của pháp luật.

3. Người được giáo dục phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

4. Gia đình có người được giáo dục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với người được phân công giúp đỡ trong việc quản lý, giáo dục người được giáo dục.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 112. Giảm thời hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

1. Người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đã chấp hành một nửa thời hạn, nếu có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công, thì được xét giảm một phần hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

2. Trong trường hợp người đang chấp hành quyết định tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc bị ốm nặng mà được đưa về gia đình điều trị thì được tạm đình chỉ chấp hành quyết định; thời gian điều trị được tính vào thời hạn chấp hành quyết định; nếu sau khi sức khoẻ được phục hồi mà thời hạn chấp hành còn lại từ 03 tháng trở lên thì người đó phải tiếp tục chấp hành; nếu trong thời gian tạm đình chỉ mà người đó có tiến bộ rõ rệt hoặc lập công thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại. Đối với người mắc bệnh hiểm nghèo, phụ nữ mang thai thì được miễn chấp hành phần thời gian còn lại.

3. Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định việc giảm thời hạn tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trên cơ sở đề nghị của Hiệu trưởng trường giáo dưỡng, Giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc, Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Quyết định tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được gửi cho Tòa án nhân dân nơi ra quyết định, cơ quan đã gửi hồ sơ đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú, trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, người được tạm đình chỉ hoặc miễn và gia đình người đó.

4. Đối tượng ốm nặng, mắc bệnh hiểm nghèo mà không xác định được nơi cư trú thuộc trường hợp được tạm đình chỉ chấp hành quyết định hoặc được miễn chấp hành phần thời gian còn lại quy định tại khoản 2 Điều này thì được đưa về cơ sở y tế tại địa phương nơi trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc đóng trụ sở để điều trị.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 109. Thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn

1. Sau khi nhận được quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức được giao giáo dục, quản lý có trách nhiệm:

a) Tổ chức việc thực hiện biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người được giáo dục;

b) Phân công người trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục;

c) Ghi sổ theo dõi và định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Giúp đỡ, động viên người được giáo dục, đề xuất với Uỷ ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm.

2. Người được phân công giúp đỡ phải có kế hoạch quản lý, giáo dục, giúp đỡ người được giáo dục và được hưởng khoản kinh phí hỗ trợ cho việc quản lý, giáo dục, giúp đỡ theo quy định của pháp luật.

3. Người được giáo dục phải cam kết bằng văn bản về việc chấp hành quyết định giáo dục tại xã, phường, thị trấn.

4. Gia đình có người được giáo dục có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với người được phân công giúp đỡ trong việc quản lý, giáo dục người được giáo dục.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 140. Quản lý tại gia đình

1. Quản lý tại gia đình là biện pháp thay thế xử lý vi phạm hành chính áp dụng đối với người chưa thành niên thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 90 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau:

a) Người chưa thành niên vi phạm đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi về hành vi vi phạm của mình;

b) Có môi trường sống thuận lợi cho việc thực hiện biện pháp này;

c) Cha mẹ hoặc người giám hộ có đủ điều kiện thực hiện việc quản lý và tự nguyện nhận trách nhiệm quản lý tại gia đình.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Liên quan nội dung
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 42/2014/TT-BCA   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An   Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 25/09/2014   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 42/2014/TT-BCA

8.231

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
260288