• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật khám bệnh chữa bệnh


 

Thông tư 43/2017/TT-BYT về quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Tải về Thông tư 43/2017/TT-BYT
Bản Tiếng Việt

BỘ Y TẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 43/2017/TT-BYT

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH TỶ LỆ HAO HỤT ĐỐI VỚI VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN VÀ VIỆC THANH TOÁN CHI PHÍ HAO HỤT TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.

Căn cứ Luật Dược s 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Qun lý Y, Dược c truyền;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc cổ truyền và việc thanh toán chi phí hao hụt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như sau;

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về ngun tắc xây dựng tỷ lệ hao hụt và hướng dẫn thực hiện, thanh toán bảo hiểm y tế đối với các vị thuốc cổ truyền (gọi tắt là vị thuốc) trong chế biến, bảo quản và cân chia tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.

2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có sử dụng vị thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Tỷ lệ hao hụt các vị thuốc trong quá trình chế biến là tỷ lệ phần trăm mất đi sau khi vị thuốc được chế biến so với khối lượng dược liệu trước chế biến.

2. Tỷ lệ hao hụt các vị thuốc trong quá trình bảo quản và cân chia là tỷ lệ phần trăm mất đi trong quá trình bảo quản và cân chia so với khối lượng vị thuốc ban đầu.

Điều 3. Nguyên tắc xác định tỷ lệ hao hụt các vị thuốc

1. Danh mục tỷ lệ hao hụt các vị thuốc được xây dựng căn cứ vào bộ phận dùng của dược liệu đ xác định tỷ lệ hao hụt dựa trên ngun tắc những dược liệu, vị thuốc có cùng cấu trúc, bộ phận dùng và phương pháp bào chế, chế biến sẽ có tỷ l hao hụt giống nhau hoặc gần giống nhau.

2. Tỷ lệ hao hụt được xác định căn cứ vào quá trình chế biến vị thuốc theo đúng thực tế, bảo đảm phù hợp với phương pháp, quy trình chế biến dược liệu, vị thuốc theo quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BYT ngày 11 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn phương pháp chế biến các vị thuốc c truyền và tài liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cung cấp.

Điều 4. Quy định tỷ lệ hao hụt tối đa đối với vị thuốc

1. Ban hành kèm theo Thông tư này Danh mục tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong chế biến sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh (sau đây gọi tắt là danh mục).

2. Tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong quá trình bảo quản và cân chia được xác định theo bộ phận dùng: Bộ phận dùng dạng rễ, thân rễ, quả, hạt, vỏ là 2%; đối với nhóm bộ phận dùng khác còn lại là 3%.

Điều 5. Hướng dẫn thực hiện tỷ lệ hao hụt đối với vị thuốc trong chế biến, bảo quản và cân chia

1. Trường hợp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu chưa sơ chế thì tỷ lệ hao hụt được tính bằng tỷ lệ hao hụt của từng công đoạn sơ chế, phức chế. Ví dụ: dược liệu Hoàng kỳ chưa sơ chế thì tỷ lệ hao hụt của Hoàng kỳ dược tính như sau: nếu dùng Hoàng kỳ thái phiến thì tỷ lệ hao hụt tối đa được tính theo công đoạn sơ chế là 10,0%; nếu dùng Hoàng kỳ chích mật thì t lệ hao hụt tối đa là 15,0%.

2. Trường hp cơ sở khám chữa bệnh mua dược liệu đã được sơ chế dùng để chế biến thì tỷ lệ hao hụt được tính bng tỷ lệ hao hụt của công đoạn phức chế trừ đi tỷ lệ hao hụt của công đoạn sơ chế. Ví dụ: dược liệu, vị thuốc Bạch thược đã được sơ chế (thái phiến) thì chỉ được tính tỷ lệ hao hụt trong chế biến bằng tỷ lệ hao hụt của công đoạn phức chế (18,0%) trừ đi tỷ lệ hao hụt của công đoạn sơ chế (14,0%) là 4%.

3. Trường hp cơ sở khám, chữa bệnh mua vị thuốc đã chế biến sẵn theo quy định của Bộ Y tế thì chỉ được tính t lệ hao hụt trong quá trình bo quản và cân chia.

4. Đối với các vị thuốc hoặc các phương pháp chế biến vị thuốc không có trong Danh mục kèm theo Thông tư này: Sở Y tế tnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và thống nhất với cơ quan bo hiểm xã hội tnh quyết định tỷ lệ hao hụt áp dụng cho các cơ sở khám chữa bệnh bng y học cổ truyền trên địa bàn tỉnh căn cứ vào đề xuất bng văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và hướng dẫn tại Điều 6 của Thông tư này.

Điều 6. Hướng dẫn thanh toán bảo hiểm y tế về tỷ lệ hao hụt vị thuốc

1. Tỷ lệ hao hụt tối đa của các vị thuốc trong chế biến, bảo quản và cân chia quy định tại Điều 4 Thông tư này làm căn cứ cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bng y học cổ truyền tính toán giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán bo hiểm y tế.

