• Lữu trữ
  • Thông báo
  • Ghi chú
  • Facebook
  • Google
    • 12

Thông tư về Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành năm 2018

Dự thảo Thông tư hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Bản Tiếng Việt

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:    /2018/TT-BTC

Hà Nội, ngày    tháng     năm 2018

DỰ THẢO 3

 

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU VÀ CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC THEO PHƯƠNG THỨC DỰNG SỔ

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về trình tự, thủ tục việc:

1. Bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Nghị định số 126/2017/NĐ-CP) theo phương thức dựng sổ;

2. Chuyển nhượng vốn cổ phần của nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác theo quy định tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 32/2018/NĐ-CP) theo phương thức dựng sổ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. quan đại diện chủ sở hữu.

2. Doanh nghiệp được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép áp dụng phương thức dựng sổ, bao gồm:

a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước (kể cả Ngân hàng thương mại nhà nước), công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chưa chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

d) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp cấp II).

3. Người đại diện phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần; có liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn tài sản tại doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Phương thức dựng sổ là quá trình tạo lập, tiếp nhận và ghi lại nhu cầu mua cổ phiếu của nhà đầu tư để xác định giá hiệu quả đối với đợt phát hành chứng khoán ra công chúng, bao gồm phát hành lần đầu và phát hành thêm ra công chúng.

2. Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thông qua hợp đồng để thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành phân phối chứng khoán ra công chúng.

3. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng khoán.

4. Nhà đầu tư chiến lược là nhà đầu tư đáp ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP .

5. Tổ chức tư vấn cổ phần hóa là tổ chức được quy định tại Điều 12 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP .

6. Tổ chức quản lý sổ lệnh là tổ chức cung cấp dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật quản lý sổ lệnh trong việc bán cổ phần theo phương thức dựng sổ. Tổ chức quản lý sổ lệnh là Sở giao dịch chứng khoán.

7. Khoảng giá dựng sổ là khoảng cách giữa mức giá thấp nhất và mức giá cao nhất do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

8. Giá phân phối là mức giá đặt mua thấp nhất của nhà đầu tư mà tại mức giá đó nhà đầu tư được mua cổ phiếu.

9. Giá khởi điểm là mức giá được xác định theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP , khoản 12 và khoản 15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP .

Điều 4. Đối tượng mua cổ phần phát hành lần đầu

Đối tượng mua cổ phần phát hành lần đầu theo phương thức dựng sổ của doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa, bao gồm:

1. Nhà đầu tư chiến lược. Trường hợp cần thiết bổ sung điều kiện lựa chọn nhà đầu tư chiến lược có cùng ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, Ban chỉ đạo cổ phần hóa báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trong phương án cổ phần hóa;

2. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

3. Nhà đầu tư trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ;

4. Nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP .

Điều 5. Những đối tượng không được mua cổ phần phát hành lần đầu

Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu theo phương thức dựng sổ của doanh nghiệp cổ phần hóa theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP .

Chương II

ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC DỰNG SỔ TRONG BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU

Mục I – TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CỔ PHẦN HÓA

Điều 6. Xây dựng phương án bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ

1. Phương án bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ là một phần trong phương án cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP. Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp tổ chức tư vấn cổ phần hóa, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) xây dựng phương án bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Số lượng cổ phần chào bán theo phương thức dựng sổ;

b) Khoảng giá dựng sổ: Việc xác định khoảng giá dựng sổ phải đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đã được xác định lại do cơ quan có thẩm quyền công bố và tiềm năng của doanh nghiệp trong tương lai. Khoảng giá dựng sổ được xác định từ mức giá thấp nhất là mức giá khởi điểm đến mức giá cao nhất bằng mức giá khởi điểm cộng thêm hai mươi phần trăm (20%) giá khởi điểm. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định cụ thể khoảng giá dựng sổ trong phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

c) Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Trong đó, số cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng tối thiểu là 20% vốn cổ phần của doanh nghiệp, tỷ lệ cụ thể do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định trong phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

d) Nguyên tắc xác định giá phân phối: Cơ quan có thẩm quyền quyết định nguyên tắc xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư chiến lược hoặc giá bán cho nhà đầu tư công chúng theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư chiến lược:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư công chúng và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo cơ cấu nhà đầu tư đã được phê duyệt;

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

Trường hợp 2: Xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư công chúng:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo cơ cấu nhà đầu tư đã được phê duyệt;

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

đ) Nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu: Lựa chọn nguyên tắc ưu tiên phân phối theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Thứ tự ưu tiên như sau: (1) Nhà đầu tư chiến lược; (2) Nhà đầu tư công chúng; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Trường hợp 2: Thứ tự ưu tiên như sau: (1) Nhà đầu tư công chúng; (2) Nhà đầu tư chiến lược; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Sau khi áp dụng các nguyên tắc trên, số lượng cổ phần đặt mua tại mức giá phân phối lớn hơn tổng số lượng cổ phần chào bán còn lại tại mức giá đó, việc xác định nhà đầu tư được phân phối ưu tiên về thời gian đặt lệnh.

e) Phương án cổ phần hóa bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo mẫu tại Phụ lục số 1a kèm theo Thông tư này.

2. Trình tự, thủ tục xây dựng phương án cổ phần hóa, trong đó có phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này.

