• Lưu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Văn bản pháp luật về Giám định pháp y


 

Thông tư 48/2016/TT-BYT quy định chế độ làm việc của tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Tải về Thông tư 48/2016/TT-BYT
Bản Tiếng Việt

B Y T
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 48/2016/TT-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH PHÁP Y CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH Y TẾ

Căn cứ Luật giám định tư pháp s 13/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giám định tư pháp;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 và Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một sđiều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định một schế độ phụ cấp đặc thù đi với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ sở y tế công lập và chế độ phụ cấp chống dịch;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chế độ làm việc của tổ chức pháp y công lập thuộc ngành y tế.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chế độ làm việc của tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế, bao gồm: thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, số người thường trực, chế độ thường trực và phụ cấp thường trực.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế, gồm: Viện pháp y quốc gia, Trung tâm pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Trung tâm pháp y cấp tỉnh).

2. Đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Viện pháp y quốc gia hoặc Trung tâm pháp y cấp tỉnh, bao gồm: Giám định viên và người giúp việc cho Giám định viên (trợ lý; kỹ thuật viên; y công) tham gia trực tiếp vào quá trình thực hiện giám định pháp y.

Chương II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI, CHẾ ĐỘ THƯỜNG TRỰC

Điều 3. Thời giờ làm việc

Thời giờ làm việc của Tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế làm việc theo giờ hành chính, cụ thể như sau:

1. Giám định viên và người giúp việc cho Giám định viên: Thời giờ làm việc không quá 06 giờ trong một ngày và không quá 30 giờ trong một tuần.

2. Các đối tượng khác: Thời giờ làm việc không quá 08 giờ trong một ngày và không quá 40 giờ trong một tuần.

Điều 4. Làm thêm giờ, thời giờ nghỉ ngơi

1. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc để được hưởng lương của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động (sau đây gọi là Nghị định số 45/2013/NĐ-CP).

2. Làm thêm giờ của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 45/2013/NĐ-CP.

3. Thời giờ nghỉ ngơi của các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này thực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Nghị định số 45/2013/NĐ-CP.

Điều 5. Chế độ thường trực

1. Tổ chức giám định pháp y công lập thuộc ngành y tế thực hiện chế độ thường trực 24/24 giờ tại trụ sở. Các phiên thường trực phải tổ chức chặt chẽ, đbảo đảm tiếp nhận kịp thời việc trưng cầu giám định và tổ chức thực hiện giám định.

2. Nhân lực cho 01 phiên trực không quá 04 người, gồm Giám định viên và người giúp việc (sau đây gọi chung là người tham gia thường trực).

3. Nghỉ bù trực: Người tham gia thường trực 24/24 giờ được nghỉ và được hưởng nguyên lương sau khi tham gia thường trực như sau:

a) Trực vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần: được nghỉ bù 01 ngày vào ngày liền kề sau phiên trực; Trực vào ngày lễ, Tết: được nghỉ bù 02 ngày.

b) Trường hợp đơn vị không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian cho người lao động thì thủ trưởng đơn vị phải trả tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Căn cứ vào quy định tại Thông tư này, căn cứ tình hình thực tế và nhân lực của tổ chức pháp y công lập, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu tổ chức giám định pháp y công lập phải ban hành Quy chế thường trực cụ thể và triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ sở.

Chương III

TRÁCH NHIỆM THI HÀNH

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2017.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế làm đầu mối phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch Tài chính, Thanh tra Bộ và Viện Pháp y Quốc gia hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này;

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo: Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn triển khai và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn Trung tâm Pháp y tỉnh triển khai thực hiện chế độ làm việc theo quy định tại Thông tư này;

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ làm việc tại Trung tâm Pháp y thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Viện Pháp y Quốc gia, Trung tâm Pháp y cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 8. Điều khoản tham chiếu

Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung đó.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng văn bản về Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, cha bệnh) để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Tư pháp của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ: Vụ Pháp luật, Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Ban Chỉ đạo Đề án 258 của Chính phủ;
- Các B
: Tư pháp, Tài chính, Nội vụ, LĐTBXH;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- UBND t
nh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- S
Y tế các tnh/Tp trực thuộc Trung ương;
- Các
đơn vị thuộc Bộ Y tế, Viện PYQG, Cổng thông tin điện tử;
- Lưu: VT, KCB, PC (02).