2. Trong quá trình mua vị thuốc về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hóa đơn mua vị thuốc phải th hiện rõ tình trạng chế biến vị thuốc: ở dạng chưa chế biến, đã sơ chế hoặc đã chế biến đ làm căn cứ tính toán và áp dụng danh mục tỷ lệ hao hụt cho phù hợp với thực tế.

3. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lập danh mục vị thuốc y học cổ truyền theo mẫu tại Phụ lục 01, Thông tư số 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và v thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bo him y tế và gửi cơ quan bảo hiểm y tế, đồng thời cung cấp các tài liệu liên quan đến việc ghi chép theo dõi công tác chế biến vị thuốc của năm trước liền kề (Phụ lục 2- S theo dõi công tác chế biến vị thuc y học cổ truyền ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc sử dụng dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) đ xây dựng danh mục vị thuốc trong chế biến, bào chế tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

4. Căn cứ vào tình trạng dược liệu khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mua (chưa sơ chế, đã sơ chế, đã phức chế) và yêu cầu sử dụng đối với dược liệu (sơ chế, phức chế), cơ sở khám bệnh, chữa bệnh xây dựng tỷ lệ hao hụt của vị thuốc sau chế biến theo số liệu hồ sơ của các lô, mẻ chế biến tại đơn vị.

5. Cơ quan bảo hiểm xã hội căn cứ vào phương pháp chế biến, quy trình chế biến dược liệu, vị thuốc, tài liệu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã cung cấp đ thanh toán tỷ lệ hao hụt theo thực tế trong chế biến nhưng không cao hơn tỷ lệ hao hụt tối đã quy định tại Thông tư này.

6. Thanh toán chi phí hao hụt vị thuốc trong thanh toán bảo him y tế: căn cứ giá mua của vị thuốc theo quy định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (hóa đơn mua dược liệu phải thể hiện rõ tình trạng dược liệu khi mua), tỷ lệ hao hụt của các vị thuốc trong quá trình chế biến thực tế, tỷ lệ hao hụt trong bảo quản và cân chia, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

+ P1: Giá mua của vị thuốc.

+ P2: Giá vị thuốc bao gồm chi phí hao hụt trong thanh toán bo hiểm y tế.

+ H1: Tỷ lệ hao hụt thực tế trong quá trình chế biến tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

+ H2: Tỷ lệ hao hụt trong quá trình bảo quản, cân chia theo quy định tại Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

2. Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo quản và cân chia hết hiệu lực kể t ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã sử dụng Danh mục tỷ lệ hao hụt của các vị thuốc trong chế biến ban hành kèm theo Thông tư số 49/2011/TT-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành và hướng dẫn áp dụng tỷ lệ hư hao đối với dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền trong chế biến, bảo qun và cân chia đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực để thanh toán bo hiểm y tế thì tiếp tục thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 9. Điều khoản tham chiếu

Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Thông tư này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì áp dụng theo văn bản quy phạm pháp luật mới.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Y tế có trách nhiệm cập nhật, sửa đổi, bổ sung đối với Danh mục ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý khám, chữa bệnh, Vụ Kế hoạch - Tài Chính, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị y tế ngành, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo,
Cổng thông tin điện tử CP);
- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Các Thứ tr
ưởng Bộ Y tế (để biết);
- B
o hiểm xã hội Việt Nam;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; Bộ Công An;
- UBND các t
nh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y t
ế các tnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn b
n QPPL (Bộ Tư pháp);
- Các BV YHCT và BV
đa khoa có khóa YHCT;
- Y tế các Bộ, ngành;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn Phòng Bộ, Thanh tra Bộ thuộc Bộ Y tế;
- Cổng th
ông tin điện tử BYT; Website Cục Qun lý YDCT;
- Lưu: VT, PC, YDCT (03).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến


DANH MỤC

TỶ LỆ HAO HỤT TỐI ĐA CỦA CÁC VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN TRONG CHẾ BIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 43/2017/TT-BYT ngày 16 tháng 11 năm 2017)

TT

Tên vị thuốc

Nguồn gốc

Tên khoa học của v thuốc

Tỷ lệ hao hụt so với trước khi chế biến (%)

Sơ chế

Phức chế

Phương pháp khác

Ngâm, ủ, rửa, phơi, sấy

Thái phiến

Sao vàng

Sao đen

Chích rượu, giấm, muối gừng, cam thảo, mật ong...

1.

A giao

B

Colla Corii Asini

 

 

 

 

 

20,0 (sao phồng)

2.

Actiso

N

Herba Cynarae scolymi

10,0

16,0

 

 

 

 

3.

Ba kích

B - N

Radix Morindae officinalis

 

18,0

 

 

22,0

 

4.

Bá tử nhân

B

Semen Platycladi orientalis

 

 

18,0

 

 

 

5.

