• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Thông tư về Ngân hàng, tiền tệ

Dự thảo Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:      /2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2018

DỰ THẢO
(Để đăng lên các Cổng thông tin điện tử)

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CƠ CHẾ XỬ LÝ RỦI RO CỦA QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 03 năm 2018 của Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng) đối với các khoản nhận nợ bắt buộc tại Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho Bên được bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (sau đây gọi tắt là các khoản nhận nợ bắt buộc).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quỹ bảo lãnh tín dụng.

2. Các đối tượng đã nhận nợ bắt buộc tại Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi được Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng (sau đây viết tắt là Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ).

3. Các tổ chức cho vay theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Các tổ chức và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, ngoài các thuật ngữ đã được quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khách hàng là Bên được bảo lãnh đã nhận nợ bắt buộc tại Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi được Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.

2. Hợp đồng nhận nợ bắt buộc là hợp đồng được lập giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh tại các tổ chức cho vay theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.

4. Xử lý rủi ro là việc áp dụng các biện pháp xử lý đối với khoản nhận nợ bắt buộc bị rủi ro dẫn đến Quỹ bảo lãnh tín dụng không thể thu hồi đầy đủ nợ (gốc, lãi) theo đúng Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng.

5. Cơ cấu nợ là việc điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc gia hạn nợ đối với các khoản nhận nợ bắt buộc của khách hàng.

6. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ là việc Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng đồng ý thay đổi các kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) đã thỏa thuận trước đó trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký mà không thay đổi thời hạn nhận nợ bắt buộc.

7. Gia hạn nợ là việc Quỹ bảo lãnh tín dụng chấp thuận kéo dài thời gian trả nợ (gốc, lãi) vượt quá thời hạn nhận nợ bắt buộc đã thoả thuận trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký. Thời hạn nhận nợ bắt buộc sau khi khoản nợ được gia hạn không vượt quá thời hạn nhận nợ bắt buộc tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

8. Khoanh nợ là việc tạm thời chưa thu một phần hoặc toàn bộ nợ (gốc, lãi) của khách hàng trong khoảng thời gian nhất định và không tính lãi phát sinh đối với số nợ (gốc, lãi) được khoanh trong thời gian khoanh nợ. Thời gian khoanh nợ không tính vào thời hạn nhận nợ bắt buộc trong Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.

9. Xóa nợ lãi là việc không thu một phần hoặc toàn bộ nợ lãi của khách hàng.

10. Xóa nợ gốc là việc không thu một phần hoặc toàn bộ nợ gốc của khách hàng.

11. Xử lý tài sản bảo đảm là việc thực hiện các biện pháp đối với tài sản bảo đảm nhằm thu hồi khoản nhận nợ bắt buộc của khách hàng.

12. Bán nợ là việc chuyển giao một phần hoặc toàn bộ quyền chủ nợ và các quyền khác có liên quan đến khoản nhận nợ bắt buộc cho bên mua nợ và nhận thanh toán từ bên mua nợ.

13. Giá trị sổ sách của khoản nợ là tổng giá trị ghi sổ số dư nợ gốc, nợ lãi và các nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến khoản nhận nợ bắt buộc (nếu có) được theo dõi trong sổ sách kế toán của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định của pháp luật.

14. Bên mua nợ là các tổ chức, cá nhân thực hiện mua nợ theo quy định của pháp luật.

15. Giá bán nợ là số tiền bên mua nợ phải thanh toán cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo Hợp đồng mua, bán nợ được hai bên ký kết theo quy định của pháp luật và Thông tư này.

16. Bên môi giới tổ chức thực hiện dịch vụ môi giới mua, bán nợ theo quy định của pháp luật.

17. Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng là quỹ dự phòng rủi ro trích lập cho các khoản nhận nợ bắt buộc theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 4. Nguyên tắc xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng

1. Việc xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng phải đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

2. Việc xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng được xem xét từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào từng trường hợp dẫn đến rủi ro quy định tại Điều 6 của Thông tư này; tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính và phương án trả nợ của khách hàng; đảm bảo đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này.

