• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Luật đất đai 2013


 

Thông tư 47/2017/TT-BTTTT về quy định hạn mức khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Tải về Thông tư 47/2017/TT-BTTTT
Bản Tiếng Việt

BTHÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 47/2017/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2017

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HẠN MỨC KHUYẾN MẠI ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THÔNG TIN DI ĐỘNG MẶT ĐẤT

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Vin thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định s 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông; Nghị định số 81/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 sửa đổi, bsung một số điều của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Nghị định số 49/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ sa đổi, bổ sung Điều 15 của Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông và Điều 30 của Nghị định số 174/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số tuyến điện;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Viễn thông;

Bộ Trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định hạn mức khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động mặt đất.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định mức tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại và mức giá trị vật chất tối đa khuyến mại áp dụng cho tng đơn vị dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ thông tin di động), hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp viễn thông được cấp phép cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp di động).

Điều 3. Mức tổng giá trị tối đa của dịch vụ, hàng hóa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động

1. Tổng giá trị tối đa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại cho thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước không được vượt quá 20% tổng giá trị của dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại.

2. Tổng giá trị tối đa dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại cho thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại.

3. Không áp dụng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này đối với trường hợp khuyến mại bằng hình thức cung cấp dịch vụ thông tin di động mẫu, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền.

Điều 4. Mức giá trị vật chất tối đa dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động

1. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước không được vượt quá 20% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.

2. Mức giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động của thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau không được vượt quá 50% giá của đơn vị loại hình dịch vụ thông tin di động, hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại.

3. Không áp dụng quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này đối với các trường hợp sau:

a) Cung cấp dịch vụ thông tin di động mẫu, đưa hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động mẫu để khách hàng dùng thử không phải trả tiền;

b) Cung cấp dịch vụ thông tin di động, bán hàng hóa viễn thông chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động có kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố;

c) Cung cấp dịch vụ thông tin di động, bán hàng hóa chuyên dùng đối với dịch vụ thông tin di động kèm theo việc tham dự chương trình khuyến mại mang tính may rủi;

d) Tchức chương trình khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động.

Điều 5. Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động

1. Khách hàng thường xuyên của dịch vụ thông tin di động bao gồm:

a) Thuê bao dịch vụ thông tin di động trả sau, bao gồm cả thuê bao chuyển từ trả trước sang trả sau trong thời gian thực hiện chương trình khách hàng thường xuyên;

b) Thuê bao dịch vụ thông tin di động trả trước đã sử dụng dịch vụ liên tục tối thiểu là 01 (một) năm và có tổng giá cước đã thanh toán cho doanh nghiệp di động kể t khi đăng ký là thuê bao tối thiểu là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

2. Khi tổ chức khuyến mại giảm giá cho khách hàng thường xuyên, doanh nghiệp di động phải đồng thời tuân thủ quy định đối với chương trình khuyến mại giảm giá.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể tngày 01 tháng 3 năm 2018 và thay thế các quy định về hạn mức khuyến mại tại các khoản 9, khoản 10 Điều 5; khoản 3, khoản 4, khoản 6, khoản 7 Điều 8; khoản 2 Điều 9 và Điều 10 Thông tư số 11/2010/TT-BTTTT ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định hoạt động khuyến mại đối với dịch vụ thông tin di động.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp di động và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng:
- Văn phòng T
ng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các doanh nghiệp viễn thông;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện t
;
- Lưu: VT, C
ục VT.

BỘ TRƯỞNG




Trương Minh Tuấn

 

 

Điều 5. Nguyên tắc khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động

Ngoài các quy định tại Điều 4 Nghị định 37/2006/NĐ-CP, việc thực hiện hoạt động khuyến mại trong lĩnh vực thông tin di động phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
...
9. Giá trị vật chất dùng để khuyến mại cho một đơn vị dịch vụ, hàng hóa chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại không được vượt quá 50% giá của đơn vị dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại đó trước thời gian khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại bằng các hình thức quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 11, Điều 12, Điều 13 Nghị định 37/2006/NĐ-CP.

10. Tổng giá trị của dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động dùng để khuyến mại trong một chương trình khuyến mại không được vượt quá 50% tổng giá trị của dịch vụ, hàng hoá chuyên dùng thông tin di động được khuyến mại, trừ trường hợp khuyến mại quy định tại Điều 7 Nghị định 37/2006/NĐ-CP.
...
Điều 8. Bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ với giá bán hàng, cung ứng dịch vụ thấp hơn giá trước đó
...
3. Mức giảm giá tối đa khi khuyến mại đối với giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, giá bán máy điện thoại di động đã được gắn sẵn số thuê bao di động, giá bán thẻ nạp tiền không được vượt quá 50% giá bán hàng hoá chuyên dùng đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá SIM có chứa số thuê bao di động trước khi khuyến mại là 50.000 VND/SIM, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá tối đa là 25.000 VND/ SIM). Mức tặng tối đa khi khuyến mại đối với thẻ nạp tiền không được vượt quá 100% mệnh giá của thẻ nạp tiền được bán (Ví dụ: trước khi khuyến mại giá một thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, thì khi khuyến mại, nếu khách hàng mua 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND với giá 100.000 VND/thẻ, doanh nghiệp di động được tặng cho khách hàng tối đa thêm 01 thẻ mệnh giá 100.000 VND).

4. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị hàng hoá chuyên dùng thông tin di động quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá bán SIM có chứa số thuê bao di động, máy di động có gắn sẵn số thuê bao di động, thẻ nạp tiền thực tế khi áp dụng khuyến mại đồng thời các phương thức khác nhau không được giảm quá 50% giá bán hàng hoá đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ 1: trước khi khuyến mại giá bán thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, nếu doanh nghiệp khuyến mại 50.000 VND/thẻ, đồng thời tặng cho khách hàng 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 50.000 VND là vi phạm nguyên tắc trên, vì khi đó trên thực tế khách hàng chỉ phải trả 50.000 VND để có được 150.000 VND tiền thẻ hay giá bán thẻ nạp tiền đã giảm quá 50% giá bán thẻ trước khi khuyến mại. Ví dụ 2: trước khi khuyến mại giá bán thẻ nạp tiền mệnh giá 100.000 VND là 100.000 VND/thẻ, nếu doanh nghiệp khuyến mại 25.000 VND/thẻ, đồng thời tặng cho khách hàng 01 thẻ nạp tiền mệnh giá 50.000 VND là không vi phạm nguyên tắc trên, vì khi đó trên thực tế khách hàng đã phải trả 75.000 VND để có được 150.000 VND tiền thẻ hay giá bán thẻ nạp tiền đã giảm chưa quá 50% giá bán thẻ trước khi khuyến mại).
...
6. Mức giảm tối đa đối với giá cước hoà mạng, giá cước thuê bao ngày, giá cước thuê bao tháng, giá cước thông tin được khuyến mại không được vượt quá 50% giá cước đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: giá cước thông tin trước khi khuyến mại là 1.000 VND/phút, thì khi thực hiện khuyến mại mức giảm giá cước tối đa là 500 VND/phút). Mức tăng tối đa với thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin khi giữ nguyên giá cước không được vượt quá 100% thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin đó ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ: trước khi khuyến mại thuê bao gửi 01 tin nhắn phải thanh toán 300 VND, thì khi thực hiện khuyến mại nếu thuê bao đã gửi 01 tin nhắn với mức thanh toán 300 VND thì thuê bao có thể gửi tối đa thêm 01 tin nhắn nữa mà không phải thanh toán thêm ).

7. Doanh nghiệp di động có thể thực hiện khuyến mại bằng các phương thức nêu trên đối với một hoặc đồng thời một số đơn vị dịch vụ quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư này nhưng phải bảo đảm nguyên tắc tất cả các giá cước (hoà mạng, thuê bao ngày, thuê bao tháng, thông tin) thực tế khi áp dụng khuyến mại đồng thời một số đơn vị dịch vụ không được giảm quá 50% giá cước ngay trước thời gian khuyến mại (Ví dụ 1: giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại là 300 VND/ tin nhắn, nếu doanh nghiệp khuyến mại giá cước tin nhắn 150 VND/ tin nhắn và tặng thêm cho thuê bao 01 tin nhắn nếu thuê bao gửi 01 tin nhắn là vi phạm nguyên tắc này, vì khi đó trên thực tế thuê bao gửi 02 tin nhắn chỉ phải thanh toán cho doanh nghiệp 150 VND hay giá cước thực tế sau khi áp dụng khuyến mại đồng thời cả giá cước thông tin và gói thông tin là 75 VND/ tin nhắn, giảm quá 50% giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại. Ví dụ 2: giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại là 300 VND/ tin nhắn, nếu doanh nghiệp khuyến mại giá cước tin nhắn 100 VND/ tin nhắn và tặng thêm cho thuê bao 01 tin nhắn nếu thuê bao gửi 04 tin nhắn là không vi phạm nguyên tắc này, vì khi đó trên thực tế thuê bao gửi 05 tin nhắn phải thanh toán 800 VND hay giá cước thực tế sau khi áp dụng khuyến mại đồng thời cả giá cước thông tin và gói thông tin là 160 VND/ tin nhắn, chưa giảm quá 50% giá cước tin nhắn trước khi khuyến mại).
...
Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ

Hình thức bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu sử dụng dịch vụ quy định tại Điều 10 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP khi áp dụng trong lĩnh vực thông tin di động phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
...
2. Phiếu sử dụng dịch vụ thông tin di động là phiếu mua thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin do doanh nghiệp di động phát hành và chỉ có hiệu lực khi khách hàng hoà mạng và đã sử dụng tối thiểu thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin bằng thời gian liên lạc, lượng thông tin, gói thông tin ghi trong phiếu sử dụng dịch vụ (Ví dụ: phiếu sử dụng dịch vụ tặng cho khách hàng 100 phút liên lạc. Giá cước trước khi khuyến mại là 1000 VND/phút.Để bảo đảm nguyên tắc trên thuê bao phải gọi 100 phút với giá cước 1000 VND/phút thì mới được hưởng 100 phút của phiếu sử dụng dịch vụ). Nội dung của phiếu sử dụng dịch vụ di động phải bao gồm các thông tin liên quan được quy định tại Điều 97 Luật Thương mại.
...
Điều 10. Khách hàng thường xuyên

Khách hàng thường xuyên quy định tại Điều 13 của Nghị định 37/2006/NĐ-CP bao gồm:

1. Thuê bao đang sử dụng dịch vụ thông tin di động trả trước của doanh nghiệp với thời gian sử dụng liên tục tối thiểu 12 tháng và có mức tiền đã sử dụng trong thời gian đó ít nhất là 1.000.000 VND;

2. Thuê bao đang sử dụng dịch vụ thông tin di động trả sau.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 47/2017/TT-BTTTT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Thông tin và Truyền thông   Người ký: Trương Minh Tuấn
Ngày ban hành: 29/12/2017   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 29/01/2018   Số công báo: Từ số 223 đến số 224
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Bưu chính, viễn thông   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư 47/2017/TT-BTTTT

1.092

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
347229