3. Cổ phần bán theo phương thức dựng sổ trong phương án cổ phần hóa bao gồm:

a) Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược;

b) Cổ phần bán ra công chúng;

c) Cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

4. Việc bán cổ phần cho cán bộ công nhân viên, công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp cổ phần hóa thực hiện theo quy định tại Điều 33 và Điều 42 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP.

Điều 7. Triển khai phương án bán cổ phần lần đầu

1. Việc bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ được thực hiện thông qua tổ chức quản lý sổ lệnh, tổ chức bảo lãnh phát hành.

a) Tổ chức quản lý sổ lệnh phải đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật và có hệ thống cung cấp dịch vụ quản lý sổ lệnh đăng ký mua của nhà đầu tư.

b) Tổ chức bảo lãnh phát hành có thể đồng thời là tổ chức tư vấn cổ phần hóa. Trường hợp tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức tư vấn cổ phần hóa là hai tổ chức khác nhau, tổ chức bảo lãnh phát hành được tiếp cận với các thông tin, tài liệu từ giai đoạn triển khai xây dựng phương án cổ phần hóa đến giai đoạn bán cổ phần.

2. Trong thời hạn bốn (04) tháng kể từ ngày phương án cổ phần hóa được cấp có thẩm quyền phê duyệt, doanh nghiệp cổ phần hóa phải hoàn thành việc bán cổ phần theo các phương thức đã được phê duyệt.

Mục II – TRÌNH TỰ THỰC HIỆN BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU THEO PHƯƠNG THỨC DỰNG SỔ

Điều 8. Xây dựng kế hoạch bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ

1. Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến cổ phần hóa theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và quy định tại Thông tư này, trong đó có nội dung về:

a) Số lượng cổ phần dự kiến chào bán, khối lượng vốn dự kiến huy động;

b) Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Nguyên tắc xác định giá phân phối;

d) Nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu;

đ) Các nhà đầu tư tiềm năng doanh nghiệp dự kiến tiếp xúc để giới thiệu cơ hội đầu tư.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP .

3. Cơ quan đại diện đại diện chủ sở hữu quyết định lựa chọn và ký hợp đồng bảo lãnh phát hành với tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành). Hợp đồng bảo lãnh phát hành giữa Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước và tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), tối thiểu bao gồm các nội dung sau:

a) Nội dung công việc thực hiện, thời hạn hoàn thành từng phần việc;

b) Quyền hạn, trách nhiệm, nghĩa vụ của mỗi bên tham gia hợp đồng;

c) Giá trị bảo lãnh phát hành, giá bảo lãnh phát hành, giá dịch vụ bảo lãnh phát hành;

d) Xử lý vi phạm hợp đồng;

đ) Nguyên tắc bảo mật thông tin.

4. Tổ hợp bảo lãnh phát hành

a) Tổ chức bảo lãnh phát hành được thành lập Tổ hợp bảo lãnh phát hành để cùng nhau thực hiện các phần việc khi thực hiện bảo lãnh phát hành cho doanh nghiệp theo Hợp đồng đồng bảo lãnh phát hành.

b) Hợp đồng đồng bảo lãnh phát hành được ký kết giữa các tổ chức bảo lãnh phát hành phải quy định việc tổ chức bảo lãnh phát hành chính chịu trách nhiệm chung cho hoạt động bảo lãnh phát hành, trong đó quy định Tổ chức bảo lãnh phát hành chính thay mặt Tổ hợp bảo lãnh phát hành ký kết các văn bản, tài liệu của Tổ hợp bảo lãnh phát hành và quy định cụ thể về quyền hạn, trách nhiệm, công việc của từng tổ chức bảo lãnh phát hành.

Điều 9. Công tác chuẩn bị phát hành

Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), tổ chức tư vấn cổ phần hóa để thực hiện các công việc sau:

1. Định giá giá trị doanh nghiệp theo quy định tại Chương III Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ;

2. Thăm dò nhu cầu nhà đầu tư do tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) giới thiệu để xây dựng khoảng giá dựng sổ dự kiến;

3. Xây dựng phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Điều 6 Thông tư này;

4. Xác định mức bảo lãnh phát hành bao gồm: giá trị bảo lãnh phát hành, giá dịch vụ bảo lãnh phát hành, phí hợp đồng bảo lãnh phát hành;

5. Xây dựng Bản công bố thông tin theo Phụ lục số 02a ban hành kèm theo Thông tư này;

Điều 10. Công bố thông tin và tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư

1. Tối thiểu hai mươi (20) ngày làm việc trước ngày mở sổ lệnh, Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức tư vấn cổ phần hóa, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trong trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) thực hiện công bố thông tin về Phương án cổ phần hóa, Bản công bố thông tin, Dự thảo Điều lệ, Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, tổ chức bảo lãnh phát hành chính/tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức quản lý sổ lệnh, trên các phương tiện thông tin đại chúng và công bố công khai trên trang thông tin điện tử Chính phủ.