3. Việc xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo hướng giảm thiệt hại tối đa cho nhà nước và gắn trách nhiệm của Quỹ bảo lãnh tín dụng và các bên liên quan trong việc thu hồi khoản trả nợ thay.

4. Việc lựa chọn biện pháp xử lý rủi ro của Quỹ bảo lãnh tín dụng được thực hiện theo nguyên tắc căn cứ tại khả năng gây mất vốn nhà nước của từng biện pháp; biện pháp nào không gây mất vốn hoặc ít gây mất vốn nhà nước thì được cân nhắc thực hiện trước.

5. Một khoản nhận nợ bắt buộc có thể được áp dụng một hoặc đồng thời nhiều biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này.

6. Đồng tiền xử lý rủi ro là đồng Việt Nam (VND).

Điều 5. Thời điểm xem xét xử lý rủi ro

1. Đối với việc xem xét xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền xử lý của Quỹ bảo lãnh tín dụng: Thời điểm xem xét xử lý rủi ro được thực hiện sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng theo quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Đối với việc xem xét xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền xử lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Thời điểm xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo từng đợt, tối thiểu sáu (06) tháng/lần trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. CÁC TRƯỜNG HỢP, BIỆN PHÁP, ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN XỬ LÝ RỦI RO

Điều 6. Các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro

1. Khách hàng bị thiệt hại về tài chính, tài sản do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh gây ra.

2. Khách hàng bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Nhà nước thay đổi chính sách làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

4. Khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan khác ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến khách hàng không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.

5. Các trường hợp rủi ro cụ thể khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 7. Các biện pháp xử lý rủi ro

Các biện pháp xử lý rủi ro bao gồm:

1. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

2. Gia hạn nợ.

3. Khoanh nợ.

4. Xoá nợ lãi.

5. Xoá nợ gốc.

6. Xử lý tài sản bảo đảm.

7. Bán nợ.

Điều 8. Thẩm quyền xử lý rủi ro

1. Trên cơ sở báo cáo của Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 17 Thông tư này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này như sau:

a) Xóa nợ lãi.

b) Xoá nợ gốc.

c) Bán nợ trong trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách của khoản nợ.

2. Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này như sau:

a) Khoanh nợ.

b) Xử lý tài sản bảo đảm.

c) Bán nợ với giá bán bằng hoặc cao hơn giá trị sổ sách của khoản nợ.

3. Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng xem xét, quyết định các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này như sau:

a) Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

b) Gia hạn nợ.

Điều 9. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Khách hàng được xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký;

c) Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi sau khi được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.

3. Một khoản nợ có thể được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhiều lần nhưng không được thay đổi thời hạn nhận nợ bắt buộc theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.

Điều 10. Gia hạn nợ

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Khách hàng được xem xét gia hạn nợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng tín dụng đã ký;

c) Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi sau khi được gia hạn nợ;

d) Khoản nợ của khách hàng đã được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ hoặc chưa được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định đánh giá việc áp dụng biện pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ (gốc, lãi) cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng cam kết.

3. Thời gian gia hạn nợ: Một khoản nợ có thể được gia hạn nợ nhiều lần. Thời hạn nhận nợ bắt buộc sau khi khoản nợ được gia hạn không vượt quá thời hạn nhận nợ bắt buộc tối đa quy định tại điểm c khoản 1 Điều 34 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Trường hợp gia hạn nợ, Quỹ bảo lãnh tín dụng điều chỉnh Hợp đồng nhận nợ bắt buộc cho phù hợp. Lãi suất nhận nợ bắt buộc áp dụng theo mức lãi suất nhận nợ bắt buộc đã được Quỹ bảo lãnh tín dụng quyết định tại Hợp đồng nhận nợ bắt buộc trước khi được gia hạn.