Bạc hà

N

Herba Menthae arvensis

10,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

6.

Bách bệnh

B - N

Radix Eurycomae longifoliae

15,0

 

 

 

 

 

7.

Bạch biển đậu

B - N

Semen Lablab

10,0

 

15

 

 

 

8.

Bách bộ

N

Radix Stemonae tuberosae

 

20,0

 

 

24,0

 

9.

Bạch cập

B

Rhizoma Bletillae striatae

 

20

 

 

 

 

10.

Bạch ch

B-N

Radix Angelicae dahuricae

 

15,0

 

 

23,0

 

11.

Bạch cương tàm

B-N

Bombyx botryticatus

 

17,0

21,0

 

 

 

12.

Bạch đậu khấu

B

Fructus Amoni cardamoni

 

 

 

 

 

16,0 (bóc bỏ vỏ)

13.

Bạch đồng nữ

N

Herba Clerodendri

 

15,0

 

 

 

 

14.

Bạch giới tử

B - N

Semen Sinapis albae

10,0

 

18,0

38,0

 

 

15.

Bạch hoa xà

N

Radix et Folium Plumbaginis

10,0

 

 

 

 

 

16.

Bạch hoa xà thiệt thảo

B-N

Herba Hedyotidis diffusae

12,0

 

 

 

 

 

17.

Bách hợp

B

Bulbus Lilii brownii

10,0

 

 

 

20,0

 

18.

Bạch linh

B

Poria

10,0

 

 

 

 

30,0 (gọt v và thái phiến)

19.

Bạch mao căn

N

Rhizoma Imperatae cylindricae

 

10,0

 

40,0

 

 

20.

Bạch phụ t

B

Rhizoma Typhonii gegantei

 

13,5

 

 

 

 

21.

Bạch quả

B

Semen Ginkgo

10,0

 

 

 

 

40,0 (Lấy nhân)

22.

Bạch tật lê

B-N

Fructus Tribuli terrestris

10,0

 

20,0

 

 

 

23.

Bạch thược

B

Radix Paeoniae lactiflorae

 

14,0

15,0

 

18,0

 

24.

Bạch tiền

B

Radix et Rhizoma Cynanchi stauntonii

 

20,0

 

 

 

 

25.

Bạch tiễn bì

B

Cortex Dictamni radicis

10,0

18,0

 

 

 

 

26.

Bạch truật

B - N

Rhizoma Atractylodis macrocephalae

 

18,0

 

 

25,0

27,0 (sao cám mật)

27.

Bán biên liên

B

Herba Lobeliae chinensis

10,0

15,0

 

 

 

 

28.

Bán chi liên

B

Radix Scutellariae barbatae

 

16,0

 

 

 

 

29.

Bán hạ bc

B

Rhizoma Pinelliae

10,0

 

 

 

 

25,0 (chế với phụ liệu)

30.

Bán hạ nam

N

Rhizoma Typhonii trilobati

 

15,0

 

 

 

20,0 (tm gừng và sao vàng)

31.

Bn lam căn

B

Radix Isatidis

 

15,0

 

 

 

 

32.

Băng phiến

B-N

Borneolum

 

 

 

 

 

 

33.

Biển súc

B-N

Herba Poligoni avicularae

10,0

 

 

 

 

 

34.

Binh lang

N

Semen Arecae

 

15,0

18,0

 

 

 

35.

Bình vôi (ngải tượng)

N

Tuber Stephaniae

 

15,0

20,0

 

 

 

36.

Bồ công anh

N

Herba Lactucae indicae

 

15,0

 

 

 

 

Bồ công anh

B

Herba Taraxaci

15,0

15,0

 

 

 

 

37.

Bồ hoàng

B

Pollen Typhae

10,0

 

 

27,0

 

 

38.

Bồ kết (quả)

N

Fructus Gleditsiae australis

10,0

 

25,0

 

 

20,0 (bỏ hạt)

39.

Bòng bong/thòng bong

N

Herba Lygodii

15,0

20,0

 

 

 

 

40.

Bưởi bung (Cơm rượu)

N

Radix et Folium Glycosmis

10,0

20,0

 

 

 

 

41.

Bướm bạc

N

Herba Mussaendae pubenscentis

10,0

20,0

 

 

 

 

42.

Cà độc dược

N

Flos/Folium Daturae metelis

10,0

20,0

 

 

 

 

43.

Cà gai leo

N

Herba Solani procumbensis

10,0

20,0

 

 

 

 

44.

Cam thảo

B

Radix Glycyrrhizae

 

18,0

22,0

 

20,0

 

45.

Cam thảo đất

N

Herba et Radix Scopariae

10,0

18,0

 

 

 

 

46.

Cam thảo dây

N

Herba Abri precatorii

10,0

18,0

 

 

 

87,0 (dược liệu tươi đem sấy khô)

47.

Cam toại

B

Radix Euphorbiae kansui

 

16,0

 

 

 

 

48.