2. Ban chỉ đạo cổ phần hóa ban hành Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo mẫu tại Phụ lục số 3a ban hành kèm theo Thông tư này. Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ phải nêu rõ tiêu chí để xác định kết quả khớp lệnh, trong đó tối thiểu bao gồm các tiêu chí sau:

a) Quy định của pháp luật hiện hành về quản lý vốn đầu tư của Nhà nước tại doanh nghiệp, tỷ lệ vốn đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp và các quy định liên quan khác;

b) Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

c) Khoảng giá dựng sổ;

d) Thời gian đặt mua: Phiên sáng từ 9h00 đến 11h30, phiên chiều từ 13h00 đến 15h00 trong các ngày mở sổ lệnh;

đ) Nguyên tắc ưu tiên phân phối: theo thứ tự cụ thể quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

e) Các tiêu chí khác do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

3. Tổ chức bảo lãnh phát hành/Tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) phối hợp với doanh nghiệp cổ phần hóa tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư (roadshow), họp báo về việc bán cổ phần của doanh nghiệp cho tối thiểu ba mươi (30) nhà đầu tư tổ chức, trong đó tối thiểu năm (05) nhà đầu tư chiến lược theo tiêu chí đã được phê duyệt tại phương án cổ phần hóa. Số lượng nhà đầu tư cụ thể do Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định trong phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

Điều 11. Tiến hành dựng sổ

1. Tổ chức quản lý sổ lệnh mở sổ lệnh cho nhà đầu tư đăng ký trong vòng bảy (07) đến mười (10) ngày làm việc. Sổ lệnh phải phản ánh được nhu cầu của nhà đầu tư theo từng mức giá. Tổ chức quản lý sổ lệnh phải lập ba (03) sổ lệnh, bao gồm: sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược, sổ lệnh nhà đầu tư công chúng và sổ lệnh nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Sổ lệnh bao gồm các nội dung chính như sau:

a) Tên và mã số nhà đầu tư: Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp thông tin chính xác về định danh (Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước/Hộ chiếu/chứng nhận đăng ký kinh doanh) để Tổ chức quản lý sổ lệnh cấp mã số nhà đầu tư;

b) Số lượng cổ phần đăng ký mua;

c) Mức giá đăng ký đặt mua theo bước giá;

d) Thời gian đặt mua;

đ) Tiền đặt cọc;

e) Tiêu chí khớp lệnh theo Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

2. Trong thời hạn đăng ký quy định tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, nhà đầu tư đặt lệnh mua cổ phiếu vào sổ lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh với mức giá, khối lượng theo quy định và đặt cọc theo quy định tại Thông tư này.

3. Trong thời hạn mở sổ lệnh, nhà đầu tư đã đặt lệnh được phép sửa lệnh mua về giá và khối lượng đặt mua, hủy lệnh mua.

4. Trong thời gian mở sổ lệnh, trước 8h00 sáng ngày giao dịch tiếp theo, tổ chức quản lý sổ lệnh phải tổng hợp số liệu và công bố thông tin cụ thể như sau:

a) Phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành và doanh nghiệp cổ phần hóa để công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành, doanh nghiệp cổ phần hóa về biểu đồ khối lượng đặt mua hàng ngày theo từng mức giá;

b) Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cổ phần hóa thông tin chi tiết về sổ lệnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 12. Xác định kết quả dựng sổ

1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc mở sổ lệnh, Ban chỉ đạo cổ phần hóa phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành xác định giá bán cổ phần, lựa chọn nhà đầu tư được mua cổ phần theo cơ cấu nhà đầu tư và nguyên tắc ưu tiên phân phối đã được công bố và dựa trên kết quả phân tích sổ lệnh do doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.

2. Việc xác định kết quả dựng sổ được thực hiện như sau:

a) Cơ cấu nhà đầu tư: Căn cứ cơ cấu nhà đầu tư đã được Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tại phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, Ban chỉ đạo cổ phần hóa xác định số lượng cổ phần dự kiến phân phối cho từng nhóm đối tượng:

- Số lượng cổ phần phân phối cho nhà đầu tư chiến lược = tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược x tổng số lượng cổ phần chào bán theo phương thức dựng sổ;

- Số lượng cổ phần phân phối cho nhà đầu tư công chúng = tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng x tổng số lượng cổ phần chào bán theo phương thức dựng sổ;

- Số lượng cổ phần phân phối cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp = tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp x tổng số lượng cổ phần chào bán theo phương thức dựng sổ;

b) Xác định giá phân phối cổ phần: Ban chỉ đạo cổ phần hóa xác định giá phân phối cổ phần cho các nhà đầu tư theo nguyên tắc xác định giá phân phối đã được Cơ quan đại diện chủ sở hữu thông qua tại phương án bán cổ phần theo một trong hai trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này như sau:

Trường hợp 1: Trường hợp xác định theo giá bán cho nhà đầu tư chiến lược, giá phân phối được xác định như sau:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược theo giá từ cao xuống thấp. Giá phân phối được xác định là mức giá cao nhất mà tại mức giá đó phân phối được tối đa số lượng cổ phiếu dự kiến chào bán cho nhà đầu tư chiến lược. Trường hợp tại mức giá phân phối, số lượng cổ phần nhà đầu tư đăng ký mua cao hơn số lượng cổ phần còn lại tại mức giá đó, việc xác định nhà đầu tư trúng giá ưu tiên theo thời gian đặt lệnh. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư công chúng, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo cơ cấu nhà đầu tư đã được phê duyệt.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký. Giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