BỘ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Kim Tiến

 

Điều 3. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

1. Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

2. Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

3. Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

4. Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

5. Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh.

6. Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

7. Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

8. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

9. Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn.

10. Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 4. Làm thêm giờ

1. Số giờ làm thêm trong ngày được quy định như sau:

a) Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

b) Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

2. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

a) Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

b) Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

3. Thời gian nghỉ bù theo Điểm c Khoản 2 Điều 106 của Bộ luật lao động được quy định như sau:

a) Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ;

b) Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Điều 5. Nghỉ trong giờ làm việc

1. Thời gian nghỉ giữa giờ làm việc quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 108 của Bộ luật lao động được coi là thời giờ làm việc áp dụng trong ca liên tục 08 giờ trong điều kiện bình thường hoặc 06 giờ trong trường hợp được rút ngắn. Thời điểm nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động quyết định.

2. Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường được quy định tại Khoản 1 Điều này, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.

Điều 6. Thời gian được coi là thời gian làm việc của người lao động để tính số ngày nghỉ hằng năm

1. Thời gian học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động theo cam kết trong hợp đồng học nghề, tập nghề.

2. Thời gian thử việc theo hợp đồng lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động.

3. Thời gian nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động.

4. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương nếu được người sử dụng lao động đồng ý nhưng cộng dồn không quá 01 tháng.

5. Thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng.

6. Thời gian nghỉ do ốm đau nhưng cộng dồn không quá 02 tháng.

7. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

8. Thời gian nghỉ để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn.

9. Thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động.

10. Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ công việc.

11. Thời gian bị tạm giữ, tạm giam nhưng được trở lại làm việc do được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kết luận không phạm tội.

Điều 7. Cách tính số ngày nghỉ hằng năm đối với trường hợp làm không đủ năm

Số ngày nghỉ hằng năm theo Khoản 2 Điều 114 của Bộ luật lao động được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.

Điều 8. Nghỉ Tết Âm lịch

1. Thời gian nghỉ Tết Âm lịch theo Khoản 1 Điều 115 của Bộ luật lao động do người sử dụng lao động lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thông báo phương án nghỉ Tết Âm lịch cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.

Xem nội dung VB
Click vào để xem nội dung
Văn bản gốc
Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: 48/2016/TT-BYT   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Y tế   Người ký: Nguyễn Thị Kim Tiến
Ngày ban hành: 30/12/2016   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: 27/02/2017   Số công báo: Từ số 157 đến số 158
Lĩnh vực: Y tế - dược   Tình trạng: Đã biết

Chế độ làm việc của tổ chức pháp y công lập thuộc ngành y tế được quy định như sau:

Về thời gian làm việc:

  • Giám định viên và người giúp việc cho giám định viên: Không quá 06 giờ/ngày và 30 giờ/tuần;
  • Đối tượng khác: Không quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần.

Về làm thêm giờ, thời giờ nghỉ ngơi:

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương, làm thêm giờ, thời giờ nghỉ ngơi, nghỉ tết Âm lịch thực hiện theo quy định từ Điều 3 đến Điều 8 Nghị định 45/2013/NĐ-CP.

Thường trực 24/24 giờ:

  • Tổ chức giám định pháp y phải trực 24/24 giờ tại trụ sở. Mỗi phiên trực không quá 04 người.
  • Người tham gia trực được nghỉ và được hưởng nguyên lương. Cụ thể:
    • Trực vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần: Được nghỉ bù 01 ngày vào ngày liền kề sau phiên trực;
    •  Trực vào ngày lễ, Tết: Được nghỉ bù 02 ngày.
  • Căn cứ tình hình thực tế và nhân lực của tổ chức pháp y công lập, Thủ trưởng hoặc người đứng đầu phải ban hành Quy chế thường trực và triển khai tại cơ sở.

Thông tư 48/2016/TT-BYT có hiệu lực từ ngày 01/3/2017.

Từ khóa: Thông tư 48/2016/TT-BYT

1.071

Thành viên
Đăng nhập bằng Google
337489