Can khương

N

Rhizoma Zingiberis

 

15,0

22,0

35,0

 

 

49.

Cảo bản

B

Rhizoma et Radix Ligustici

10,0

15,0

 

 

 

 

50.

Cao lương khương

N

Rhizoma Alpiniae officinari

10,0

15,0

 

 

 

 

51.

Cáp giới (Tắc kè)

N

Gekko

 

 

20,0

 

 

 

52.

Cát căn

N

Radix Puerariae thomsonii

 

15,0

 

 

 

 

53.

Cát cánh

B-N

Radix Platycodi grandiflori

 

17,0

20,0

 

20,0

 

54.

Câu đng

B-N

Ramulus cum unco Uncariae

10,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

55.

Câu kỷ tử

B

Fructus Lycii

 

 

 

 

 

3,0 (dùng sống)

56.

Cẩu tích

B - N

Rhizoma Cibotii

10,0

 

18,0

 

18,0

 

57.

Chè dây

N

Ramulus Ampelopsis

10,0

 

15,0

 

 

 

58.

Ch thiên

N

Herba Elephantopi scarberis

10,0

15,0

 

 

 

 

59.

Chỉ thực

B - N

Fructus Aurantii immaturus

 

15,0

25,0

 

 

 

60.

Chi tử

B-N

Fructus Gardeniae

10,0

 

18,0

40,0

 

10,0 (vi sao)

61.

Chỉ xác

B - N

Fructus Aurantii

 

10,0

 

 

 

15,0 (sao cám)

62.

C ngọt

N

Folium Steviae

10,0

 

 

 

 

 

63.

C nhọ nồi (C mực)

N

Herba Ecliptae

 

15,0

 

35,0

 

80,0 (lá tươi đem sy khô)

64.

C sữa lá nhỏ

N

Herba Euphorbiae thymifoliae

15,0

 

 

 

 

 

65.

C xước

N

Radix Achyranthis asperae

10,0

15,0

 

 

 

 

66.

Cốc tinh thảo

B

Flos Eriocauli

10,0

 

 

 

 

 

67.

Cối xay

N

Herba Abutili indici

10,0

 

 

 

 

 

68.

Côn bố

B

Herba Laminariae

 

15,0

 

 

 

 

69.

Cốt khí củ

N

Radix Polygoni cuspidate

10,0

 

20,0

 

 

 

70.

Cốt toái bổ

B - N

Rhizoma Drynariae

10,0

 

20,0

 

 

 

71.

Củ gai

N

Radix Boehmeriae niveae

10,0

 

20,0

 

 

 

72.

Cúc hoa

B-N

Flos Chrysanthemi indici

10,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

73.

Cúc tần

N

Radix et Folium Plucheae indicae

10,0

15,0

 

 

 

 

74.

Dạ cẩm

N

Herba Hedyotidis capitellatae

10,0

15,0

 

 

 

 

75.

Đại bi

N

Folium, Ramulus, Radix et Camphora Blumeae

10,0

15,0

 

 

 

 

76.

Đại hoàng

B

Rhizoma Rhei

 

15,0

 

25,0

25,0

 

77.

Đại hồi

N

Fructus Illicii very

10,0

 

 

 

 

 

78.

Đại phúc bì

N

Pericarpium Arecae catechi

 

15,0

 

 

 

 

79.

Đại táo

B

Fructus Ziziphi jujubae

 

 

 

 

 

3,0 (dùng sống)

80.

Đại toán

N

Bulbus Allii

10,0

15,0

 

 

 

 

81.

Đạm đậu xị

B

Semen Vignae praeparata

15,0

 

 

 

 

 

82.

m dương hoc

B

Herba Epimedii

10,0

 

 

 

17,0

 

83.

Đạm trúc diệp

B-N

Herba Lophatheri

5,0

 

 

 

 

 

84.

Đan sâm

B

Radix Salviae miltiorrhizae

 

10,0

15,0

 

20,0

 

85.

Đảng sâm

B - N

Radix Codonopsis

 

20,0

 

 

25,0

 

86.

Đăng tâm thảo

B - N

Medulla Junci effuse

 

13,0

 

 

 

 

87.

Đào nhân

B - N

Semen Pruni

 

 

18,0

 

 

40,0 (ép dầu)

88.

Đậu đen

N

Semen Vignae cylindricae

8,0

12,0

15,0

 

 

 

89.

Đậu quyển

N

Semen Vignae cylindricae

 

12,0

 

 

 

 

90.

Dây đau xương

N

Caulis Tinosporae tomentosae

10,0

 

 

 

 

 

91.

Dây gắm

N

Caulis el Radix Gneti montan

10,0

 

 

 

 

 

92.

Dây tơ hồng

N

Herba Cuscutae

 

15,0

 

 

 

 

93.

Địa cốt bì

B-N

Cortex Lycii chinensis

 

12,0

 

 

 

 

94.

Địa du

B

Radix Sanguisorbae

 

20,0

 

28,0

 

 

95.