Trường hợp 2: Trường hợp xác định theo giá bán cho nhà đầu tư công chúng, giá phân phối cổ phiếu được xác định như sau:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng theo giá từ cao xuống thấp. Giá phân phối được xác định là mức giá cao nhất mà tại mức giá đó phân phối được tối đa số lượng cổ phiếu chào bán cho nhà đầu tư công chúng. Trường hợp tại mức giá bán cổ phần, số lượng cổ phần nhà đầu tư đăng ký mua cao hơn số lượng cổ phần còn lại tại mức giá đó, việc xác định nhà đầu tư trúng giá ưu tiên theo thời gian đặt lệnh. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký. Giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

c) Xác định nhà đầu tư được phân phối cổ phiếu: Ban chỉ đạo cổ phần hóa xác định nhà đầu tư được phân phối cổ phiếu căn cứ vào cơ cấu nhà đầu tư, giá phân phối cổ phiếu và nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu đã được Cơ quan đại diện chủ sở hữu thông qua tại phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này. Cụ thể:

- Việc phân phối cổ phiếu theo thứ tự ưu tiên (1) Nhà đầu tư chiến lược; (2) Nhà đầu tư công chúng; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc thứ tự ưu tiên (1) Nhà đầu tư công chúng; (2) Nhà đầu tư chiến lược; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo từng Sổ lệnh: ưu tiên phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư đặt giá theo giá từ cao xuống thấp. Trường hợp tại mức phân phối, số lượng cổ phần nhà đầu tư đăng ký mua cao hơn số lượng cổ phần còn lại tại mức giá đó, việc xác định nhà đầu tư trúng giá thực hiện theo thứ tự ưu tiên thời gian đặt lệnh.

3. Giá phân phối cổ phần theo phương thức dựng sổ nêu tại khoản 2 Điều này là giá bán cổ phần cho tất cả các nhà đầu tư trúng giá được mua cổ phần.

4. Căn cứ trên giá phân phối và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, Tổ chức bảo lãnh phát hành/Tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) phối hợp với Tổ chức quản lý sổ lệnh lập Biên bản xác định kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo mẫu tại Phụ lục số 4a ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản xác định kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ phải có chữ ký của đại diện Cơ quan đại diện chủ sở hữu, đại diện Ban chỉ đạo cổ phần hóa, đại diện doanh nghiệp cổ phần hóa, đại diện tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), đại diện tổ chức quản lý sổ lệnh.

Điều 13. Công bố thông tin về kết quả bán cổ phần

1. Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản xác định kết quả bán cổ phần, Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cổ phần hóa phối hợp với tổ chức quản lý sổ lệnh, tổ chức bảo lãnh phát hành công bố công khai kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

2. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai kết quả bán cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm gửi thông báo đến các nhà đầu tư được mua cổ phần về giá bán và số lượng cổ phần được mua của từng nhà đầu tư trong thời hạn nêu tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

Chương III

ÁP DỤNG PHƯƠNG THỨC DỰNG SỔ TRONG CHUYỂN NHƯỢNG VỐN NHÀ NƯỚC, VỐN CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ TẠI DOANH NGHIỆP KHÁC

Mục I - TRIỂN KHAI CÔNG TÁC CHUYỂN NHƯỢNG VỐN

Điều 14. Xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ

1. Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước phải phối hợp tổ chức bảo lãnh phát hành hoặc tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), tổ chức tư vấn xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ.

2. Phương án chuyển nhượng vốn nhà nước bao gồm các nội dung quy định tại điểm g khoản 1 Điều 38 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP .

3. Phương án chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác bao gồm các nội dung quy định tại điểm g khoản 1 Điều 29 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP .

4. Phương án chuyển nhượng vốn tại khoản 2, khoản 3 Điều này tối thiểu bao gồm các thông tin sau:

a) Khối lượng cổ phần bán;

b) Khoảng giá dựng sổ: Khoảng giá dựng sổ được xác định từ mức giá thấp nhất là mức giá khởi điểm đến mức giá cao nhất tối thiểu bằng giá khởi điểm cộng thêm hai mươi phần trăm (20%) giá khởi điểm. Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước quyết định cụ thể khoảng giá dựng sổ trong phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

c) Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

d) Nguyên tắc xác định giá phân phối: Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước quyết định nguyên tắc xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư chiến lược hoặc giá bán cho nhà đầu tư công chúng theo một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư chiến lược:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư công chúng và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo cơ cấu nhà đầu tư đã được phê duyệt.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký. Giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

Trường hợp 2: xác định giá phân phối cổ phiếu theo giá bán cho nhà đầu tư công chúng:

- Giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược và nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký, giá phân phối được xác định căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược. Giá phân phối được sử dụng làm cơ sở để phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư theo cơ cấu nhà đầu tư đã được phê duyệt.

- Trường hợp không xác định được giá phân phối căn cứ trên Sổ lệnh nhà đầu tư chiến lược và Sổ lệnh nhà đầu tư công chúng do không có nhà đầu tư đăng ký. Giá phân phối cổ phiếu cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp (trong đó có tổ chức bảo lãnh phát hành) là giá thấp nhất trên khoảng giá chào bán.

đ) Nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu: Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước lựa chọn nguyên tắc ưu tiên phân phối theo một trong hai trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Thứ tự ưu tiên như sau: (1) Nhà đầu tư chiến lược; (2) Nhà đầu tư công chúng; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Trường hợp 2: Thứ tự ưu tiên như sau: (1) Nhà đầu tư công chúng; (2) Nhà đầu tư chiến lược; (3) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.

Trường hợp sau khi áp dụng các nguyên tắc trên, số lượng cổ phần đặt mua tại mức giá phân phối lớn hơn tổng số lượng cổ phần chào bán còn lại tại mức giá đó, việc xác định nhà đầu tư được phàn phối thực hiện theo thứ tự ưu tiên về thời gian đặt lệnh.

5. quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước quyết định thông qua phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ. Phương án chuyển nhượng vốn theo mẫu tại Phụ lục số 1b ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 15. Triển khai phương án chuyển nhượng vốn cổ phần theo phương thức dựng sổ

1. Việc chuyển nhượng vốn cổ phần theo phương thức dựng sổ thực hiện thông qua tổ chức sổ lệnh và tổ chức bảo lãnh phát hành theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này.

2. Việc sử dụng giá khởi điểm để xây dựng khoảng giá dựng sổ thực hiện chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ đảm bảo thời gian tối đa không quá sáu (06) tháng kể từ thời điểm chứng thư thẩm định giá có hiệu lực đến ngày xác định kết quả dựng sổ.

Mục II - TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG VỐN THEO PHƯƠNG THỨC DỰNG SỔ

Điều 16. Xây dựng kế hoạch chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ

1. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ:

a) Chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp: Cơ quan đại diện chủ sở hữu phối hợp với Tổ chức bảo lãnh phát hành chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến giao dịch chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ;

b) Chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp khác: Doanh nghiệp nhà nước phối hợp với Tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn xây dựng phương án chuyển nhượng vốn chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến giao dịch chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ;

c) Hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chuyển nhượng vốn theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này phải bao gồm nội dung về:

- Số lượng cổ phần dự kiến chào bán;

- Cơ cấu nhà đầu tư: tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư công chúng, tỷ lệ phần trăm (%) cổ phần bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Nguyên tắc xác định giá phân phối;

- Nguyên tắc ưu tiên phân phối cổ phiếu:

- Các nhà đầu tư tiềm năng doanh nghiệp dự kiến tiếp xúc để giới thiệu cơ hội đầu tư.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước quyết định lựa chọn và ký hợp đồng bảo lãnh phát hành với tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành). Hợp đồng bảo lãnh phát hành và Tổ hợp bảo lãnh phát hành theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 8 Thông tư này.

Điều 17. Công tác chuẩn bị chuyển nhượng vốn

Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành, tổ chức tư vấn xây phương án chuyển nhượng vốn thực hiện các công việc sau:

1. Định giá giá trị cổ phần theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ;

2. Thăm dò nhu cầu của nhà đầu tư do tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) giới thiệu để xây dựng khoảng giá dựng sổ;

3. Xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ theo quy định tại Điều 14 Thông tư này;

4. Xác định mức bảo lãnh phát hành bao gồm: Giá trị bảo lãnh phát hành, giá dịch vụ bảo lãnh phát hành, phí hợp đồng bảo lãnh phát hành.

5. Xây dựng Bản công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục số 2b ban hành kèm theo Thông tư này;

Điều 18. Công bố thông tin và tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư

1. Tối thiểu hai mươi (20) ngày làm việc trước ngày mở sổ lệnh, Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước phối hợp tổ chức tư vấn, tổ chức bảo lãnh phát hành thực hiện công bố thông tin về phương án bán cổ phần, Bản công bố thông tin, Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng và công bố thông tin trên ba (03) số báo liên tiếp của báo trung ương và báo địa phương trước khi dựng sổ.

2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu ban hành Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo mẫu tại Phụ lục số 3b ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tổ chức bảo lãnh phát hành/bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) phối hợp với Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư (roadshow), họp báo về đợt bán cổ phần cho tối thiểu ba mươi (30) nhà đầu tư tổ chức, trong đó tối thiểu năm (05) nhà đầu tư chiến lược theo tiêu chí đã được phê duyệt tại phương án chuyển nhượng vốn. Số lượng cụ thể nhà đầu tư quy định tại khoản này do Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước quyết định trong phương án chuyển nhượng cổ phần theo phương thức dựng sổ.

Điều 19. Tiến hành dựng sổ

1. Tổ chức quản lý sổ lệnh tiến hành dựng sổ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Trong thời gian mở sổ lệnh, trước 8h00 sáng ngày giao dịch tiếp theo, tổ chức quản lý sổ lệnh phải tổng hợp số liệu và công bố thông tin cụ thể như sau:

a) Phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành, công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán, tổ chức bảo lãnh phát hành về biểu đồ khối lượng đặt mua hàng ngày theo từng mức giá;

b) Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước thông tin chi tiết về sổ lệnh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 20. Xác định kết quả dựng sổ

1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng mở sổ lệnh, Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành có trách nhiệm xác định giá bán cổ phần, lựa chọn nhà đầu tư được mua cổ phần theo cơ cấu nhà đầu tư và nguyên tắc ưu tiên phân phối đã được công bố và dựa trên kết quả phân tích sổ lệnh.

2. Việc xác định kết quả dựng sổ được thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 12 Thông tư này trừ quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Căn cứ trên giá phân phối và lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) phối hợp với Tổ chức quản lý sổ lệnh lập Biên bản xác định kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo mẫu tại Phụ lục số 4b ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản xác định kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ phải có chữ ký của đại diện Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước, đại diện tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), đại diện tổ chức quản lý sổ lệnh.