Điều 11. Khoanh nợ

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Khách hàng được xem xét khoanh nợ khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh bị thua lỗ trong hai (02) năm liên tiếp trước năm đề nghị xử lý rủi ro, không trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký;

c) Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ khả thi sau khi được khoanh nợ;

d) Khoản nợ của khách hàng đã được cơ cấu nợ hoặc chưa được cơ cấu nợ nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và xác định:

- Việc áp dụng biện pháp cơ cấu nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ (gốc, lãi) cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng cam kết.

- Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng rất khó khăn, cần thiết phải thực hiện biện pháp khoanh nợ để tháo gỡ khó khăn cho khách hàng và sau khi khoanh nợ khách hàng có khả năng trả nợ gốc, nợ lãi đầy đủ cho Quỹ bảo lãnh tín dụng.

3. Thời gian khoanh nợ: Một khoản nợ có thể được khoanh nợ nhiều lần với tổng thời gian khoanh nợ tối đa không quá năm (05) năm.

Điều 12. Xoá nợ lãi

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp nêu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Khách hàng được xem xét xóa nợ lãi khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh bị thua lỗ trong hai (02) năm liên tiếp trước năm đề nghị xử lý rủi ro, không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ lãi đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký;

c) Có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ còn lại khả thi sau khi được xóa nợ lãi (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể);

d) Khoản nợ của khách hàng đã được cơ cấu nợ, khoanh nợ hoặc chưa được cơ cấu nợ, khoanh nợ nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và đánh giá:

- Việc áp dụng các biện pháp cơ cấu nợ, khoanh nợ mà khách hàng vẫn không trả được nợ (gốc, lãi) cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng cam kết.

- Tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng rất khó khăn, cần thiết phải thực hiện biện pháp xóa nợ lãi để tháo gỡ một phần khó khăn cho khách hàng và sau khi xóa nợ lãi khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng cam kết.

3. Mức xóa nợ lãi theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 13. Xóa nợ gốc

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Khách hàng được xem xét xóa nợ gốc khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh bị thua lỗ trong hai (02) năm liên tiếp trước năm đề nghị xử lý rủi ro, không trả được một phần hoặc toàn bộ nợ gốc đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký, có tổn thất về vốn, tài sản;

Trường hợp khách hàng được xóa một phần nợ gốc phải có phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ còn lại khả thi sau khi được xóa nợ gốc (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể);

c) Khoản nợ của khách hàng đã được cơ cấu nợ, khoanh nợ, xóa nợ lãi hoặc chưa được cơ cấu nợ, khoanh nợ, xóa nợ lãi nhưng Quỹ bảo lãnh tín dụng thẩm định và đánh giá việc áp dụng biện pháp cơ cấu nợ, khoanh nợ, xóa nợ lãi mà khách hàng vẫn không trả được nợ gốc cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo đúng cam kết.

3. Mức xóa nợ gốc theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Điều 14. Xử lý tài sản bảo đảm

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này hoặc theo thỏa thuận giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với khách hàng, bên bảo đảm tại Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký.

2. Điều kiện xem xét: Quỹ bảo lãnh tín dụng được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ khi khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Đối với phần nợ còn lại (gốc, lãi) chưa thu hồi được sau khi đã xử lý hết tài sản bảo đảm, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm tiếp tục theo dõi, thu hồi theo chế độ quy định.

4. Trong trường hợp tài sản bảo đảm chung cho khoản vay và khoản được bảo lãnh, việc xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện theo thỏa thuận giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và bên nhận bảo lãnh được lập trước khi Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay theo quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 15. Bán nợ

1. Đối tượng xem xét: Khách hàng gặp rủi ro do một trong các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.