Địa liền

N

Rhizoma Kaempferiae galangae

 

10,0

 

 

 

 

96.

Địa long

N

Pheretima

 

13,0

 

 

23,0

 

97.

Địa phu tử

B

Fructus Kochiae

10,0

 

 

 

 

 

98.

Diếp cá (ngư tinh thảo)

N

Herba Houttuyniae cordatae

15,0

 

 

 

 

 

99.

Diệp hạ châu

N

Herba Phyllanthi urinarii

12,0

 

 

 

 

 

100.

Diệp hạ châu đng

N

Herba Phyllcinthi amari

20,0

 

 

 

 

 

101.

Đinh hương

B-N

Flos Syzygii aromatici

10,0

 

 

 

 

 

102.

Đinh lăng

N

Radix Polysciacis

10,0

15,0

 

 

 

 

103.

Đỗ trọng

B - N

Cortex Eucommiae

 

15,0

 

35,0

25,0

 

104.

Độc hoạt

B

Radix Angelicae pubescentis

 

20,0

 

 

 

 

105.

Đơn lá đỏ (đơn mặt trời)

N

Herba Excolecariae cochinchinensis.

10,0

 

15,0

 

 

 

106.

Dừa cạn

N

Radix Catharanthi rosei

 

15,0

 

 

 

 

107.

Đương quy di thực

B-N

Radix Angelicae acutilobae

 

15,0

 

 

25,0

 

108.

Đương quy (quy đu, quy thân)

B - N

Radix Angelicae sinensis

10,0

15,0

 

 

25,0

20,0 (vi sao)

Đương quy (Quy vỹ)

B - N

Radix Angelicae sinensis

 

15,0

 

 

28,0

20,0 (vi sao)

109.

Giảo cổ lam

N

Herba Gynostemmae pentaphylli

10,0

15,0

 

 

 

 

110.

Hà diệp (lá sen)

N

Folium Nelumbinis

 

12,0

 

 

 

 

111.

Hạ khô thảo

N

Spica Prunellae

10,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

112.

Hạ khô tho (Cải trời)

N

Herba Blumea lacera

10,0

 

 

 

 

 

113.

Hà thủ ô đỏ

B - N

Radix Fallopiae multiflorae

12,0

 

 

 

 

27,0 (chế đậu đen)

114.

Hải kim sa

B - N

Spora Lygodii

10,0

 

 

 

 

 

115.

Hải mã (Cá ngựa)

N

Hippocampus

 

 

 

 

 

 

116.

Hải tảo (Rong)

N

Sargassum

15,0

 

 

 

 

65,0 (loại rễ)

117.

Hạnh nhân

B

Semen Armeniacae amarum

 

 

15,0

 

 

35,0 (b vỏ sao vàng)

118.

Hạt bí ngô

N

Semen Cucurbitae

5,0

10,0

15,0

 

 

 

119.

Hậu phác

B-N

Cortex Syzygii cuminii

10,0

 

 

 

15,0

 

120.

Hậu phác nam

N

Cortex Cinnamomi iners

10,0

15,0

 

 

 

 

121.

Hoa dại

N

Flos Plumeriae rubrae

25,0

 

 

 

 

 

122.

Hoắc hương

B-N

Herba Pogoslemonis

 

13,0

 

 

 

 

123.

Hoài sơn

B - N

Rhizoma Dioscoreae persimilis

 

15,0

25,0

 

 

35,0 (sao vàng với cám)

124.

Hoàng bá

B

Cortex Phellodendri

 

 

 

 

20,0

5,0 (Rửa sạch, ct khúc )

125.

Hoàng bá nam (núc nác)

N

Cortex Oroxyli indici

 

 

 

 

 

5.0 (Ra sạch, ct khúc)

126.

Hoàng cầm

B

Radix Scutellariae

 

15,0

 

32,0

 

 

127.

Hoàng đằng

B-N

Caulis et Radix Fibraureae

 

13,0

 

 

 

 

128.

Hoàng kỳ

B

Radix Astragali membranacei

 

10,0

 

 

15,0

 

129.

Hoàng liên

B - N

Rhizoma Coptidis

 

17,0

 

 

22,0

 

130.

Hoàng nàn (chế)

N

Cotex Strychni wallichianae

 

32,0

 

 

 

 

131.

Hoàng tinh

N

Rhizoma Polygonati

 

15,0

 

 

 

 

132.

Hoạt thạch

N

Talcum

10,0

 

 

 

 

 

133.

Hòe hoa

N

Flos Styphnolobii japonici

10,0

 

18,0

45,0

 

 

134.

Hồng hoa

B - N

Flos Carthami tinctorii

5,0

 

 

 

 

 

135.

Húng chanh

N

Folium Plectranthi amboinici

18,0

 

 

 

 

 

136.

Hương gia bì

N

Cortex Periplopcae radicis

 

15,0

 

 

 

 

137.

Hương nhu

N

Herba Ocimi

13,0

 

 

 

 

 

138.