Điều 21. Công bố thông tin về kết quả bán cổ phần

1. Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản xác định kết quả bán cổ phần, Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước phối hợp với tổ chức quản lý sổ lệnh, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) công bố công khai kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

2. Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc kể từ ngày công bố công khai kết quả bán cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm gửi thông báo đến các nhà đầu tư được mua cổ phần về giá bán và số lượng cổ phần được mua của từng nhà đầu tư trong thời hạn nêu tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

Chương IV

QUẢN LÝ TIỀN ĐẶT CỌC VÀ THU TIỀN BÁN CỔ PHẦN

Điều 22. Quản lý tiền đặt cọc

1. Tiền đặt cọc của nhà đầu tư

a) Nhà đầu tư công chúng có trách nhiệm nộp tiền đặt cọc bằng mười phần trăm (10%) giá trị cổ phần theo giá khởi điểm.

b) Nhà đầu tư chiến lược có trách nhiệm đặt cọc, ký quỹ bằng tiền hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật bằng hai mươi phần trăm (20%) giá trị cổ phần đặt mua theo giá khởi điểm.

c) Nhà đầu tư nộp tiền đặt cọc vào tài khoản của tổ chức quản lý sổ lệnh hoặc tài khoản của đại lý nhận lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh tối thiểu năm (05) ngày làm việc trước ngày đặt lệnh đăng ký mua theo quy định tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

d) Trong thời gian dựng sổ, nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo phương thức dựng sổ có thể sửa, hủy lệnh đặt mua đã đăng ký. Trường hợp sửa lệnh mua do tăng khối lượng đăng ký mua và phát sinh thêm tiền đặt cọc, nhà đầu tư phải nộp bổ sung tiền đặt cọc đối với số lượng cổ phiếu phát sinh tăng;

đ) Trường hợp việc sửa lệnh đặt mua do giảm số lượng đăng ký mua hoặc hủy lệnh đặt mua dẫn đến giảm số tiền phải nộp, nhà đầu tư sẽ được hoàn trả số tiền dôi dư sau khi kết thúc đợt bán cổ phần;

e) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm thanh toán hoàn trả tiền đặt cọc cho nhà đầu tư có tham gia đặt lệnh hợp lệ nhưng không được mua cổ phần, đồng thời chuyển vào tài khoản tiền thu từ cổ phần hóa/chuyển nhượng vốn đối với số tiền đặt cọc không phải hoàn trả cho nhà đầu tư.

2. Tiền đặt cọc của tổ chức bảo lãnh phát hành chính/tổ chức bảo lãnh phát hành.

a) Trường hợp bảo lãnh phát hành với nỗ lực tối đa, tại thời điểm ký hợp đồng bảo lãnh phát hành, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) nộp tiền đặt cọc bằng mười phần trăm (10%) giá trị cổ phần bảo lãnh theo giá khởi điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo lãnh phát hành vào tài khoản nhận tiền thu từ cổ phần hóa/chuyển nhượng vốn;

b) Trường hợp bảo lãnh phát hành với cam kết chắc chắn, tổ chức bảo lãnh phát hành không phải nộp tiền đặt cọc.

Điều 23. Thanh toán tiền mua cổ phần

1. Việc mua bán cổ phần được thanh toán bằng đồng Việt Nam. Việc thanh toán thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

2. Các nhà đầu tư có trách nhiệm thanh toán tiền mua cổ phần theo quy định sau:

a) Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày công bố kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, nhà đầu tư nộp tiền mua cổ phần vào tài khoản nhận tiền mua cổ phần của tổ chức quản lý sổ lệnh hoặc của đại lý nhận lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh theo quy định tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

b) Phương thức bảo lãnh phát hành: Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày công bố kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, tổ chức bảo lãnh phát hành có trách nhiệm hoàn tất việc mua cổ phần và chuyển tiền về tài khoản nhận tiền thu từ cổ phần hóa/chuyển nhượng vốn.

3. Tiền đặt cọc được trừ vào tổng số tiền phải thanh toán mua cổ phần. Trường hợp số tiền đặt cọc lớn hơn số tiền phải thanh toán, nhà đầu tư được hoàn trả lại phần chênh lệch trong thời gian ba (03) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán tiền mua cổ phần.

4. Trường hợp từ bỏ quyền mua, nhà đầu tư không được nhận lại tiền đặt cọc hoặc bị phạt số tiền tương đương khoản giá trị đặt cọc trong trường hợp nhà đầu tư chiến lược sử dụng hình thức ký quỹ, bảo lãnh.

5. Trường hợp quá thời hạn nộp tiền quy định tại Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ, nhà đầu tư không nộp hoặc nộp không đủ so với số tiền phải thanh toán mua cổ phần thì số cổ phần chưa được thanh toán được coi là số cổ phần không bán hết và được xử lý theo quy định.

Điều 24. Chuyển tiền thu từ bán cổ phần của doanh nghiệp cổ phần hóa

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo phương thức dựng sổ, đại lý nhận lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần lần đầu cho tổ chức quản lý sổ lệnh.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư, tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông tư số 40/2018/TT-BTC ngày 04/05/2018 hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ chuyển đối thành công ty cổ phần (sau đây gọi là Thông tư số 40/2018/TT-BTC).

Điều 25. Chuyển tiền thu từ chuyển nhượng vốn

1. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo phương thức dựng sổ, đại lý nhận lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm chuyển tiền thu từ chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức quản lý sổ lệnh.