2. Điều kiện xem xét: Quỹ bảo lãnh tín dụng được xem xét bán nợ để thu hồi nợ khi:

a) Khách hàng thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, không có khả năng trả được nợ (gốc, lãi) đúng hạn theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc đã ký;

b) Quỹ bảo lãnh tín dụng đánh giá bán nợ là biện pháp hiệu quả hơn so với các biện pháp xử lý rủi ro khác để thu hồi nợ.

3. Phương thức bán nợ

a) Bán nợ theo hình thức đấu giá: Quỹ bảo lãnh tín dụng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc tự tổ chức bán đấu giá khoản nợ theo quy định của pháp luật. Trường hợp bán đấu giá không thành công, Quỹ bảo lănh tín dụng được xem xét, áp dụng phương thức bán nợ theo thỏa thuận quy định tại điểm b khoản này;

b) Bán nợ theo thỏa thuận: Quỹ bảo lãnh tín dụng và bên mua nợ thỏa thuận trực tiếp việc mua bán nợ hoặc thông qua bên môi giới theo nguyên tắc thị trường;

4. Việc bán nợ của Quỹ bảo lãnh tín dụng phải được thực hiện thông qua Hợp đồng mua bán nợ, trong đó xác định rõ giá bán nợ, chuyển quyền chủ nợ từ bên bán nợ sang bên mua nợ và các thỏa thuận khác có liên quan.

5. Xử lý phần chênh lệch giữa giá bán nợ và giá trị sổ sách của khoản nợ (sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật).

a) Trường hợp giá bán nợ cao hơn giá trị sổ sách của khoản nợ: Phần chênh lệch được bổ sung vào Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách của khoản nợ: Quỹ bảo lãnh tín dụng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro bù đắp phần chênh lệch hoặc thực hiện theo quyết định của Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 2. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỰC HIỆN VÀ SỬ DỤNG QUỸ DỰ PHÒNG RỦI RO

Điều 16. Hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro

1. Đối với biện pháp điều chỉnh kỳ hạn trả nợ:

a) Văn bản đề nghị xử lý rủi ro kèm theo cam kết về việc trả nợ (gốc, lãi) sau khi được xử lý rủi ro của khách hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này: Bản chính;

b) Báo cáo tài chính của khách hàng hai (02) năm gần nhất trước năm đề nghị xử lý rủi ro: Bản sao được công chứng;

c) Hợp đồng nhận nợ bắt buộc giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng: Sao y bản chính;

d) Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ sau khi được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ của khách hàng: Bản chính;

đ) Các hồ sơ khác chứng minh khách hàng gặp khó khăn không trả được nợ đúng hạn theo quy định của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

2. Đối với biện pháp gia hạn nợ:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này;

b) Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ sau khi được gia hạn nợ của khách hàng: Bản chính;

c) Ngoài các hồ sơ nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, hồ sơ cần có các tài liệu sau:

- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hoá do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh: Biên bản xác định thiệt hại do khách hàng lập, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc phường hoặc quận hoặc huyện nơi khách hàng tổ chức sản xuất, kinh doanh (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị rủi ro do các nguyên nhân khác: Các văn bản, tài liệu chứng minh khách hàng bị rủi ro (bản chính hoặc bản sao được công chứng).

- Các văn bản giải trình, bổ sung khác theo yêu cầu của Quỹ bảo lãnh tín dụng (bản chính hoặc bản sao được công chứng).

3. Đối với biện pháp khoanh nợ:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều này. Báo cáo tài chính của khách hàng được kiểm toán theo quy định của pháp luật: Bản sao được công chứng.

b) Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ sau khi được khoanh nợ của khách hàng: Bản chính.