Hương phụ

N

Rhizoma Cyperi

 

10,0

 

 

 

30,0 (tứ chế)

139.

Huyền hồ

B

Tuber Corydalis

 

15,0

 

 

18,0

 

140.

Huyền sâm

B - N

Radix Scrophulariae

10,0

15,0

 

 

 

 

141.

Huyết dụ

N

Folium Cordylines

10,0

15,0

 

 

 

 

142.

Huyết giác

B-N

Lignum Dracaenae cambodianae

 

12,0

 

 

 

 

143.

Hy thiêm

N

Herba Siegesbeckiae

10,0

 

 

 

 

 

144.

Ích mẫu

N

Herba Leonuri japonica

 

15,0

 

 

 

 

145.

Ích trí nhân

B

Fructus Alpiniae oxyphyllae

 

15,0

 

 

 

 

146.

Ké đầu ngựa

B-N

Fructus Xanthii strumarii

8,0

 

20,0

 

 

 

147.

Kê huyết đng

B - N

Caulis Spatholobi

12,0

 

 

 

 

 

148.

Kê nội kim

B - N

Endothelium Corneum Gigeriae Galli

8,0

 

25,0

 

 

 

149.

Kha t

B

Fructus Terminaliae chebulae

12,0

20,0

 

 

 

 

150.

Khiếm thực

B

Semen Euryales

10,0

 

15,0

 

 

20,0 (sao cám)

151.

Khiên ngưu

N

Semen Ipomoeae

 

13,0

25,0

 

 

 

152.

Khổ qua

N

Fructus Momordicae charantiae

10,0

 

 

 

 

 

153.

Khổ sâm cho lá

N

Folium Tonkinensis

12,0

 

 

 

 

 

154.

Khoản đông hoa

B

Flos Tussilaginis farfarae

10,0

 

 

 

15,0

 

155.

Khương hoàng (Nghệ vàng)

N

Rhizoma Curcumae longae

 

10,0

 

 

 

20,0 (vi sao)

156.

Khương hoạt

B

Rhizoma et Radix Notoplerygii

 

15,0

 

 

 

20,0 (vi sao)

157.

Kim anh

B - N

Fructus Rosae laevigatae

 

 

40,0

 

 

35,0 (bỏ hạt)

158.

Kim ngân đng

B - N

Herba Lonicerae

 

13,0

 

 

 

15,0 (vi sao)

159.

Kim ngân hoa

B - N

Flos Lonicerae

10,0

 

 

 

 

 

160.

Kim tiền thảo

N

Herba Desmodii styracifolii

13,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

161.

Kinh giới

N

Herba Eisholtziae ciliatae

10,0

 

 

40,0

 

 

162.

La bạc tử

B-N

Semen Raphani sativa

10,0

 

30,0

 

 

 

163.

La hán

B

Fructus Momordicae grosvenorii

10,0

 

 

 

 

 

164.

Lá khôi

N

Folium Adisae

8,0

 

15,0

 

 

 

165.

Lá lốt

N

Herba Pieris lolot

10,0

 

 

 

 

 

166.

Lá móng

N

Folium Lawsoniae

10,0

 

 

 

 

 

167.

Lạc tiên

N

Herba Passiflorae

10,0

 

 

 

 

 

168.

Lệ chi hạch

N

Semen Litchi

6,0

 

 

 

 

 

169.

Liên kiều

B

Fructus Forsythiae

8,0

 

20,0

 

 

30,0 (bỏ hạt)

170.

Liên nhục

N

Semen Nelumbinis

8,0

 

12,0

 

 

 

171.

Liên tâm

N

Embryo Nelumbinis

 

 

13,0

 

 

 

172.

Liên tu (Tua nhị)

N

Stamen Nelumbinis

15,0

20,0

 

 

 

 

173.

Linh chi

B - N

Ganoderma

10,0

 

 

 

 

 

174.

Lô hội

N

Aloe

 

3,0

 

 

 

 

175.

Lộc nhung (Hươu/Nai)

B-N

Cornu Cervi pantotrichum

 

 

 

 

 

80,0 (sấy khô, tán bột)

176.

Long đởm tho

B

Radix et rhizoma Gentianae

 

15,0

 

 

 

 

177.

Long não

N

Cinnamomum camphora

 

 

 

 

 

 

178.

Long nhãn

N

Arillus Longan

 

 

 

 

 

3,0 (dùng sống)

179.

Lức (lá)/Tên khác: Hải sài

N

Folium Plucheae pteropodae

10,0

15,0

 

 

 

 

180.

Lức (Sài hồ nam)

N

Radix Plucheae pteropodae

10,0

15,0

 

 

 

 

181.

Lục thần khúc

N

Massa medicata fermentata

 

10,0

 

 

 

 

182.

Mã đề

N

Folium Plantaginis

 

18,0

 

 

 

 

183.