2. Trong thời hạn ba (05) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền của nhà đầu tư tham gia mua cổ phần theo phương thức dựng sổ, tổ chức quản lý sổ lệnh có trách nhiệm chuyển tiền thu từ chuyển nhượng vốn cho Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu

1. Quyền hạn và trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với việc bán cổ phần lần đầu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP , Điều 20 Thông tư số 40/2018/TT-BTC và các quy định sau:

a) Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), tổ chức tư vấn cổ phần hóa;

b) Phê duyệt phương án bán cổ phần theo phương thức dựng sổ trong phương án cổ phần hóa đối với các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền và phê duyệt khoảng giá chào bán;

c) Quyết định phê duyệt Bản công bố thông tin về việc bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ;

d) Ban hành Quy chế bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ của doanh nghiệp;

đ) Quyết định tiêu chí để xác định kết quả khớp lệnh; xác định kết quả bán cổ phần, giá phân phối.

2. Quyền hạn và trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu/Doanh nghiệp nhà nước đối với việc chuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP , Nghị định số 32/2018/NĐ-CP , các quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này và quy định sau:

a) Quyết định phương án chuyển nhượng cổ phần theo phương thức dựng sổ;

b) Quyết định phê duyệt Bản công bố thông tin về chuyển nhượng vốn theo phương thức dựng sổ;

c) Ban hành Quy chế chuyển nhượng vốn theo thương thức dựng sổ.

Điều 27. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo cổ phần hóa

1. Ký hợp đồng cung cấp dịch vụ bán cổ phần với tổ chức quản lý sổ lệnh về việc bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

2. Phối hợp với tổ chức bảo lãnh phát hành chính, tổ chức tư vấn (nếu có) để xây dựng phương án cổ phần hóa;

3. Trình Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định khoảng giá, số lượng cổ phiếu chào bán, nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư khi bán cổ phần lần đầu theo phương thức dựng sổ, giá phân phối cổ phần;

4. Kiểm tra, hoàn tất các thông tin liên quan đến cổ phần hóa;

5. Cung cấp cho Tổ chức quản lý sổ lệnh thông tin đầy đủ, chính xác các tài liệu liên quan đến việc bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo quy định;

6. Phối hợp với Tổ chức quản lý sổ lệnh, tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), công bố thông tin về doanh nghiệp và việc bán cổ phần thông qua phương thức dựng sổ;

7. Giám sát việc mở và đóng sổ lệnh của tổ chức quản lý sổ lệnh;

8. Công bố kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

9. Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt các khoản chi phí cổ phần hóa.

Điều 28. Trách nhiệm của doanh nghiệp cổ phần hóa

1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và các Thông tư hướng dẫn đi kèm;

2. Cung cấp thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa theo quy định;

3. Phối hợp với Ban chỉ đạo cổ phần hóa xây dựng nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư khi cổ phần hóa theo phương thức dựng sổ;

4. Cung cấp tài liệu, thông tin về doanh nghiệp đầy đủ, chính xác cho Ban chỉ đạo cổ phần hóa và các đơn vị liên quan trước khi bán cổ phần.

Điều 29. Trách nhiệm của doanh nghiệp nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước khi thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác theo phương thức dựng sổ phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015, Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/03/2018 và các quy định sau:

1. Lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành), tổ chức tư vấn bán cổ phần, tổ chức quản lý sổ lệnh;

2. Quyết định phương án chuyển nhượng cổ phần đối với các doanh nghiệp thuộc thẩm quyền, khoảng giá chào bán, các nhà đầu tư tiềm năng doanh nghiệp dự kiến tiếp xúc để giới thiệu cơ hội đầu tư và cơ cấu nhà đầu tư hướng đến;

3. Ban hành Quy chế bán cổ phần theo thương thức dựng sổ của doanh nghiệp;

4. Quyết định tiêu chí để xác định kết quả khớp lệnh; xác định kết quả bán cổ phần, giá phân phối.

Điều 30. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành

1. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trong trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) trong bán cổ phần lần đầu:

a) Đề nghị Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin về cổ phần hoá theo quy định;

b) Tiếp xúc với nhà đầu tư để thăm dò nhu cầu đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng khoảng giá phát hành;

c) Phối hợp với Ban chỉ đạo cổ phần hóa, tổ chức tư vấn cổ phần hóa (nếu có) để xây dựng phương án cổ phần hóa;

d) Thực hiện thông báo và công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa và đợt phát hành theo quy định. Trường hợp thông tin công bố không chính xác, phản ánh sai lệch so với thông tin, số liệu do Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cung cấp thì tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Ban chỉ đạo cổ phần hóa, doanh nghiệp cổ phần hóa tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư;

e) Phối hợp với Tổ chức quản lý sổ lệnh, Ban chỉ đạo cổ phần hóa để xác định giá phát hành, lựa chọn nhà đầu tư được mua cổ phần;

g) Phối hợp với Ban chỉ đạo cổ phần hóa, tổ chức quản lý sổ lệnh lập Biên bản xác định kết quả bán cổ phần;

h) Chịu trách nhiệm về các công việc của tổ hợp bảo lãnh phát hành.

2. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành/tổ chức bảo lãnh phát hành chính (trong trường hợp sử dụng tổ hợp bảo lãnh phát hành) trong chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước

a) Đề nghị Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin về tổ chức phát hành theo quy định;

b) Tiếp xúc với nhà đầu tư để thăm dò nhu cầu đầu tư, trên cơ sở đó xây dựng khoảng giá phát hành;

c) Phối hợp với Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước xây dựng phương án bán cổ phần;

d) Thực hiện thông báo và công bố thông tin về việc phát hành theo quy định. Trường hợp thông tin công bố không chính xác, phản ánh sai lệch so với thông tin, số liệu do Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước cung cấp thì tổ chức bảo lãnh phát hành chính chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước tổ chức giới thiệu về cơ hội đầu tư;

e) Phối hợp với tổ chức quản lý sổ lệnh, Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước để xác định giá phát hành, lựa chọn nhà đầu tư được mua cổ phần;

g) Phối hợp với tổ chức quản lý sổ lệnh lập Biên bản xác định kết quả bán cổ phần;

h) Chịu trách nhiệm về các công việc của tổ hợp bảo lãnh phát hành.

3. Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh phát hành tham gia tổ hợp bảo lãnh phát hành thực hiện các công việc theo Hợp đồng đồng bảo lãnh phát hành.

Điều 31. Trách nhiệm của Tổ chức quản lý sổ lệnh

1. Cung cấp, đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật liên quan đến việc bán cổ phần theo phương thức dựng sổ;

2. Thông báo với Cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh nghiệp nhà nước, Ban chỉ đạo cổ phần hóa và doanh nghiệp cổ phần hóa về lộ trình chi tiết việc thực hiện theo phương thức dựng sổ;

3. Mở sổ lệnh và tiếp nhận lệnh đặt mua trực tiếp của nhà đầu tư hoặc qua đại lý nhận lệnh;

4. Công bố thông tin về tình hình đặt mua hàng ngày;

5. Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu, Ban chỉ đạo cổ phần hóa định kỳ hàng ngày trong thời gian mở sổ lệnh về sổ lệnh của nhà đầu tư;

6. Đóng sổ lệnh và kết thúc quá trình dựng sổ;

7. Phối hợp với Ban chỉ đạo cổ phần hóa, tổ chức bảo lãnh phát hành chính xác định giá phát hành, lập Biên bản xác định kết quả bán cổ phần;

8. Hoàn trả tiền đặt cọc cho các nhà đầu tư đăng ký mua cổ phần nhưng không được mua hoặc nhà đầu tư thay đổi/hủy lệnh phát sinh thừa tiền đặt cọc;

9. Thu tiền mua cổ phần của các nhà đầu tư theo quy định;

10. Chuyển tiền thu từ bán cổ phần cho doanh nghiệp theo quy định.

Điều 32. Trách nhiệm của Sở giao dịch chứng khoán

1. Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của Tổ chức quản lý sổ lệnh khi thực hiện bán cổ phần theo phương thức dựng sổ thông qua Sở giao dịch chứng khoán;

2. Tổ chức giao dịch cổ phần bán lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa sau khi hoàn tất nghĩa vụ thanh toán.

Điều 33. Trách nhiệm của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

1. Thực hiện cấp mã chứng khoán, đăng ký, lưu ký cho số cổ phần đã thanh toán theo phương thức dựng sổ;

2. Thực hiện chuyển quyền sở hữu cho nhà đầu tư trúng giá trong trường hợp chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần theo đề nghị của Ban chỉ đạo cổ phần hóa.

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước trong việc bán cổ phần theo phương thức dựng sổ theo quy định tại Thông tư này và các quy định liên quan;

2. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cổ phần hóa, doanh nghiệp nhà nước xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình bán cổ phần.

Điều 35. Trách nhiệm của nhà đầu tư

Các nhà đầu tư tham gia mua cổ phần có trách nhiệm thực hiện các quy định về quyền mua cổ phần, nộp tiền đặt cọc, thanh toán tiền mua cổ phần theo các quy định tại Thông tư này và Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ...... tháng ...... năm 2018;

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Ban chỉ đạo TƯ về phòng chống tham nhũng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Website Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính, UBCKNN;
- Lưu: VT, UBCK (300b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Huỳnh Quang Hải

 

DANH MỤC

PHỤ LỤC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ

Phụ lục 1. Mẫu Phương án cổ phần hóa

Phụ lục 2. Bản công bố thông tin chào bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

- Giới thiệu về tổ chức thực hiện bán cổ phần

- Tình hình và đặc điểm của doanh nghiệp cổ phần hóa (doanh nghiệp có cổ phần được thoái vốn).

- Phương án bán cổ phần

- Các đối tác liên quan.

Phụ lục 3. Quy chế bán cổ phần theo phương thức dựng sổ

- Trách nhiệm và quyền hạn của Ban chỉ đạo cổ phần hóa, Tổ chức bảo lãnh phát hành chính, Tổ chức quản lý sổ lệnhcủa nhà đầu tư.

- Công bố thông tin.

- Thủ tục đăng ký tham gia và nộp tiền đặt cọc, đặt lệnh đăng ký mua cổ phần.

- Thông báo kết quả.

- Phương thức và địa điểm thanh toán tiền mua cổ phần.

- Phương thức xử lý cổ phần không bán hết

Phụ lục 4. Biên bản xác định kết quả bán cổ phần theo phương thức dựng sổ.

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Lược Đồ
Tải về


Trích lược
Số hiệu: Khongso   Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính   Người ký: Huỳnh Quang Hải
Ngày ban hành: 25/10/2018   Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật   Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Thương mại, đầu tư, chứng khoán   Tình trạng: Đã biết
Từ khóa: Thông tư Khongso

251

Thành viên
Đăng nhập bằng Google