4. Đối với biện pháp xóa nợ lãi

a) Văn bản đề nghị xử lý rủi ro kèm theo cam kết về việc trả nợ (gốc, lãi) còn lại sau khi được xử lý rủi ro của khách hàng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể): Bản chính;

b) Báo cáo tài chính của khách hàng hai (02) năm gần nhất được kiểm toán theo quy định của pháp luật trước năm đề nghị xử lý rủi ro (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể): Bản sao được công chứng;

c) Các hồ sơ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;

d) Bản đối chiếu nợ đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể): Bản sao được công chứng;

đ) Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ còn lại sau khi được xóa nợ lãi của khách hàng (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể): bản chính;

e) Ngoài các hồ sơ nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể hồ sơ cần có tài liệu sau:

- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hoá do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh: Biên bản xác định thiệt hại do khách hàng lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc phường hoặc quận hoặc huyện nơi khách hàng tổ chức sản xuất, kinh doanh (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị giải thể, bổ sung một trong các văn bản sau: Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Quyết định (văn bản) thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giải thể bắt buộc đối với doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị phá sản: Quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Cơ quan thi hành án (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị rủi ro do các nguyên nhân khác: Các văn bản, tài liệu chứng minh khách hàng bị rủi ro (bản sao được công chứng).

- Các văn bản giải trình, bổ sung khác theo yêu cầu của Quỹ bảo lãnh tín dụng (bản chính hoặc bản sao được công chứng).

5. Đối với biện pháp xóa nợ gốc:

a) Các hồ sơ quy định tại điểm a, b, c và d khoản 4 Điều này;

b) Phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ còn lại sau khi được xóa nợ gốc của khách hàng (trừ trường hợp khách hàng bị phá sản, giải thể): Bản chính;

c) Ngoài các hồ sơ nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể hồ sơ cần có các tài liệu sau:

- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hoá do thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh: Biên bản xác định thiệt hại do khách hàng lập có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã hoặc phường hoặc quận hoặc huyện nơi khách hàng tổ chức sản xuất, kinh doanh (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị giải thể, bổ sung một trong các văn bản sau: Quyết định giải thể của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, Quyết định (văn bản) thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giải thể bắt buộc đối với doanh nghiệp của Cơ quan đăng ký kinh doanh (bản sao được công chứng).

- Trường hợp khách hàng bị phá sản: Quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản của Cơ quan thi hành án (bản sao được công chứng).

- Các văn bản giải trình, bổ sung chứng minh tài sản đảm bảo cho khoản nhận nợ bắt buộc của khách hàng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng đã xử lý hết, khách hàng không còn khả năng trả nợ (gốc, lãi) và tài liệu khác theo yêu cầu của Quỹ bảo lãnh tín dụng (bản chính hoặc bản sao được công chứng hoặc sao y bản chính).

6. Đối với biện pháp xử lý tài sản bảo đảm: Quỹ bảo lãnh tín dụng hướng dẫn cụ thể tại Quy chế xử lý rủi ro do Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng ban hành, phù hợp với quy định của pháp luật.

7. Đối với biện pháp bán nợ:

a) Văn bản đề nghị mua nợ, văn bản thỏa thuận mua nợ hoặc văn bản chấp thuận mua nợ của Bên mua nợ: Bản chính;

b) Hợp đồng nhận nợ bắt buộc giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng và khách hàng: Sao y bản chính;

c) Hợp đồng bảo đảm khoản nhận nợ bắt buộc ký kết giữa Quỹ bảo lãnh tín dụng với bên bảo đảm (kèm danh mục tài sản bảo đảm): Bản sao được công chứng hoặc sao y bản chính;

d) Các văn bản, tài liệu liên quan đến việc xác định giá trị của tài sản bảo đảm hoặc giá trị bán nợ: Bản sao được công chứng hoặc sao y bản chính.