Ma hoàng

B

Herba Ephedrae

 

12,0

 

 

20,0

 

Ma hoàng căn

B

Rhizoma Ephedrae

 

12,0

 

 

20,0

 

184.

Mã tiền

N

Semen Strychni

 

 

 

 

 

24,0 (chế theo quy trình)

185.

Mạch môn

B - N

Radix Ophiopogonis japonici

 

 

20,0

 

 

13,0 (b lõi)

186.

Mạch nha

B - N

Fructus Hordei germinatus

5,0

 

15,0

 

 

 

187.

Mạn kinh tử

B-N

Fructus Viticis trifoliate

12,0

 

20,0

 

 

 

188.

Mần tru

N

Eleusine Indica

 

15,0

 

 

 

80,0 (tươi sấy khô)

189.

Mật mông hoa

B

Flos Buddleiae officinalis

12,0

 

 

 

 

 

190.

Mật ong

N

Mel

 

 

 

 

 

 

191.

Mu đơn bì

B

Cortex Paeoniae suffruticosae

 

15,0

25,0

 

 

 

192.

Mu kinh

B-N

Fructus Viticis negundo

15,0

 

 

 

 

 

193.

Mu lệ

N

Concha Ostreae

 

 

 

 

 

25,0 (nung)

194.

Mía dò

N

Rhizoma Costi

15,0

25,0

 

 

 

 

195.

Miết giáp

N

Carapax Trionycis

 

18,0

 

 

20,0

 

196.

Mỏ quạ

N

Herba Maclurae

10,0

15,0

 

 

 

 

197.

Mơ tam th

N

Herba Paederiae lanuginosae

10,0

15,0

 

 

 

 

198.

Mộc hương

B-N

Radix Saussureae lappae

 

15,0

 

 

 

 

199.

Mộc hương nam

N

Cortex Hicis

15,0

25,0

 

 

 

 

200.

Mộc qua

B

Fructus Chaenomelis speciosae

 

13,0

 

 

20,0

 

201.

Mộc thông

B - N

Caulis Clematidis armandii

10,0

15,0

 

 

 

 

202.

Một dược

B

Myrrha

10,0

 

 

 

 

 

203.

Mù u

N

Cortex Colophylli inophylli

 

 

 

 

 

 

204.

Muồng trâu

N

Folium Cassiae alatae

15,0

20,0

 

 

 

80,0 (lá tươi sấy khô)

205.

Nga truật

B - N

Rhizoma Curcumae zedoariae

 

8,0

 

 

15,0 (chích gim)

30,0 (nấu giấm)

206.

Ngải cứu (ngải diệp)

N

Herba Artemisiae vulgaris

10,0

 

 

33,0

18,0

 

207.

Ngô công

B-N

Scolopendra morsitans

 

 

 

 

15,0

 

208.

Ngô thù du

B

Fructus Evodiae

8,0

 

 

 

10,0

 

209.

Ngọc trúc

B - N

Rhizoma Polygonati odorati

 

12,0

 

 

 

 

210.

Ngũ gia bì chân chim

B - N

Cortex Schefflerae heptaphyllae

10,0

 

 

 

 

 

211.

Ngũ gia bì gai

B-N

Cortex Acanthopanacis trifoliate

10,0

 

 

 

 

 

212.

Ngũ sắc

N

Herba Ageratum conyzoides

10,0

15,0

 

 

 

 

213.

Ngũ vị tử

B

Fructus Schisandrae

8,0

 

 

 

 

15,0 (đồ)

214.

Ngũ bội tử

B

Galla chinensis

 

 

 

 

 

20,0 (đập nhỏ)

215.

Ngưu bàng tử

B

Fructus Arctii lappae

10,0

 

 

 

 

 

216.

Ngưu tất

B - N

Radix Achyranthis bidentatae

 

15,0

 

 

28,0

 

217.

Nhân sâm

B

Radix Ginseng

 

15,0

 

 

 

 

218.

Nhân trần

N

Herba Adenosmatis caerulei

 

15,0

 

 

 

10,0 (vi sao)

219.

Nhân trần tía

B-N

Herba Adenosmalis bracteosi

 

15,0

 

 

 

 

220.

Nhũ hương

B

Gummi resina olibanum

10,0

 

 

 

 

 

221.

Nhục đậu khấu

B - N

Semen Myristicae

 

22,0

 

 

 

 

222.

Nhục thung dung

B

Herba Cistanches

 

16,0

 

 

 

35,0 (chưng)

223.

Nữ trinh t

B

Fructus Ligustri lucidi

15,0

 

 

 

 

 

224.

Ô đu

B - N

Radix Aconiti

10,0

15,0

 

 

 

 

225.

Ô dược

B - N

Radix Linderae

10,0

 

 

 

 

 

226.

Ô mai

N

Fructus Armeniacae praeparata

13,0

 

 

 

 

 

227.

Ô

N

Herba et Radix Acanthi ilicifolii

15,0

20,0

 

 

 

 

228.