Điều 17. Quy trình, thủ tục xử lý rủi ro

1. Đối với các biện pháp xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền quyết định của Quỹ bảo lãnh tín dụng (Chủ tịch Quỹ bảo lãnh tín dụng và Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng):

a) Đối với biện pháp xử lý rủi ro do khách hàng lập hồ sơ xử lý rủi ro (khoanh nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn nợ):

- Tùy theo các trường hợp xử lý rủi ro, khách hàng gửi hồ sơ xử lý rủi ro trực tiếp hoặc gửi đảm bảo qua bưu điện cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

- Sau khi nhận được hồ sơ xử lý rủi ro của khách hàng, trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng để xem xét, ban hành quyết định xử lý rủi ro theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

Trường hợp không đủ căn cứ và điều kiện xử lý rủi ro, trong vòng tối đa 05 ngày làm việc, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải có văn bản thông báo cho khách hàng lý do cụ thể không xử lý rủi ro.

b) Đối với các biện pháp xử lý rủi ro do Quỹ bảo lãnh tín dụng lập hồ sơ xử lý rủi ro (xử lý tài sản đảm bảo, bán nợ với giá bán bằng hoặc cao hơn giá trị sổ sách của khoản nợ): Quỹ bảo lãnh tín dụng phối hợp với khách hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan lập hồ sơ xử lý rủi ro để xử lý theo thẩm quyền quy định tại Thông tư này và pháp luật có liên quan.

2. Đối với các biện pháp xử lý rủi ro thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Đối với biện pháp xử lý rủi ro do khách hàng lập hồ sơ xử lý rủi ro (xóa nợ lãi, xóa nợ gốc):

- Tùy theo các trường hợp xử lý rủi ro, khách hàng gửi hồ sơ xử lý rủi ro trực tiếp hoặc gửi đảm bảo qua bưu điện cho Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.

- Sau khi nhận được hồ sơ xử lý rủi ro của khách hàng, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật. Định kỳ 06 tháng/lần, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

b) Đối với biện pháp xử lý rủi ro do Quỹ bảo lãnh tín dụng lập hồ sơ xử lý rủi ro (bán nợ trong trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách của khoản nợ): Định kỳ 06 tháng/lần, Quỹ bảo lãnh tín dụng có trách nhiệm phối hợp với khách hàng và các tổ chức, cá nhân có liên quan lập hồ sơ xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 16 Thông tư này, tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 18. Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng để xử lý nợ xấu

1. Quỹ bảo lãnh tín dụng được sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng để xử lý rủi ro cho các khoản nhận nợ bắt buộc đối với biện pháp xóa nợ gốc, bán nợ (trong trường hợp giá bán nợ thấp hơn giá trị sổ sách phần nợ gốc của khoản nợ), xử lý tài sản bảo đảm (đối với phần nợ gốc chưa thu hồi được sau khi đã xử lý tài sản bảo đảm và thuộc nhóm nợ xấu theo quy định) theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng không đủ bù đắp những rủi ro từ các khoản nhận nợ bắt buộc phát sinh trong năm thì sẽ lấy từ nguồn quỹ dự phòng tài chính theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 19. Chế độ thông tin, báo cáo

Định kỳ quý, sáu (06) tháng, một năm, Quỹ bảo lãnh tín dụng báo cáo tình hình trích lập, sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng và kết quả xử lý rủi ro theo mẫu tại Phụ lục số 2 đính kèm Thông tư này, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi Quỹ bảo lãnh tín dụng trực thuộc, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để theo dõi, giám sát theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Khách hàng đề nghị xử lý rủi ro

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin về tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, các điều kiện để được xử lý rủi ro và hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này; thực hiện đúng cam kết tại Hợp đồng nhận nợ bắt buộc và các nội dung liên quan khác của khách hàng khi đề nghị xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và văn bản hướng dẫn của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

b) Lập hồ sơ xử lý rủi ro theo đúng quy định tại Thông tư này và theo hướng dẫn của Quỹ bảo lãnh tín dụng;

c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp, hợp lệ của các thông tin, số liệu, tài liệu trong hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro cung cấp cho Quỹ bảo lãnh tín dụng và các nội dung mà khách hàng đã cam kết nếu được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro;

d) Trả nợ đầy đủ cho Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi được xử lý rủi ro (trừ trường hợp được xử lý theo các biện pháp: xóa toàn bộ nợ gốc, bán nợ) theo quy định tại Thông tư này.

2. Quỹ bảo lãnh tín dụng

a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan quản lý nhà nước về việc triển khai thực hiện xử lý rủi ro tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng theo quy định tại Thông tin này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

b) Ban hành các quy chế hướng dẫn chi tiết về quy trình, thủ tục, thẩm quyền, biểu mẫu tài liệu và các nội dung liên quan về xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này;

c) Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro và tổ chức thực hiện theo đúng các quy định tại Thông tư này;

d) Thẩm định và chịu trách nhiệm toàn bộ về kết quả thẩm định việc xử lý rủi ro cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này;

đ) Quyết định thực hiện các biện pháp xử lý rủi ro theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện việc xử lý rủi ro cho các khoản nhận nợ bắt buộc theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

e) Sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro bảo lãnh tín dụng để xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

g) Tiếp tục theo dõi, đôn đốc và có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nhận nợ bắt buộc theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc, cam kết đã thỏa thuận với khách hàng sau khi xử lý rủi ro (trừ các trường hợp bán nợ, xóa hết nợ gốc và nợ lãi theo quy định tại Thông tư này);

h) Phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro tại Quỹ bảo lãnh tín dụng (nếu có).

3. Các tổ chức cho vay: Thực hiện bàn giao các hồ sơ, tài liệu, tài sản bảo đảm cho Quỹ bảo lãnh tín dụng sau khi Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định số 34/2018/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản thỏa thuận giữa hai bên.

4. Bộ Tài chính: Chủ trì sửa đổi, bổ sung Thông tư hướng dẫn cơ chế xử lý rủi ro tại Quỹ bảo lãnh tín dụng (nếu có).

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định các biện pháp xử lý rủi ro theo quy định tại Thông tư này;

b) Chỉ đạo các cơ quan và doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc, trên địa bàn phối hợp, hỗ trợ Quỹ bảo lãnh tín dụng trong công tác thu hồi nợ và xử lý nợ.

Điều 21. Quy định chuyển tiếp

Trường hợp các khoản nhận nợ bắt buộc đã ký Hợp đồng nhận nợ bắt buộc trước ngày Thông tư này có hiệu lực bị rủi ro thì được áp dụng các quy định tại Thông tư này để xử lý rủi ro.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày    /    /2018.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch và Giám đốc Quỹ bảo lãnh tín dụng, và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, CQ ngang bộ, CQ thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước,
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Quỹ phát triển DNNVV;
- Công báo;
- Website Chính phủ;Bộ Tài chính;
- UBND, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCNH (5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




 

PHỤ LỤC SỐ 1: MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ RỦI RO

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

.............., ngày       tháng       năm

ĐƠN ĐỀ NGHỊ XỬ LÝ RỦI RO

Kính gửi: Quỹ bảo lãnh tín dụng .....................................

Tên tôi là: .....................................................................................................

Sinh ngày ...../...../.............                               Giới tính: ............

Địa chỉ thường trú: .......................................................................................

Số CMND: .................... cấp ngày ...../...../............ tại .................................

Là đại diện pháp nhân của doanh nghiệp ....................................................

Tôi làm đơn này xin trình bày với Quỹ bảo lãnh tín dụng ........................... và các cơ quan chức năng một việc như sau:

1. Doanh nghiệp tôi có nhận nợ bắt buộc tại Quỹ bảo lãnh tín dụng .............................. theo Hợp đồng nhận nợ bắt buộc số ..................... ngày ....................

- Số tiền nhận nợ bắt buộc.......................................... đồng.

- Thời hạn nhận nợ bắt buộc .............. tháng.

- Lãi suất nhận nợ bắt buộc ....................../tháng

- Thời điểm nhận nợ bắt buộc ....................