Ô tặc cốt

N

Os Sepiae

10,0

 

 

 

 

60,0 (bỏ phần xương cứng)

229.

Phá cố chỉ (Bổ cốt chi)

B-N

Fructus Psoraleae corylifoliae

10,0

 

 

 

15,0

 

230.

Phan tả diệp

B-N

Folium Cassiae angustifoliae

10,0

 

 

 

 

 

231.

Phật th

N

Fructus Citri medicae

15,0

30,0

 

 

 

 

232.

Phèn chua (bạch phàn)

N

Alumen

 

 

 

 

 

80,0 (phi)
10,0 (đập nhỏ)

233.

Phòng kỷ

B

Radix Stephaniae tetrandrae

10,0

 

 

 

 

 

234.

Phòng phong

B-N

Radix Saposhnikoviae divaricatae

10,0

20,0

 

 

 

33,0 (bỏ phần đầu r)

235.

Phù bình

N

Herba Pistiae

 

15,0

25,0

 

 

 

236.

Phụ tử (Hắc phụ, bạch phụ)

B - N

Radix Aconiti lateralis preparata

5,0

 

 

 

 

20,0 (chế theo quy trình)
42,0 (Phụ tử chế dầu)

237.

Phúc bồn tử

B-N

Fructus Rubi alceaefolii

12,0

 

 

 

 

 

238.

Phục thần

B

Poria

 

15,0

 

 

 

 

239.

Qua lâu nhân

B - N

Semen Trichosanthis

 

 

20

 

 

30,0 (B vỏ, ép dâu)

Qua lâu bì

B-N

Pericarpium Trichosanthis

15,0

20,0

 

 

 

 

240.

Quảng vương bất lưu hành

B-N

Fructus Fici pumilae

10,0

 

15,0

 

 

 

241.

Quất hạch

N

Semen Citri reticulatae

10,0

15,0

 

 

 

 

242.

Quất hồng bì

N

Pericarpii Clauseni

7,0

 

20,0

 

 

 

243.

Quế chi

N

Ramulus Cinnamomi

7,0

 

 

 

 

15,0 (vi sao)

244.

Quế nhục

N

Cortex Cinnamomi

 

15,0

 

 

 

 

245.

Quy bn

N

Carapax Testudinis

10,0

 

25,0

 

 

 

246.

Rau đng đất

N

Herba Poligoni avicularae

15,0

 

 

 

 

 

247.

Rau má

N

Herba Centellae asiaticae

15,0

 

 

 

 

80 (lá tươi sấy khô)

248.

Râu mèo

N

Herba Orthosiphonis

15,0

 

 

 

 

 

249.

Râu ngô

N

Styli et Stigmata Maydis

10,0

 

 

 

 

 

250.

Rau sam

N

Herba Portulacae oleraceae

 

15,0

 

 

 

 

251.

Ráy gai

N

Rhizoma Lasiae spinosae

15,0

20,0

 

 

 

 

252.

Rễ nhàu

N

Radix Morindae citrifoliae

10,0

 

 

 

 

 

253.

Sa nhân

B - N

Fructus Amomi

 

 

 

 

 

20,0 (bóc vỏ, đập nh)

254.

Sa sâm

B

Radix Glehniae

10,0

12,0

 

 

 

 

255.

Sài đất

N

Herba Wedeliae

10,0

15,0

 

 

 

 

256.

Sài hồ bắc

B

Radix Bupleuri

 

14,0

 

 

20,0

 

257.

Sâm đại hành

N

Bulbus Eleutherinis subaphyllae

12,0

 

 

 

 

 

258.

Sim

N

Folium, Fructus et Radix Rhodomyrti tomentosae

20,0

 

 

 

 

 

259.

Sinh địa

B - N

Radix Rehmanniae glutinosae

 

14,0

 

 

30

 

260.

Sinh khương

N

Rhizoma Zingiberis recens

 

 

 

 

 

 

261.

Sơn thù

B

Fructus Corni officinalis

10,0

 

 

 

 

15,0 (chưng)

262.

Sơn tra

B-N

Fructus Mali

 

13,0

15,0

 

 

 

263.

Sử quân t

B-N

Fructus Quisqualis

15,0

25,0

 

 

 

 

264.

Tam lăng

B-N

Rhizoma Sparganii

 

15,0

20,0

 

 

 

265.

Tam thất

B

Radix Notoginseng

 

15,0

 

 

 

 

266.

Tam thất gừng

N

Rhizoma Stahlianthi thoreli

 

15,0

 

 

 

 

267.

Tầm xoọng

N

Herba Atalaniae

 

15,0

 

 

 

 

268.

Tầm xuân

N

Herba Rosae multiflorae

 

15,0

 

 

 

 

269.

Tân di

B

Flos Magnoliae liliflorae

10,0

 

 

 

 

20,0 (bỏ lông)

270.

Tần giao

B

Radix Genlianae macrophyllae

 

15,0

 

 

 

 

271.

Tang chi

N

Ramulus Mori albae

 

10,0