- Kỳ hạn trả nợ .......................................

2. Trong thời gian vừa qua, do ảnh hưởng trực tiếp của ........................................ nên doanh nghiệp tôi bị thiệt hại nặng nề về tài chính và tài sản như sau:

- Số tài chính và tài sản bị thiệt hại ...............................................đồng

(Diễn giải..................................................................................)

- Đánh giá mức độ thiệt hại về tài chính và tài sản .............................%

- Khả năng trả nợ của doanh nghiệp là .........................đồng

- Tổng số nợ còn phải trả Quỹ bảo lãnh tín dụng là ........................ đồng

Trong đó:  + Nợ gốc là ........................................................đồng

+ Nợ lãi là ..........................................................đồng

3. Hiện nay doanh nghiệp tôi đang gặp rất nhiều khó khăn do hậu quả của ........................... nên chưa có khả năng trả nợ Quỹ bảo lãnh tín dụng. Vậy tôi làm đơn này kính đề nghị Quỹ bảo lãnh tín dụng .................. và các cơ quan chức năng xem xét hỗ trợ tạo điều kiện xử lý khoản nhận nợ bắt buộc bị rủi ro do nguyên nhân khách quan của doanh nghiệp tôi, cụ thể:

- Xin điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: (Diễn giải..................................................).

- Xin gia hạn nợ: (Diễn giải......................................................................).

- Xin khoanh nợ: (Diễn giải.......................................................................).

- Xin xóa nợ lãi: (Diễn giải.........................................................................).

- Xin xóa nợ gốc: (Diễn giải.......................................................................).

(Lưu ý: Chỉ đề nghị một trong các biện pháp xử lý rủi ro nêu trên.)

 

Doanh nghiệp tôi xin cam kết sẽ trả hết nợ (hoặc trả hết phần nợ còn lại) sau khi được xử lý rủi ro theo cam kết với Quỹ bảo lãnh tín dụng ........................ (Trừ trường hợp đề nghị xóa toàn bộ nợ gốc.)

 

 

........, ngày ..... tháng ..... năm .........
Khách hàng nhận nợ bắt buộc
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 2: BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRÍCH LẬP, SỬ DỤNG QUỸ  DỰ PHÒNG RỦI RO
VÀ KẾT QUẢ XỬ LÝ RỦI RO

(Quý...... năm.........)

I. Tình hình trích lập và sử dụng Quỹ dự phòng rủi ro tại Quỹ bảo lãnh tín dụng

ĐVT: triệu đồng

TT

Nội dung

Tổng số

Ghi chú

1

Số dư Quỹ dự phòng rủi ro đầu kỳ

 

 

2

Bổ sung Quỹ dự phòng rủi ro

 

 

-

Trích lập dự phòng rủi ro

 

 

-

Thu hồi từ các khoản bảo lãnh đã được xử lý rủi ro

 

 

-

Các khoản thu khác theo quy định

 

 

-

Ngân sách nhà nước cấp (nếu có)

 

 

3

Quỹ dự phòng rủi ro đã sử dụng

 

 

4

Số dư Quỹ dự phòng rủi ro cuối kỳ

 

 

Ghi chú: Mục 2, 3 là số lũy kế từ đầu năm đến thời điểm báo cáo.

II. Kết quả xử lý rủi ro

ĐVT: triệu đồng

TT

Biện pháp xử lý rủi ro

Số khoản nhận nợ bắt buộc

Giá trị được xử lý rủi ro

Ghi chú

Tổng số

Nợ gốc

Nợ lãi

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến thời điểm báo cáo

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến thời điểm báo cáo

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến thời điểm báo cáo

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến thời điểm báo cáo

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Gia hạn nợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

.......

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: ***
Ngày ban hành: 31/07/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Ngân hàng, tiền tệ, Doanh nghiệp, hợp tác xã   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư Khongso

147

Thành viên
Đăng nhập bằng Google